Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các tôn giáo ở tỉnh khán

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công tác phát triển đảng trong đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Yêu cầu khách quan phát triển Đảng vùng tôn giáo Khánh Hòa

Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ có cộng đồng tôn giáo đông đảo. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành và Cao Đài cùng tồn tại lâu đời. Số lượng tín đồ chiếm tỷ lệ lớn trong dân cư. Thực tế đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cho công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo. Đảng bộ tỉnh xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Việc kết nạp đảng viên là tín đồ giúp củng cố cơ sở chính trị ở vùng đặc thù. Lực lượng nòng cốt được tạo nguồn ngay trong quần chúng tín đồ. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhờ đó được tăng cường. Bối cảnh tái lập tỉnh năm 1989 đòi hỏi kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở. Nhiều thôn, xã vùng giáo còn trắng đảng viên. Một số tổ chức cơ sở đảng yếu kém về nhân sự. Tình hình này cản trở việc triển khai chủ trương của Đảng. Phát triển Đảng trong đồng bào tôn giáo trở thành đòi hỏi khách quan. Nhiệm vụ vừa mang ý nghĩa lý luận, vừa mang giá trị thực tiễn sâu sắc.

1.1. Đặc điểm tôn giáo và dân cư tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa hội tụ nhiều tôn giáo lớn. Phật giáo có số tín đồ đông nhất. Công giáo và Tin Lành phân bố ở nhiều huyện. Cao Đài hiện diện tại các vùng nông thôn. Đời sống tín ngưỡng gắn chặt với sinh hoạt cộng đồng. Các giáo xứ, chùa chiền giữ vai trò xã hội quan trọng. Cộng đồng dân tộc thiểu số cũng theo đạo phổ biến. Đặc điểm này tạo nét riêng cho công tác vận động quần chúng. Hiểu rõ cơ cấu tôn giáo là tiền đề xây dựng chủ trương phù hợp.

1.2. Vai trò của công tác phát triển Đảng vùng giáo

Đảng viên là tín đồ đóng vai trò cầu nối. Họ truyền tải chủ trương, chính sách đến cộng đồng. Niềm tin của quần chúng tín đồ nhờ đó được củng cố. Cơ sở đảng vùng giáo mạnh giúp giữ vững an ninh chính trị. Phong trào thi đua phát triển kinh tế được dẫn dắt hiệu quả. Việc phát triển Đảng còn xóa các thôn, xã trắng đảng viên. Hệ thống chính trị cơ sở được kiện toàn đồng bộ. Vai trò này khẳng định tầm quan trọng của nhiệm vụ.

1.3. Thực trạng trước năm 1996 tại địa bàn tỉnh

Trước năm 1996, tỷ lệ đảng viên tôn giáo còn thấp. Nhiều cấp ủy chưa quan tâm đúng mức nhiệm vụ này. Công tác tạo nguồn còn rời rạc và thiếu kế hoạch. Định kiến với tín đồ vẫn tồn tại ở một số nơi. Cán bộ cơ sở thiếu kinh nghiệm vận động quần chúng giáo. Kết quả kết nạp đảng viên là tín đồ hạn chế. Thực trạng đó đặt nền cho sự chuyển biến giai đoạn sau. Bài học kinh nghiệm dần được rút ra từ thực tiễn.

II. Chủ trương phát triển Đảng trong đồng bào tôn giáo 1996 2000

Giai đoạn 1996-2000 đánh dấu bước chuyển trong nhận thức. Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa ban hành nhiều chủ trương cụ thể. Mục tiêu hướng tới tăng số lượng đảng viên là tín đồ. Chất lượng nguồn kết nạp cũng được chú trọng song hành. Các nghị quyết tỉnh ủy xác định rõ chỉ tiêu từng năm. Cấp ủy huyện, xã được giao nhiệm vụ trực tiếp. Công tác tạo nguồn bám sát phong trào quần chúng. Quá trình chỉ đạo gắn với thực tiễn từng địa bàn tôn giáo. Đảng bộ kết hợp tuyên truyền với chính sách phát triển kinh tế. Đời sống tín đồ được cải thiện tạo lòng tin với Đảng. Lực lượng cốt cán trong đồng bào giáo được bồi dưỡng bài bản. Nhiều lớp học cảm tình Đảng được mở tại cơ sở. Số liệu thống kê cho thấy nguồn tạo tăng dần qua các năm. Kết quả kết nạp đảng viên là tín đồ tăng trưởng rõ rệt. Chủ trương đúng đắn đem lại chuyển biến tích cực. Nền tảng cho giai đoạn tiếp theo được hình thành vững chắc.

2.1. Nghị quyết và định hướng của Đảng bộ tỉnh

Đảng bộ tỉnh ban hành nghị quyết chuyên đề. Văn bản xác định rõ quan điểm và mục tiêu. Phát triển Đảng vùng giáo được coi là nhiệm vụ thường xuyên. Chỉ tiêu kết nạp gắn với từng đơn vị cơ sở. Cấp ủy các cấp quán triệt tinh thần nghị quyết. Định hướng bám sát đặc thù tôn giáo địa phương. Chính sách dân vận được lồng ghép đồng bộ. Quan điểm chỉ đạo nhất quán xuyên suốt giai đoạn.

2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện ở cơ sở

Cấp ủy huyện cụ thể hóa chủ trương thành kế hoạch. Mỗi xã xây dựng phương án tạo nguồn riêng. Cán bộ dân vận bám sát địa bàn tôn giáo. Quần chúng ưu tú trong tín đồ được phát hiện sớm. Các lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng được tổ chức đều. Tổ chức cơ sở đảng theo dõi quá trình rèn luyện. Việc kết nạp tuân thủ quy trình chặt chẽ. Chỉ đạo sâu sát tạo chuyển biến rõ tại cơ sở.

2.3. Kết quả kết nạp đảng viên là tín đồ

Số đảng viên là tín đồ tăng đều từ 1996 đến 2000. Nguồn tạo phát triển qua từng năm theo thống kê. Số tín đồ học bồi dưỡng kết nạp cũng tăng mạnh. Cơ cấu độ tuổi đảng viên mới ngày càng trẻ hóa. Trình độ học vấn của nguồn kết nạp được nâng cao. Nhiều thôn, xã trắng đảng viên đã được xóa. Cơ sở đảng vùng giáo từng bước củng cố. Kết quả phản ánh hiệu quả của chủ trương đúng đắn.

III. Đẩy mạnh kết nạp đảng viên tôn giáo giai đoạn 2001 2005

Những năm đầu thế kỷ XXI đặt ra yêu cầu mới. Đảng ban hành nhiều chính sách về công tác tôn giáo. Đảng bộ Khánh Hòa cụ thể hóa thành chương trình hành động. Mục tiêu tăng cường phát triển Đảng vùng giáo được nâng cao. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh chuyển biến nhanh. Quá trình đô thị hóa tác động đến cộng đồng tôn giáo. Yêu cầu hội nhập đòi hỏi hệ thống chính trị vững mạnh. Đảng bộ đẩy mạnh tạo nguồn trong tín đồ trẻ. Công tác bồi dưỡng cảm tình Đảng được mở rộng quy mô. Chính sách phát triển kinh tế vùng giáo được ưu tiên. Đời sống tín đồ nâng lên củng cố niềm tin chính trị. Cấp ủy phối hợp chặt chẽ với chức sắc tôn giáo. Quá trình chỉ đạo bám sát thực tiễn từng địa bàn. Số liệu thống kê cho thấy kết quả vượt giai đoạn trước. Đảng viên là tín đồ tăng cả về lượng và chất. Giai đoạn này khẳng định bước phát triển mạnh mẽ.

3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và yêu cầu mới

Đầu thế kỷ XXI, Khánh Hòa phát triển nhanh. Du lịch và kinh tế biển trở thành mũi nhọn. Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu dân cư. Cộng đồng tôn giáo chịu nhiều tác động xã hội. Yêu cầu củng cố cơ sở chính trị càng cấp thiết. Hội nhập quốc tế đặt ra thách thức an ninh. Phát triển Đảng vùng giáo gắn với ổn định địa bàn. Bối cảnh mới đòi hỏi cách làm linh hoạt hơn.

3.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh thời kỳ này

Đảng bộ tỉnh đề ra chương trình hành động cụ thể. Chỉ tiêu kết nạp đảng viên là tín đồ được nâng cao. Công tác tạo nguồn tập trung vào tín đồ trẻ. Cấp ủy gắn phát triển Đảng với phát triển kinh tế. Chính sách dân vận tôn giáo được hoàn thiện. Phối hợp với chức sắc được coi trọng đặc biệt. Chủ trương kế thừa và phát triển giai đoạn trước. Định hướng đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới.

3.3. Quá trình chỉ đạo và kết quả đạt được

Cấp ủy các cấp triển khai quyết liệt chủ trương. Lớp bồi dưỡng cảm tình Đảng được mở rộng. Quần chúng tín đồ ưu tú được theo dõi sát sao. Số đảng viên là tín đồ kết nạp tăng vượt bậc. Cơ cấu độ tuổi và trình độ tiếp tục cải thiện. Nguồn tạo từ 2001 đến 2005 đạt mức cao. Tỷ lệ kết nạp vượt bình quân cả nước. Kết quả thể hiện sự chỉ đạo sâu sát hiệu quả.

IV. Kết quả phát triển Đảng trong đồng bào tôn giáo Khánh Hòa

Cả giai đoạn 1996-2005 ghi nhận thành tựu nổi bật. Số đảng viên là tín đồ tăng liên tục qua các năm. Nguồn tạo và lực lượng bồi dưỡng đều mở rộng. Nhiều thôn, xã vùng giáo có chi bộ vững mạnh. Cơ sở đảng trắng đảng viên giảm rõ rệt. Tỷ lệ đảng viên tôn giáo của tỉnh vượt bình quân cả nước. Chất lượng đảng viên mới được nâng cao đáng kể. Cơ cấu độ tuổi trẻ hóa tạo nguồn kế cận lâu dài. Trình độ học vấn và chuyên môn ngày càng cao. Đảng viên là tín đồ phát huy vai trò gương mẫu. Họ dẫn dắt phong trào kinh tế tại cộng đồng. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc. An ninh chính trị vùng giáo giữ vững ổn định. Niềm tin của quần chúng tín đồ với Đảng tăng lên. Kết quả khẳng định tính đúng đắn của chủ trương. Thành tựu tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo.

4.1. Số liệu thống kê đảng viên qua các năm

Các biểu đồ phản ánh số liệu tăng trưởng rõ. Nguồn tạo tín đồ tăng đều từ 1996 đến 2005. Số tín đồ học bồi dưỡng kết nạp Đảng tăng cao. Đảng viên là tín đồ được kết nạp năm sau cao hơn năm trước. Cơ cấu theo tôn giáo và năm kết nạp đa dạng. Số liệu được tổng hợp theo từng đảng bộ huyện. Thống kê cho thấy xu hướng phát triển bền vững. Dữ liệu là cơ sở đánh giá hiệu quả khách quan.

4.2. So sánh với bình quân chung cả nước

Tỷ lệ đảng viên tôn giáo của tỉnh ở mức cao. Số liệu vượt bình quân chung của cả nước. So sánh khẳng định nỗ lực vượt bậc của Đảng bộ. Khánh Hòa trở thành điểm sáng trong công tác này. Kinh nghiệm của tỉnh có giá trị tham khảo rộng. Thành tích phản ánh chủ trương sát thực tiễn. Vị trí dẫn đầu được duy trì qua nhiều năm. Đối chiếu giúp nhận diện rõ thế mạnh địa phương.

4.3. Tác động đến hệ thống chính trị cơ sở

Cơ sở đảng vùng giáo được kiện toàn toàn diện. Nhiều chi bộ mới thành lập tại thôn, xã trắng. Năng lực lãnh đạo cơ sở được nâng lên. Đảng viên là tín đồ tham gia điều hành địa phương. Hệ thống chính trị hoạt động đồng bộ hơn. Phong trào quần chúng được dẫn dắt hiệu quả. An ninh trật tự vùng giáo được giữ vững. Tác động lan tỏa đến nhiều mặt đời sống xã hội.

V. Kinh nghiệm phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo

Thực tiễn Khánh Hòa để lại nhiều bài học quý. Kinh nghiệm rút ra từ cả quá trình chủ trương và chỉ đạo. Trước hết, nhận thức đúng vai trò công tác này là then chốt. Cấp ủy phải coi đây là nhiệm vụ thường xuyên. Chủ trương cần bám sát đặc thù tôn giáo địa phương. Công tác tạo nguồn phải có kế hoạch dài hạn. Việc bồi dưỡng quần chúng ưu tú cần kiên trì. Phát triển Đảng phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Đời sống tín đồ nâng lên củng cố niềm tin chính trị. Phối hợp với chức sắc tôn giáo mang lại hiệu quả cao. Cán bộ dân vận cần am hiểu phong tục, tín ngưỡng. Quy trình kết nạp phải chặt chẽ nhưng linh hoạt. Tránh định kiến với tín đồ là yêu cầu bắt buộc. Tổng kết thực tiễn giúp hoàn thiện cách làm. Những kinh nghiệm này có giá trị vận dụng lâu dài. Bài học Khánh Hòa góp phần làm phong phú lý luận về công tác tôn giáo.

5.1. Kinh nghiệm về xây dựng chủ trương giải pháp

Chủ trương phải xuất phát từ thực tiễn địa bàn. Đặc thù tôn giáo cần được nghiên cứu kỹ. Chỉ tiêu kết nạp phải sát năng lực cơ sở. Giải pháp cần đồng bộ giữa các cấp ủy. Phát triển Đảng gắn liền chính sách kinh tế. Nghị quyết cần cụ thể, rõ ràng, khả thi. Quan điểm chỉ đạo phải nhất quán xuyên suốt. Bài học này bảo đảm chủ trương đi vào cuộc sống.

5.2. Kinh nghiệm về tổ chức chỉ đạo thực hiện

Chỉ đạo phải sâu sát đến từng cơ sở. Cán bộ dân vận cần bám địa bàn thường xuyên. Phối hợp với chức sắc tôn giáo là yếu tố quan trọng. Quần chúng ưu tú được phát hiện và bồi dưỡng sớm. Quy trình kết nạp tuân thủ nhưng không cứng nhắc. Kiểm tra, giám sát giúp bảo đảm chất lượng. Tổng kết kịp thời để điều chỉnh cách làm. Kinh nghiệm tạo nên hiệu quả thực tiễn bền vững.

5.3. Giá trị vận dụng cho các địa phương khác

Bài học Khánh Hòa mang tính phổ quát cao. Nhiều tỉnh có cộng đồng tôn giáo tương tự. Cách làm của tỉnh có thể tham khảo rộng rãi. Phát triển Đảng vùng giáo gắn an ninh chính trị. Mô hình phối hợp dân vận đáng được nhân rộng. Kinh nghiệm góp phần hoàn thiện chính sách tôn giáo. Giá trị lý luận và thực tiễn cùng được khẳng định. Bài học giữ ý nghĩa lâu dài trong công tác xây dựng Đảng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các tôn giáo ở tỉnh khánh hòa từ năm 1996 đến năm 2005

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------o0o-------------- TRẦN TRỌNG ĐẠO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------o0o-------------- TRẦN TRỌNG ĐẠO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005 CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM MÃ SỐ: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu Hương TS Nguyễn Trọng Thóc HÀ NỘI - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của tôi, với sự hướng dẫn của PGS. TS Trần Thị Thu Hương, TS Nguyễn Trọng Thóc. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận án đều trung thực và có nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2015 Tác giả luận án Trần Trọng Đạo -1- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan Trang Mục lục…………………………………………………………….…………………………………………………………… 1 Danh mục các biểu đồ…………………………………….…………………………………………………………… 3 MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………………… 4 Chương 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN………………………………………………………………………………. Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án………. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu…………………………………………. CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000.

Yêu cầu khách quan của công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo ở tỉnh Khánh Hòa. Vai trò, tầm quan trọng và những yếu tố tác động đến công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Thực trạng công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa từ khi tái lập tỉnh đến năm 1996. Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lãnh đạo thực hiện công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo từ năm 1996 đến năm 2000.

Chủ trương của Đảng bộ tỉnh. Quá trình chỉ đạo thực hiện. Kết quả công tác kết nạp đảng viên là tín đồ các tôn giáo. ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÒA THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005.

Yêu cầu khách quan tăng cường phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chủ trương của Đảng về công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo những năm đầu thế kỷ XXI. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa và những vấn đề đặt ra đối với công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo. 80 -1- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo đáp ứng yêu cầu mới (2001 - 2005). Chủ trương của Đảng bộ tỉnh ………………. Quá trình chỉ đạo thực hiện. Kết quả công tác kết nạp đảng viên là tín đồ các tôn giáo.

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU. Một số nhận xét. Về chủ trương của Đảng bộ. Quá trình chỉ đạo thực hiện.

Một số kinh nghiệm chủ yếu……………………………. Kinh nghiệm về quá trình đề ra chủ trương và giải pháp của Đảng bộ tỉnh. Kinh nghiệm về quá trình chỉ đạo thực hiện. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN………….………… 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO ….

160 -2- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: thống kê số liệu tín đồ được tạo nguồn từ năm 1996 đến năm 2000 64 Biểu đồ 2.2: thống kê số liệu tín đồ được học bồi dưỡng kết nạp Đảng từ năm 1996 đến năm 2000.3: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ tôn giáo của tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2000.4: cơ cấu độ tuổi của đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2000.5: cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ của đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2000.1: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo trên cả nước……… 77 Biểu đồ 3.2: thống kê số liệu tín đồ được tạo nguồn từ năm 2001 đến năm 2005 99 Biểu đồ 3.3: thống kê số liệu tín đồ được học bồi dưỡng kết nạp Đảng từ năm 2001 đến năm 2005.4: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo của tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 2001 đến năm 2005 (theo Đảng bộ)…… 102 Biểu đồ 3.5: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo của tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 2001 đến năm 2005 (theo tôn giáo và 103 năm kết nạp).6: cơ cấu độ tuổi của đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 2001 đến năm 2005.7: cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ của đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 2001 107 đến năm 2005.8: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2005.1: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa và đảng viên là tín đồ các tôn giáo bình quân cả nước……………….2: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa và đảng viên là tín đồ các tôn giáo bình quân cả nước (theo tôn giáo)… 126 Biểu đồ 4.3: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ Công giáo của một số tỉnh, thành và tỉnh Khánh Hòa năm 2000.… 127 -3- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong chiến đấu của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc, một tổ chức chặt chẽ, thống nhất, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động. Đảng ra đời là do đòi hỏi khách quan của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do, hạnh phúc cho đồng bào, làm cho “ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử cao cả này, Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, phải luôn chăm lo xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức là yêu cầu khách quan, nhiệm vụ thường xuyên của Đảng.

Công tác phát triển đảng viên là một nhiệm vụ quan trọng của công tác xây dựng Đảng, bởi Đảng muốn tồn tại, tiếp tục giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, mở rộng ảnh hưởng của mình với xã hội, Đảng phải thường xuyên chăm lo, coi trọng công tác này. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, từ khi ra đời đến nay, Đảng luôn chăm lo công tác phát triển đảng viên mới, coi đây là nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của công tác xây dựng Đảng. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, cũng như trong xây dựng đất nước đã chứng minh: vai trò và năng lực lãnh đạo của Đảng không chỉ phụ thuộc chất lượng đội ngũ đảng viên, mà còn phụ thuộc vào số lượng đảng viên. Có đảng viên, mới có tổ chức đảng, số lượng đảng viên lớn là cơ sở để xây dựng Đảng, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng.

Đặc biệt là phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo, không những có giá trị cho công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng mà còn góp phần quan trọng trong thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo có hiệu quả hơn. Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, công tác phát triển đảng viên đối với các giai tầng trong xã hội nói chung, với đồng bào tôn giáo nói riêng được Hồ Chí Minh đề cập đến và Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương, các quy định, hướng dẫn cụ -4- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tuy nhiên, đến nay, việc thực hiện còn nhiều hạn chế, có nhiều nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, qua đó góp phần đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo - nhân tố đảm bảo nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với mọi giai tầng trong xã hội. Là một tỉnh ven biển Nam Trung bộ, Khánh Hòa có vị trí địa chính trị quan trọng trong phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng, đồng thời là một tỉnh có đa dân tộc, đa tôn giáo.

Đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phần lớn sống tập trung thành các cụm dân cư ở các đô thị và vùng núi, những địa bàn quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng. Với số lượng tín đồ lớn cùng đặc điểm cư trú, đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là một lực lượng xã hội quan trọng, là bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc và nhân tố góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Do vậy, công tác tôn giáo là một lĩnh vực quan trọng đối với tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ khi đổi mới đất nước (1986), đặc biệt sau Nghị quyết số 24 - NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 1990 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới, hoạt động của các tôn giáo cả nước nói chung, Khánh Hòa nói riêng ngày càng ổn định, gắn kết tốt giữa đạo với đời.

Đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tích cực lao động sản xuất, có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giữ vững ổn định chính trị và an ninh - quốc phòng, đặc biệt là công tác từ thiện nhân đạo của tỉnh. Đa phần đồng bào luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh, quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh, một số tín đồ có ý thức chính trị tốt được các tổ chức cơ sở đảng quan tâm tạo nguồn, bồi dưỡng và kết nạp vào Đảng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công tác phát triển đảng trong đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi.

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ công tác phát triển đảng trong đồng bào các" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter