Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực chất l

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2021.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu phát triển NNL chất lượng cao

Phần này cung cấp tổng quan về các công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) được xem xét. Luận án đặt ra vấn đề về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó tập trung vào phát triển NNLCLC từ năm 2006 đến năm 2015. Tổng quan này giúp định vị giá trị khoa học của đề tài. Nó cũng xác định những khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết. Nguồn lực con người là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế - xã hội. Lịch sử đã chứng minh tầm quan trọng của NNL. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, NNLCLC là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đảng và Nhà nước luôn có chủ trương đúng đắn về phát triển NNL. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa và triển khai còn nhiều thách thức. Luận án khảo sát các công trình khoa học đã công bố. Mục tiêu là tổng hợp, phân tích các kết quả đã đạt được. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những vấn đề còn bỏ ngỏ. Từ đó, xác định hướng đi cho luận án này. Nó góp phần làm sáng tỏ hơn vai trò lãnh đạo của Đảng. Đặc biệt trong phát triển NNLCLC giai đoạn 2006-2015. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào khía cạnh kinh tế hoặc giáo dục đào tạo. Ít công trình đi sâu vào lịch sử lãnh đạo cụ thể của Đảng.

1.1. Các công trình nghiên cứu chung về NNLCLC

Nhiều công trình quốc tế và trong nước đã định nghĩa NNLCLC. Chúng phân tích tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong kinh tế tri thức. Các nghiên cứu này tập trung vào khái niệm, yếu tố cấu thành. Chúng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Một số công trình đề xuất mô hình phát triển NNL. Các mô hình liên quan đến chính sách công, đầu tư giáo dục và khoa học công nghệ. Nền tảng lý luận vững chắc được cung cấp.

1.2. Nghiên cứu NNLCLC ở Việt Nam giai đoạn này

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu tập trung vào hiện trạng NNL. Chúng đề cập đến vấn đề chất lượng, cơ cấu, chính sách đào tạo. Các nghiên cứu phân tích thực trạng NNL trong các ngành kinh tế trọng điểm. Chúng cũng chỉ ra những hạn chế, thách thức trong phát triển NNL. Một số công trình đề xuất giải pháp cho giáo dục đào tạo. Những nghiên cứu này là cơ sở quan trọng cho luận án.

1.3. Đánh giá sự lãnh đạo của Đảng với NNLCLC

Các công trình về Đảng Cộng sản Việt Nam thường phân tích đường lối. Chúng đề cập đến chính sách phát triển NNL. Tuy nhiên, ít nghiên cứu hệ thống hóa lịch sử lãnh đạo. Đặc biệt trong giai đoạn 2006-2015. Luận án tìm cách lấp đầy khoảng trống này. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về vai trò lãnh đạo của Đảng.

II. Chủ trương Đảng lãnh đạo NNLCLC giai đoạn 2006 2010

Giai đoạn 2006-2010 chứng kiến nhiều yếu tố tác động đến chủ trương phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC). Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương quan trọng. Các chủ trương này nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động. Điều này đòi hỏi phải có NNL đủ năng lực và phẩm chất. Đảng nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của con người. Con người là trung tâm của mọi sự phát triển. Các văn kiện Đại hội X của Đảng đã định hướng rõ ràng. Phát triển NNL là một trong những ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ cao. NNLCLC cần đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức. Các chủ trương cũng nhấn mạnh đổi mới giáo dục và đào tạo. Việc này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tổng thể. Đồng thời, chú trọng đào tạo nhân tài. Các chính sách cụ thể được ban hành. Chúng tập trung vào việc tạo môi trường thuận lợi. Môi trường này cho phép NNLCLC phát huy tối đa khả năng. Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện qua việc ban hành các nghị quyết. Các nghị quyết cụ thể hóa chiến lược phát triển NNL. Nó cũng chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện.

2.1. Yếu tố tác động và chủ trương của Đảng giai đoạn 2006 2010

Nhiều yếu tố tác động đến chủ trương của Đảng. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là các yếu tố chính. Sự phát triển khoa học công nghệ cũng tạo ra thách thức. Bên cạnh đó, nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi NNLCLC. Chủ trương của Đảng tập trung vào phát triển giáo dục đào tạo. Nó cũng chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp. Các nghị quyết đã được ban hành. Chúng định hướng rõ ràng cho giai đoạn này.

2.2. Chỉ đạo thực hiện đào tạo tuyển chọn NNLCLC

Đảng đã chỉ đạo cụ thể về đào tạo và bồi dưỡng NNLCLC. Chương trình đào tạo nhân tài, cán bộ khoa học kỹ thuật được triển khai. Các trường đại học, cao đẳng được yêu cầu đổi mới. Việc này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác tuyển chọn, quy hoạch cán bộ cũng được chú trọng. Tiêu chí tuyển chọn được nâng cao. Quy trình quy hoạch được minh bạch hóa. Mục tiêu là phát hiện, bồi dưỡng những người có năng lực.

2.3. Biện pháp sử dụng quản lý đãi ngộ NNLCLC

Việc sử dụng và quản lý NNLCLC được đặt lên hàng đầu. Chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài được ban hành. Mục đích là tạo môi trường làm việc tốt. Các chế độ lương, thưởng, phụ cấp được cải thiện. Môi trường phát triển sáng tạo được khuyến khích. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu tạo điều kiện. NNLCLC có thể cống hiến tối đa. Biện pháp này nhằm giữ chân nhân tài. Nó cũng thu hút thêm những người giỏi từ bên ngoài.

III. Sự lãnh đạo Đảng phát triển NNLCLC giai đoạn 2011 2015

Giai đoạn 2011-2015, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục được tăng cường. Việc này nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC). Bối cảnh quốc tế và trong nước có những yếu tố mới. Các yếu tố này đòi hỏi Đảng phải có những chủ trương điều chỉnh. Đại hội XI của Đảng đã xác định rõ mục tiêu. Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Điều này nhấn mạnh vai trò của NNLCLC. Nó là động lực chính cho sự phát triển. Các chủ trương mới tập trung vào đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đây là chìa khóa để nâng cao chất lượng NNL. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được cụ thể hóa. Nó bao gồm cả nhân lực trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lý, y tế và giáo dục. Đảng cũng chú trọng tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Môi trường này giúp NNLCLC phát huy tài năng. Việc chỉ đạo thực hiện được đẩy mạnh. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tích cực tham gia. Mục tiêu là triển khai hiệu quả các chính sách về NNL. Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực cạnh tranh của NNL Việt Nam. Đảng tiếp tục khẳng định quan điểm. Con người là yếu tố trung tâm và động lực của sự phát triển.

3.1. Yếu tố mới và chủ trương của Đảng giai đoạn 2011 2015

Giai đoạn này xuất hiện nhiều yếu tố mới tác động. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự biến động của thị trường lao động là ví dụ. Đảng đã điều chỉnh các chủ trương. Điều này nhằm thích ứng với tình hình mới. Chủ trương tập trung vào nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Nó cũng khuyến khích nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ NNLCLC có khả năng thích ứng cao. Các nghị quyết đã được ban hành. Chúng cụ thể hóa chiến lược phát triển nguồn nhân lực.

3.2. Chỉ đạo triển khai đào tạo quy hoạch NNLCLC

Đảng tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng. Các chương trình đào tạo chuyên sâu được ưu tiên. Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được đẩy mạnh. Việc này nhằm gắn đào tạo với nhu cầu thị trường. Công tác tuyển chọn, quy hoạch cũng được hoàn thiện. Tiêu chuẩn được nâng cao. Việc đánh giá năng lực trở nên khách quan hơn. Điều này đảm bảo lựa chọn đúng người tài cho các vị trí quan trọng.

3.3. Sử dụng quản lý thu hút đãi ngộ NNL chất lượng cao

Chính sách sử dụng và quản lý NNLCLC được cải thiện. Các cơ chế thu hút nhân tài từ nước ngoài được áp dụng. Chế độ đãi ngộ được xem xét lại. Nó nhằm đảm bảo công bằng và hấp dẫn. Môi trường làm việc được cải thiện. Văn hóa khuyến khích sáng tạo được xây dựng. Điều này giúp NNLCLC phát huy tối đa khả năng. Các biện pháp này nhằm giữ chân nhân tài và thu hút nguồn lực mới.

IV. Nhận xét kinh nghiệm lãnh đạo NNLCLC của Đảng

Phần này tổng kết những nhận xét và rút ra kinh nghiệm quý báu. Các nhận xét này liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó tập trung vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) từ 2006-2015. Nghiên cứu chỉ ra Đảng đã ngày càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của NNLCLC. Đây là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước. Chủ trương, chính sách được hoàn thiện không ngừng. Chúng thích hợp với từng giai đoạn, từng lĩnh vực cụ thể. Đảng luôn gắn kết phát triển NNLCLC với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Điều này là điểm cốt lõi trong chiến lược. Khả năng tranh thủ yếu tố thuận lợi từ bên ngoài cũng được đánh giá cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số yếu kém. Các biện pháp nâng cao chất lượng NNLCLC chưa thực sự đồng bộ. Việc triển khai vẫn còn thách thức. Từ những phân tích này, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Các kinh nghiệm này có giá trị thực tiễn. Chúng là cơ sở cho việc hoạch định chính sách tương lai. Mục tiêu là phát triển NNLCLC hiệu quả hơn. Tầm nhìn chiến lược cần được nâng cao. Việc triển khai cần sự quyết tâm, đồng bộ từ các cấp. Vai trò lãnh đạo của Đảng tiếp tục là nhân tố then chốt.

4.1. Nhận thức tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao

Đảng Cộng sản Việt Nam đã liên tục nâng cao nhận thức. Nhận thức này về vị trí, vai trò của NNLCLC được coi trọng. NNLCLC là nhân tố quyết định thành công. Nó đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhận thức này ngày càng sâu sắc và toàn diện hơn theo thời gian. Điều này thể hiện qua các văn kiện Đại hội Đảng. Nó cũng thể hiện trong các nghị quyết và chỉ thị.

4.2. Hoàn thiện chủ trương và gắn kết giáo dục đào tạo

Đảng không ngừng hoàn thiện chủ trương, chính sách. Chúng thích hợp với từng lĩnh vực và giai đoạn. Phát triển NNLCLC luôn gắn liền với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Việc này tạo ra một hệ thống đồng bộ. Mục tiêu là cung cấp NNL đáp ứng yêu cầu phát triển. Các giải pháp giáo dục cần linh hoạt và hiệu quả hơn.

4.3. Kinh nghiệm tăng cường nhận thức và xây dựng chiến lược

Các kinh nghiệm quan trọng được rút ra. Việc tăng cường nhận thức rõ ràng về NNLCLC là cần thiết. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển NNLCLC. Đồng thời, coi trọng tính toàn diện, đồng bộ. Đặc biệt về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Kết hợp chặt chẽ đào tạo, sử dụng và tạo môi trường phát triển. Trong đó, đổi mới đào tạo, bồi dưỡng là đặc biệt quan trọng. Tranh thủ các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài là cần thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao từ năm 2006 đến năm 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội – 2020 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS. Hồ Khang Hà Nội - 2020 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Khang. Các số liệu trong luận án là trung thực, bảo đảm tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Cẩm Nhung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CLC : Chất lượng cao CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KH - CN : Khoa học và công nghệ GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo KTTT : Kinh tế tri thức KT - XH : Kinh tế và xã hội NNL : Nguồn nhân lực NNLCLC: : Nguồn nhân lực chất lượng cao XHCN : Xã hội chủ nghĩa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án. 10 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Tổng quan các công trình nghiên cứu. Nhóm công trình nghiên cứu chung về nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhóm công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Nhóm công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. Kết quả nghiên cứu. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết. 33 Tiểu kết chương 1.

34 Chƣơng 2 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010. 35 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng. Những yếu tố tác động.

Chủ trương của Đảng. Chỉ đạo thực hiện. Về đào tạo, bồi dưỡng. Về tuyển chọn, quy hoạch.

Về sử dụng, quản lý. Về thu hút, đãi ngộ và tạo môi trường phát triển. 80 Tiểu kết chương 2. 84 Chƣơng 3 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015.

Những yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng. Những yếu tố mới tác động. Chủ trương của Đảng. Chỉ đạo thực hiện.

Về đào tạo, bồi dưỡng. Về tuyển chọn, quy hoạch. Về sử dụng, quản lý. Về thu hút, đãi ngộ và tạo môi trường phát triển.

126 Tiểu kết chương 3. 135 Chƣơng 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Ngày càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với phát triển đất nước. 137 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Không ngừng hoàn thiện và có chủ trương thích hợp với từng lĩnh vực trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đối với từng giai đoạn. Luôn gắn kết phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo. Đã tranh thủ được yếu tố thuận lợi bên ngoài trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Còn một số yếu kém trong các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao.

Một số kinh nghiệm. Tăng cường nhận thức rõ và đầy đủ về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng xây dựng và hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Coi trọng tính toàn diện, đồng bộ trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là về số lượng, cơ cấu và chất lượng.

Kết hợp chặt chẽ giữa các mặt đào tạo, sử dụng và tạo môi trường phát triển; trong đó, đặc biệt chú trọng đổi mới đào tạo, bồi dưỡng. 176 Tiểu kết chương 4. 184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 186 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

201 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội bao gồm tư liệu sản xuất (đất đai, tài nguyên, máy móc thiết bị, công nghệ, tài chính.) và sức lao động (nguồn nhân lực và rộng ra là nguồn vốn con người, vốn xã hội, vốn thể chế. Trong đó, con người là yếu tố quan trọng nhất, quyết định trong việc tạo ra những giá trị tinh thần và vật chất cho mỗi quốc gia. Thực tiễn lịch sử phát triển của nhân loại, sự phát triển hay nguy vong của mỗi quốc gia không thể là quá trình lịch sử tự nhiên, mà là một quá trình liên tục, thường xuyên kế thừa và phát triển của NNL sáng tạo mang tính cách mạng của nhân loại qua các khúc quanh lịch sử.

Ở bất kì giai đoạn lịch sử nào thì vai trò của NNL luôn được chú trọng, trong thời phong kiến, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã chú trọng và đề cao vai trò của NNL; xem NNL chính là hiền tài của quốc gia; đất nước thịnh suy đều liên quan mật thiết đến hiền tài. Đến thời kỳ đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) càng có vai trò và vị trí quan trọng rõ nét hơn. Trong xu thế toàn cầu hóa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ (KH - CN), mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam đều dựa nhiều vào trí thức. Mặt khác, NNLCLC ở Việt Nam vừa thiếu, vừa yếu dẫn đến năng suất lao động không cao, hàm lượng khoa học và công nghệ trong mỗi sản phẩm hàng hóa thấp đã làm cho giá trị kinh tế mất đi sự hiệu quả dẫn đến sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu.

Vì thế, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Việt Nam là cần phải tăng cường phát triển NNL, nhất là NNLCLC. Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức ngày càng đầy đủ hơn vai trò của con người trong sự phát triển KT - XH. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) (Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng đã chủ trương: “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể quyết định sự phát triển” [49, tr. Tiếp đó, Đại hội lần thứ XI đã đề ra Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, theo đó, Đảng nhấn mạnh: “Để đẩy 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế thì cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn năng lực, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng, đây cũng là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [49, tr.

Là yếu tố quyết định cho sự phát triển của đất nước, con người luôn là nguồn lực đặc biệt quan trọng, nhất là với Việt Nam khi nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, thử thách. Trong quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển NNL, Đảng đã có sự chuyển biến tích cực trong việc chú trọng “phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”: Từ chỗ chỉ xác định “phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong những nhiệm vụ quan trọng (Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X) đến chỗ xác định đây là một trong ba khâu đột phá chiến lược quan trọng của đất nước (Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI). Trong hai nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X và khóa XI), Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo phát triển NNLCLC đạt được những thành tựu to lớn, tạo ra những chuyển biến tích cực trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, chủ trương cũng như quá trình chỉ đạo thực hiện việc đào tạo và bồi dưỡng NNLCLC còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả chưa cao.

Cơ chế, chính sách tạo môi trường phát triển NNLCLC còn thiếu sự đồng bộ và chưa phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH, chưa thật sự phát huy vai trò đột phá như kỳ vọng. Bước sang thế kỷ XXI, đất nước bước vào giai đoạn phát triển quan tro ̣ng , đang bứt lên để tránh rơi vào bẫy thu nhập trung bình và hội nhập quốc tế. Thực hiện mục tiêu đó, không thể không chú trọng đến chất lượng NNL; trong đó, NNLCLC được coi là mắt xích trọng yếu. Đòi hỏi phải nghiêm túc nghiên cứu quan điểm, chủ trương phát triển NNLCLC của Đảng Cộng sản Việt Nam thời gian trước đây, nhằm nhận rõ thành tựu, hạn chế, đúc rút kinh nghiệm cho bước đường tiếp theo.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2016) đã nhấn mạnh: “Thực hiê ̣n có hiê ̣u quả ba đô ̣t phá chiế n lươ ̣ c.phát 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com triể n nhanh nguồ n nhân lực nhấ t là nguồ n nhân lực chấ t lươ ̣ng cao ” [51, tr. 218] và “thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [51, tr. Do đó, chủ đề NNL, đặc biệt là NNLCLC được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học toàn diện, hệ thống nào về NNLCLC, với tư cách là một chủ đề độc lập và chuyên sâu dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo phát triển n" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter