Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và phát triển quan hệ củ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa quan hệ quốc tế. Phân tích vai trò, chiến lược và tác động hiệu quả.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lãnh đạo Đảng CSVN Bình thường hóa quan hệ Việt Mỹ

Luận án tập trung nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Quá trình bình thường hóa quan hệ, và phát triển quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ được phân tích. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1976 đến 2006. Đây là một giai đoạn lịch sử đầy biến động. Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện tư duy chiến lược. Mục tiêu là hòa nhập quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia. Những chính sách đối ngoại đúng đắn đã giúp Việt Nam vượt qua khó khăn. Việt Nam chuyển từ đối đầu sang hợp tác với Hoa Kỳ. Luận án làm rõ những chủ trương, bước đi của Đảng. Những thách thức và thành công trong quan hệ song phương được trình bày. Sự kiện quan trọng như dỡ bỏ cấm vận, ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) được nhấn mạnh. Tầm quan trọng của quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ đối với sự phát triển đất nước cũng được làm nổi bật. Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về một giai đoạn lịch sử quan trọng.

1.1. Tính cấp thiết đề tài Bối cảnh lịch sử mới

Thế giới trải qua nhiều biến động. Trật tự hai cực Xô - Mỹ kết thúc. Một trật tự thế giới mới đang hình thành. Cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Nền kinh tế thế giới chuyển dịch cơ cấu, quốc tế hóa sâu rộng. Toàn cầu hóa kinh tế trở thành xu thế khách quan. Xu thế hợp tác để phát triển nổi bật. Song, các nhân tố gây mất ổn định vẫn tồn tại. Cuộc đấu tranh giữa hòa bình hợp tác và các thế lực hiếu chiến diễn ra phức tạp. Mỹ giữ vai trò cường quốc kinh tế lớn nhất. Mỹ có thị trường khổng lồ. Mỹ dẫn đầu về công nghệ, khoa học quản lý. Việt Nam đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nước Việt Nam cần hợp tác với Mỹ. Mục tiêu là học hỏi, tranh thủ thành tựu tiến bộ.

1.2. Đường lối đổi mới và hội nhập của Đảng

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam mang lại nhiều thắng lợi. Từ năm 1986, Việt Nam thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Mục tiêu là làm bạn với tất cả các nước. Ưu tiên hàng đầu là hòa bình, độc lập, phát triển. Việt Nam tranh thủ hợp tác từ cộng đồng quốc tế. Việt Nam xây dựng, phát triển đất nước. Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới. Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ gặp nhiều khó khăn. Sự khác biệt hệ thống chính trị tồn tại. Văn hóa và hiểu biết lẫn nhau hạn chế. Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn. Việt Nam từng bước phá thế bao vây cấm vận của Mỹ. Việt Nam chủ động bình thường hóa, mở rộng quan hệ Việt - Mỹ. Mỹ nhận thấy lợi ích hợp tác với Việt Nam. Điều này khẳng định tư duy chính trị nhạy bén, linh hoạt của Đảng.

1.3. Thách thức quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ

Quan hệ Việt Nam và Hoa Kỳ đối mặt nhiều thách thức. Mỹ từng cấm vận toàn diện Việt Nam năm 1978. Bình thường hóa quan hệ là một quá trình gian nan. Sau năm 1995, quan hệ bắt đầu cải thiện. Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) thực hiện năm 2001. Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) có hiệu lực năm 2006. Những tiến triển này nâng cao vị thế Việt Nam. Uy tín Việt Nam trên trường quốc tế được khẳng định. Việt Nam thuận lợi hơn trong tiến trình hội nhập thế giới. Tuy nhiên, kết quả chưa phản ánh hết tiềm năng. Khó khăn và trở ngại vẫn tồn tại. Mâu thuẫn là không thể tránh khỏi trong mọi mối quan hệ. Điều này đúng cho dù đó là quan hệ đồng minh hay đối tác.

II.Bình thường hóa quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ 1976 1995

Giai đoạn 1976-1995 đánh dấu nỗ lực không ngừng của Việt Nam trong việc bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ. Sau chiến tranh, quan hệ hai nước rơi vào tình trạng đối đầu. Mỹ áp đặt cấm vận toàn diện Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cải thiện quan hệ. Chính sách đối ngoại của Đảng có sự điều chỉnh. Việt Nam chủ động giải quyết các vấn đề tồn đọng. Vấn đề người Mỹ mất tích trong chiến tranh (MIA/POW) là một điểm nóng. Việt Nam thể hiện thiện chí và hợp tác tích cực. Những nỗ lực này từng bước phá vỡ thế bao vây, cấm vận. Giai đoạn 1986-1995, dưới tác động của đường lối đổi mới, tiến trình này tăng tốc. Việc dỡ bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1995 là thành quả của quá trình kiên trì và linh hoạt trong chính sách ngoại giao của Đảng.

2.1. Yêu cầu cải thiện quan hệ Việt Mỹ 1976 1986

Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trước 1976 đầy phức tạp. Giai đoạn sau chiến tranh, quan hệ cần điều chỉnh. Bối cảnh lịch sử có những đòi hỏi mới. Cả hai nước đều muốn cải thiện quan hệ. Tuy nhiên, nhiều trở ngại lớn tồn tại. Phía Mỹ duy trì cấm vận. Vấn đề người mất tích trong chiến tranh (MIA/POW) trở thành rào cản. Việt Nam kiên trì chủ trương đối thoại. Mục tiêu là thúc đẩy bình thường hóa quan hệ. Việt Nam đưa ra nhiều đề xuất thiện chí. Nước Việt Nam mong muốn xây dựng tương lai mới. Sự chủ động này giúp từng bước tạo dựng nền tảng. Đó là nền tảng cho mối quan hệ song phương.

2.2. Chủ trương Đảng Cộng sản Việt Nam 1986 1995

Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) mở ra đường lối đổi mới. Chính sách đối ngoại có sự điều chỉnh chiến lược. Đảng nhấn mạnh cần đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ. Việt Nam mong muốn phá thế bị bao vây, cấm vận. Đảng xác định Mỹ là đối tác quan trọng. Chủ trương là chủ động thúc đẩy bình thường hóa. Việt Nam cần hợp tác vì lợi ích quốc gia. Đảng chỉ đạo giải quyết các vấn đề tồn đọng. Vấn đề MIA/POW được Việt Nam giải quyết tích cực. Điều này nhằm tạo niềm tin từ phía Hoa Kỳ. Các nỗ lực ngoại giao tăng cường. Mục tiêu là thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ.

2.3. Tiến trình bình thường hóa quan hệ đối ngoại

Giai đoạn 1986-1995 chứng kiến những bước tiến quan trọng. Việt Nam tích cực hợp tác về vấn đề MIA/POW. Quan hệ giữa hai nước dần có những thay đổi tích cực. Các cuộc tiếp xúc cấp cao tăng cường. Mỹ dần nới lỏng cấm vận thương mại. Năm 1994, Mỹ chính thức dỡ bỏ hoàn toàn cấm vận. Đây là bước ngoặt lịch sử. Năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao. Sự kiện này kết thúc một chương dài trong lịch sử. Nó mở ra một kỷ nguyên mới cho quan hệ song phương. Thành công này thể hiện tầm nhìn chiến lược. Nó cũng thể hiện sự linh hoạt trong chính sách đối ngoại của Đảng.

III.Đảng lãnh đạo phát triển quan hệ Việt Mỹ Giai đoạn 1996 2006

Sau khi bình thường hóa quan hệ vào năm 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục chỉ đạo phát triển quan hệ với Hoa Kỳ. Giai đoạn 1996-2006 tập trung vào việc mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Mục tiêu là xây dựng mối quan hệ ổn định và bền vững. Đảng chủ trương tăng cường đối thoại chính trị, ngoại giao. Điều này nhằm tạo dựng sự tin cậy. Hợp tác kinh tế, thương mại được ưu tiên hàng đầu. Việc ký kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) năm 2000 là một minh chứng. BTA mở ra kỷ nguyên mới cho trao đổi hàng hóa và đầu tư. Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Đầu tư của Mỹ vào Việt Nam cũng tăng trưởng mạnh. Năm 2006, Mỹ trao Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam. Điều này khẳng định sự tiến bộ vượt bậc. Các hoạt động ngoại giao cấp cao được duy trì thường xuyên. Hợp tác an ninh, quốc phòng cũng bắt đầu được thiết lập. Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng thành công quá trình này. Việt Nam đạt được nhiều lợi ích chiến lược và kinh tế.

3.1. Chủ trương Đảng về phát triển quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ

Sau bình thường hóa, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục chủ trương phát triển quan hệ. Bối cảnh lịch sử có nhiều thay đổi. Thế giới bước vào kỷ nguyên toàn cầu hóa. Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Đảng xác định Hoa Kỳ là một đối tác quan trọng. Quan hệ cần phát triển trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền. Lợi ích song phương phải được đảm bảo. Đảng chủ trương tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Mục tiêu là vì hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới. Chính sách đối ngoại của Việt Nam tiếp tục được đổi mới. Việt Nam tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ. Đồng thời, Việt Nam duy trì đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

3.2. Đẩy mạnh quan hệ chính trị ngoại giao an ninh

Giai đoạn 1996-2006, quan hệ chính trị, ngoại giao được đẩy mạnh. Các chuyến thăm cấp cao diễn ra thường xuyên. Lãnh đạo hai nước thường xuyên gặp gỡ. Điều này tạo dựng sự tin cậy. Hai bên tăng cường trao đổi đoàn cấp bộ, ngành. Diễn đàn đối thoại chính sách được thiết lập. Mục tiêu là giải quyết các vấn đề cùng quan tâm. Hợp tác an ninh, quốc phòng cũng bắt đầu. Các cuộc trao đổi về hợp tác biển, tìm kiếm cứu nạn tiến hành. Việt Nam tích cực tham gia các cơ chế khu vực. Hoa Kỳ nhận thấy vai trò ngày càng tăng của Việt Nam. Quan hệ song phương được củng cố. Điều này đóng góp vào sự ổn định khu vực.

3.3. Tăng cường hợp tác kinh tế thương mại đầu tư

Hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư là trọng tâm. Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) ký kết năm 2000. Hiệp định có hiệu lực từ năm 2001. Đây là cột mốc quan trọng. Kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng nhanh chóng. Hoa Kỳ trở thành một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Đầu tư trực tiếp từ Mỹ vào Việt Nam tăng. Các doanh nghiệp Mỹ mở rộng hoạt động. Việt Nam cũng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Năm 2006, Mỹ trao Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại. Sự kiện này chuẩn bị cho Việt Nam gia nhập WTO. Hợp tác kinh tế mang lại lợi ích lớn cho cả hai nước.

IV.Quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ Những nhận xét và kinh nghiệm

Quá trình bình thường hóa và phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ từ 1976-2006 mang lại nhiều nhận xét quý báu. Thành công này khẳng định tầm nhìn chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng đã kiên định với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. Đồng thời, Đảng thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo trong từng bước đi. Những bài học kinh nghiệm rút ra có giá trị thực tiễn cao. Việt Nam đã vượt qua thách thức lịch sử. Nước ta biến một mối quan hệ phức tạp thành đối tác. Quan hệ Việt - Mỹ không ngừng phát triển. Điều này góp phần vào sự ổn định, phát triển của Việt Nam. Nó cũng đóng góp vào hòa bình khu vực và thế giới. Các kết quả đạt được là nền tảng vững chắc cho tương lai quan hệ song phương.

4.1. Thành tựu trong quan hệ Việt Mỹ

Quá trình bình thường hóa và phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đạt nhiều thành tựu. Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò lãnh đạo quyết định. Tư duy đổi mới, đường lối đối ngoại linh hoạt là chìa khóa. Việt Nam thành công trong việc phá thế cấm vận. Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao mở ra cánh cửa mới. Hợp tác kinh tế, thương mại đạt bước nhảy vọt. Các hiệp định quan trọng như BTA, PNTR tạo nền tảng vững chắc. Quan hệ chính trị, ngoại giao, an ninh được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới. Thành công này khẳng định khả năng điều chỉnh chính sách của Đảng.

4.2. Khó khăn thách thức quan hệ song phương

Dù đạt nhiều tiến bộ, quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ vẫn đối mặt thách thức. Sự khác biệt về hệ thống chính trị và thể chế vẫn tồn tại. Vấn đề nhân quyền thường xuyên được phía Mỹ nêu ra, đòi hỏi sự đối thoại liên tục. Các vấn đề lịch sử, như di chứng chiến tranh, còn ảnh hưởng đến tâm lý hai bên. Việt Nam cần tiếp tục giải quyết các di chứng này, đồng thời tăng cường đối thoại. Việc xây dựng lòng tin đòi hỏi thời gian và nỗ lực bền bỉ. Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong khu vực cũng tác động đến quan hệ song phương. Bảo vệ lợi ích quốc gia trong môi trường quốc tế phức tạp là một nhiệm vụ trọng tâm. Quan hệ song phương cần sự cân bằng, linh hoạt, và khả năng thích ứng với các biến động toàn cầu.

4.3. Bài học lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Thành công trong quan hệ Việt - Mỹ mang lại nhiều bài học. Đảng Cộng sản Việt Nam đã có đường lối đối ngoại đúng đắn. Đó là đường lối độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác. Đảng thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề. Việt Nam kiên trì nguyên tắc, nhưng cũng thực tế trong hành động. Lợi ích quốc gia, dân tộc luôn đặt lên hàng đầu. Đảng đã nắm bắt thời cơ quốc tế. Đảng đưa ra những quyết sách kịp thời. Sự chủ động, tích cực trong hội nhập quốc tế là yếu tố then chốt. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại rất quan trọng. Điều này giúp Việt Nam vượt qua khó khăn. Đảng củng cố vị thế quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và phát triển quan hệ của việt nam với hoa kỳ 1976 2006

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trƣờng đại học khoa học xã hội và nhân văn Nguyễn Anh Cƣờng ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH BÌNH THƢỜNG HÓA VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ CỦA VIỆT NAM VỚI HOA KỲ (1976-2006) Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Xanh Hà Nội – 2012 0 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 20 QUÁ TRÌNH BÌNH THƯỜNG HÓA QUAN HỆ. 20 CỦA VIỆT NAM VỚI HOA KỲ (1976-1995). Những đòi hỏi mới và quá trình cải thiện quan hệ của Việt Nam với Hoa Kỳ (1976-1986).

Khái quát quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trước năm 1976. Bối cảnh lịch sử và những đòi hỏi mới trong quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ. Những nấc thang trong quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ. Thúc đẩy hợp tác tiến tới bình thƣờng hóa quan hệ của Việt Nam với Hoa Kỳ (1986-1995).

Những nhân tố đòi hỏi bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tiến trình bình thường hóa. 71 Tiểu kết chương 1.

87 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN. 87 QUAN HỆ CỦA VIỆT NAM VỚI HOA KỲ (1996-2006). Chủ chương của Đảng trong phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ. Bối cảnh lịch sử.

Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đẩy mạnh quan hệ nhiều mặt với Hoa Kỳ. Quan hệ chính trị, ngoại giao và an ninh, quốc phòng. Quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư và các lĩnh vực khác.

127 Tiểu kết chương 2. 145 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ. 174 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

179 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vào cuối thập kỷ 1980 và đầu thập kỷ 1990, chủ nghĩa xã hội hiện thực ở các nƣớc Đông Âu và Liên Xô dần tan rã và sụp đổ. Trật tự hai cực Xô - Mỹ kết thúc, một trật tự thế giới mới đang hình thành. Bên cạnh đó cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, lực lƣợng sản xuất tăng nhanh, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội.

Chủ nghĩa xã hội lâm vào thoái trào, trật tự quốc tế thay đổi căn bản theo hƣớng bất lợi cho chủ nghĩa xã hội. Toàn cầu hoá kinh tế trở thành một đòi hỏi khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nƣớc tham gia nhƣng chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực; vừa có hợp tác vừa có đấu tranh. Mặc dù hợp tác để phát triển trở thành xu thế lớn của thế giới, nhƣng những nhân tố gây mất ổn định trên thế giới vẫn tồn tại, thậm chí một số mặt còn tăng cƣờng. Cuộc đấu tranh giữa hoà bình hợp tác để phát triển với các thế lực hiếu chiến - các nhân tố gây mất ổn định trong quan hệ quốc tế vẫn đang diễn ra gay go, phức tạp.

Mỹ là một quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, là một thị trƣờng khổng lồ, và là nƣớc công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới với những tiềm năng to lớn về vốn, công nghệ, khoa học quản lý, khoa học kỹ thuật, giáo dục. Việt Nam đang trên con đƣờng phát triển, tiến hành công nghiêp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, nên rất cần hợp tác với Mỹ để học tập, tranh thủ và kế thừa những thành tựu tiến bộ của họ. Thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, từ năm 1986, Việt Nam đã thu đƣợc nhiều thắng lợi. Với phƣơng châm đa phƣơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại, muốn là bạn với tất cả các nƣớc vì hoà bình, độc lập và phát 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com triển, Việt Nam đã tranh thủ đƣợc các nƣớc trong cộng đồng quốc tế hợp tác để xây dựng, phát triển nhằm đƣa Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới.

Mỹ là một nƣớc bị ảnh hƣởng nặng nề trong quá khứ với Việt Nam, do đó cuộc đấu tranh đi đến bình thƣờng hoá và thúc đẩy quan hệ Việt Nam với Mỹ gặp rất nhiều khó khăn. Hơn nữa, sự khác biệt về hệ thống chính trị, về văn hoá và sự hiểu biết lẫn nhau vẫn là những yếu tố bất lợi đối với quan hệ giữa hai nƣớc. Mặc dù vậy, với đƣờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, Việt Nam đã từng bƣớc phá thế bao vây cấm vận của Mỹ, tích cực chủ động bình thƣờng hóa và mở rộng quan hệ Việt - Mỹ, làm Mỹ nhận thấy cần sớm hợp tác với Việt Nam. Điều này khẳng định tƣ duy chính trị nhạy bén, sâu sắc, linh hoạt và sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Năm 1978, Mỹ cấm vận toàn diện Việt Nam. Năm 1995, Việt Nam đã thành công trong chủ động bình thƣờng hoá quan hệ với Mỹ. Năm 2001 hai bên bắt đầu thực hiện Hiệp định thƣơng mại Việt - Mỹ (BTA). Năm 2006 quy chế thƣơng mại bình thƣờng vĩnh viễn (PNTR) của Mỹ với Việt Nam có hiệu lực.

Sự tiến triển liên tục trong quan hệ giữa hai nƣớc đã góp phần khẳng định và nâng cao vị thế cũng nhƣ uy tín của Việt Nam trên trƣờng quốc tế, tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết tốt hơn một bƣớc nữa trong tiến trình hội nhập với thế giới. Tuy nhiên những kết quả trên vẫn chƣa phản ánh đầy đủ khả năng, triển vọng cũng nhƣ tiềm năng của hai nƣớc. Có thể coi đó mới chỉ là những thắng lợi bƣớc đầu. Khó khăn và trở ngại không chỉ là đặc thù của quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ, mà trong bất cứ mối quan hệ nào, sự tồn tại của mâu thuẫn là không thể tránh khỏi, cho dù đấy là quan hệ đồng minh hay quan hệ đối tác.

Nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện quá trình bình thƣờng hóa, phát triển quan hệ hợp tác hai nƣớc Việt Nam - Hoa Kỳ dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là một việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Qua đó, làm sáng tỏ những chủ trƣơng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, những khó khăn hạn chế trong quan hệ giữa hai nƣớc, góp phần tiếp tục hoàn thiện phƣơng sách trong quan hệ với Hoa Kỳ; rút ra những kinh nghiệm bƣớc đầu trong việc đẩy mạnh quan hệ với đối tác Mỹ, góp phần thúc đẩy sự hội nhập của Việt Nam vào khu vực và thế giới. Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài “Đảng lãnh đạo quá trình bình thường hoá và phát triển quan hệ của Việt Nam với Hoa Kỳ (1976 - 2006)” làm luận án tiến sĩ khoa học lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. - “Đảng lãnh đạo” ở đây cụ thể là Đảng Cộng sản Việt Nam đƣa ra chủ trƣơng, đƣờng lối và chỉ đạo các cơ quan của Nhà nƣớc nhằm tổ chức thực hiện đúng nhƣ chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng đề ra.

“Đảng lãnh đạo” là muốn nói tới vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kỳ. - “Quá trình bình thƣờng hóa” trong tên của đề tài chính là các thời kỳ cụ thể trong tiến trình đi đến quan hệ bình thƣờng giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. - “Phát triển quan hệ” ở đề tài là muốn nói tới những chủ trƣơng, đƣờng lối và sự chỉ đạo của Đảng nhằm thúc đẩy quan hệ giữa hai nƣớc để đạt đƣợc lợi ích to lớn hơn. Tình hình nghiên cứu vấn đề Liên quan đến quan hệ Việt Nam với Hoa Kỳ có khá nhiều bài viết, các công trình nghiên cứu, tập trung vào những nội dung sau: Về quan hệ ngoại giao có công trình tiêu biểu nhƣ: WWS Case Study, Diplomacy of Isolation United States Unilateral Sanctions Policy and Vietnam 1975-1995, (Olivrer Babson, 2002) - Chính sách trừng phạt cô lập đơn phƣơng về ngoại giao của Mỹ với Việt Nam 1975-1995 - Công trình này đã trình bày những tính toán của Mỹ khi thi hành chính sách ngoại giao nƣớc 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lớn nhằm cô lập Việt Nam, cũng nhƣ xem Hà Nội nhƣ là nơi cân bằng chiến lƣợc với Liên Xô và Trung Quốc.

Qua đó, luận án có thể khẳng định rõ ràng những tính toán lợi ích của Mỹ đối với Việt Nam là có thật và chính quyền Mỹ đã không thành công trong việc cô lập Việt Nam khi Việt Nam bƣớc vào thời kỳ đổi mới. Viện nghiên cứu chiến lƣợc và khoa học công an - Trung tâm thông tin khoa học công an có cuốn Việt Nam trong chính sách ngoại giao của Mỹ “Một chiến lược cho sự cân bằng ở Đông Nam Á”, Hà Nội, tháng 11/2002 đã đƣợc luận án tham khảo một số thông tin nhƣ: nguồn gốc các chính sách của Mỹ với Việt Nam, các nhân tố quốc tế ảnh hƣởng đến chính sách đối ngoại của Mỹ và vị thế của Campuchia trong quan hệ Việt Nam - Mỹ từ tháng 4/1975 đến tháng 7/1990. Đặc biệt trong vấn đề này có Luận án Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ (1995-2005) (luận án tiến sĩ lịch sử của Trần Nam Tiến) đã trình bày và phân tích các sự kiện trong quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trong thời gian từ năm 1995 đến 2005. Luận án này chỉ tập trung phản ánh quan hệ Việt Nam với Hoa Kỳ trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, kinh tế, nhân đạo xã hội nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và chỉ nghiên cứu trong vòng 10 năm từ 1995 đến 2005.

Mặc dù luận án của Trần Nam Tiến phản ánh chi tiết những hoạt động ngoại giao của Nhà nƣớc Việt Nam với chính quyền Mỹ, nhƣng đã không trình bày và phân tích đƣợc sự phát triển trong tƣ duy đối ngoại của Đảng nói chung và đối với Mỹ nói riêng. Về quan hệ kinh tế có các công trình tiêu biểu nhƣ: Cuốn sách Quan hệ kinh tế Việt Nam- Hoa Kỳ của Đỗ Đức Định (Nhà xuất bản Thế Giới ấn hành năm 2000). Cuốn sách đã đi sâu tìm hiểu các quan hệ kinh tế giữa hai nƣớc trong ba thời kỳ chính, đó là Thời kỳ chiến tranh 1954 - 1975, Thời kỳ cấm vận và trừng phạt 1975 - 1995, và Thời kỳ bình thƣờng hóa từ 1995. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trọng tâm nghiên cứu tập trung vào ba lĩnh vực chính là quan hệ thƣơng mại, đầu tƣ và viện trợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa quan hệ quốc tế. Phân tích vai trò, chiến lược và tác động hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng lãnh đạo quá trình bình thường hóa và p" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter