Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quố

Luận án tiến sĩ phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hợp tác và đấu tranh trong phát triển xã hội đương đại.

Chuyên ngành

Triết học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận hợp tác đấu tranh Nền tảng hội nhập kinh tế Việt Nam

Luận án phân tích sâu sắc các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Mối quan hệ này là một phần tất yếu của quá trình toàn cầu hóa. Hợp tác mang lại cơ hội phát triển. Đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia. Hai yếu tố này luôn song hành, tác động lẫn nhau. Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng từng khái niệm. Đồng thời làm sáng tỏ bản chất biện chứng của chúng. Việt Nam cần nhận thức đúng đắn mối quan hệ này. Điều này giúp định hình chiến lược hội nhập hiệu quả. Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến cách Việt Nam giải quyết mối quan hệ này. Chúng bao gồm bối cảnh chính trị, kinh tế thế giới. Ngoài ra, năng lực nội tại của đất nước cũng là yếu tố quan trọng. Nền tảng lý luận vững chắc là chìa khóa. Nó giúp Việt Nam đưa ra các quyết sách phù hợp. Mục tiêu là đạt được phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế.

1.1. Định nghĩa hợp tác và đấu tranh kinh tế quốc tế

Hợp tác trong hội nhập kinh tế quốc tế là sự phối hợp giữa các quốc gia. Mục tiêu là đạt được lợi ích chung. Các hình thức hợp tác đa dạng. Chúng bao gồm liên kết kinh tế, hiệp định thương mại. Đấu tranh là nỗ lực bảo vệ lợi ích quốc gia, chủ quyền kinh tế. Nó diễn ra trong quá trình cạnh tranh, đàm phán. Đấu tranh không nhất thiết là xung đột quân sự. Đôi khi, đó là tranh chấp thương mại, bảo hộ sản xuất. Luận án phân tích các biểu hiện cụ thể của cả hợp tác và đấu tranh. Chúng hiện diện trong các mối quan hệ kinh tế của Việt Nam.

1.2. Mối quan hệ biện chứng trong hội nhập kinh tế Việt Nam

Hợp tác và đấu tranh là hai mặt của một quá trình. Chúng tồn tại song song, không tách rời. Hợp tác có thể tạo điều kiện cho đấu tranh. Đấu tranh cũng có thể thúc đẩy hợp tác. Ví dụ, qua đấu tranh, các bên tìm ra điểm chung. Điều này dẫn đến các thỏa thuận hợp tác mới. Luận án nhấn mạnh sự phức tạp của mối quan hệ này. Nó đòi hỏi chiến lược linh hoạt. Việt Nam phải biết cân bằng hợp tác và đấu tranh. Việc này nhằm tối đa hóa lợi ích quốc gia. Đồng thời, nó cũng hạn chế rủi ro trong hội nhập.

1.3. Yếu tố ảnh hưởng giải quyết quan hệ hợp tác đấu tranh

Nhiều yếu tố tác động đến việc giải quyết mối quan hệ này. Yếu tố nội tại bao gồm đường lối chính sách, năng lực thể chế. Chúng còn có trình độ phát triển kinh tế, nguồn nhân lực. Yếu tố bên ngoài gồm luật pháp quốc tế, quan hệ địa chính trị. Các thách thức kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng. Sự biến động của thị trường thế giới là một ví dụ. Việt Nam cần đánh giá đầy đủ các yếu tố này. Điều đó giúp xây dựng giải pháp phù hợp. Luận án chỉ ra tầm quan trọng của việc chủ động thích ứng. Điều này nhằm duy trì vị thế trong môi trường hội nhập.

II. Thực trạng quan hệ hợp tác đấu tranh hội nhập kinh tế Việt Nam

Việt Nam đã đạt được nhiều ưu điểm trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh. Chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa đã mang lại thành công. Việt Nam đã tham gia nhiều tổ chức kinh tế quốc tế. Điều này mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức. Những mâu thuẫn nội tại phát sinh. Các vấn đề về năng lực chủ thể, cơ chế chính sách còn bất cập. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả hội nhập. Việc nhận diện đúng thực trạng là cần thiết. Nó giúp đưa ra những điều chỉnh kịp thời. Thực trạng này đòi hỏi một chiến lược tổng thể. Chiến lược này cần vừa bảo vệ lợi ích quốc gia vừa thúc đẩy hợp tác. Các cơ hội hợp tác mới cần được khai thác triệt để. Đồng thời, thách thức kinh tế cần được quản lý chặt chẽ. Đảm bảo chủ quyền kinh tế là ưu tiên hàng đầu. Việt Nam cần có chính sách phù hợp với tình hình toàn cầu hóa.

2.1. Ưu điểm giải quyết quan hệ hợp tác đấu tranh

Việt Nam đã tận dụng tốt các cơ hội hợp tác. Điều này mang lại tăng trưởng kinh tế ấn tượng. Việt Nam đã chủ động hội nhập. Quốc gia đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Vị thế quốc tế của Việt Nam được nâng cao. Quốc gia cũng bảo vệ được lợi ích quốc gia. Việt Nam đã giải quyết thành công nhiều tranh chấp thương mại. Điều này thể hiện năng lực đấu tranh hiệu quả. Các chính sách đã giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời, nó cũng duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Thành tựu này là minh chứng cho chiến lược hội nhập đúng đắn.

2.2. Hạn chế và thách thức trong hội nhập kinh tế Việt Nam

Bên cạnh ưu điểm, nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn yếu. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng quy tắc quốc tế. Mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực và thực tế. Các vấn đề về tham nhũng, bộ máy hành chính cồng kềnh. Chúng cũng là thách thức. Việc bảo vệ nền kinh tế độc lập, tự chủ gặp nhiều áp lực. Toàn cầu hóa mang lại cả cơ hội và rủi ro. Việt Nam cần vượt qua những thách thức này. Điều đó nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

2.3. Nguyên nhân của thực trạng hợp tác đấu tranh

Nguyên nhân của ưu điểm đến từ đường lối đúng đắn của Đảng. Nó còn đến từ sự nỗ lực của toàn xã hội. Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ nhiều phía. Các vấn đề về thể chế, chính sách chưa đồng bộ. Năng lực dự báo và thích ứng còn yếu. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Sự thiếu hụt về thông tin, kinh nghiệm. Chúng cũng là những rào cản. Việc nhận diện đúng nguyên nhân giúp đề ra giải pháp phù hợp. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ. Mục tiêu là tăng cường lợi ích quốc gia trong bối cảnh hội nhập.

III. Quan điểm giải quyết mối quan hệ hợp tác đấu tranh tại Việt Nam

Luận án đề xuất các quan điểm cơ bản để giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh. Các quan điểm này dựa trên triết lý Mác-Lênin. Đồng thời, chúng cũng phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Hợp tác được xem là điều kiện. Đấu tranh là cơ sở để thúc đẩy hợp tác. Quan điểm này nhấn mạnh tính biện chứng. Nó định hướng chiến lược hội nhập. Việc kết hợp hội nhập kinh tế quốc tế với giữ vững nền kinh tế độc lập, tự chủ là trọng tâm. Điều này đảm bảo lợi ích quốc gia được ưu tiên. Nâng cao ý thức trách nhiệm của hệ thống chính trị là cần thiết. Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước giữ vai trò then chốt. Quan điểm này giúp xây dựng một chiến lược hội nhập linh hoạt. Nó cần chủ động, hiệu quả. Đồng thời, nó cũng bảo vệ chủ quyền kinh tế. Các cơ chế thị trường cần được áp dụng hiệu quả. Điều này giúp tăng cường sức mạnh quốc gia. Quan hệ đối ngoại cần được duy trì ổn định.

3.1. Hợp tác là điều kiện đấu tranh là cơ sở thúc đẩy

Quan điểm này khẳng định tính tất yếu của cả hợp tác và đấu tranh. Hợp tác mở ra cơ hội. Nó tạo môi trường thuận lợi để phát triển. Đấu tranh là phương tiện để bảo vệ lợi ích. Nó giúp tạo ra sự công bằng. Điều này thúc đẩy hợp tác sâu rộng hơn. Không có hợp tác thuần túy không đấu tranh. Cũng không có đấu tranh hoàn toàn không hợp tác. Việt Nam cần chủ động trong cả hai. Điều này nhằm đạt được mục tiêu chiến lược hội nhập.

3.2. Kết hợp hội nhập với giữ vững kinh tế độc lập tự chủ

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế không thể đảo ngược. Tuy nhiên, nó không được đánh đổi bằng sự độc lập, tự chủ của nền kinh tế. Việt Nam phải xây dựng năng lực nội tại vững mạnh. Điều này giúp đối phó với các cú sốc từ bên ngoài. Bảo vệ các ngành sản xuất mũi nhọn là quan trọng. Giữ vững chủ quyền kinh tế quốc gia là nguyên tắc bất biến. Chính sách cần ưu tiên phát triển bền vững. Nó cần giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào một đối tác. Quan điểm này là kim chỉ nam cho mọi quyết sách kinh tế đối ngoại.

3.3. Nâng cao trách nhiệm hệ thống chính trị quản lý nhà nước

Sự thành công của hội nhập phụ thuộc vào vai trò của hệ thống chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Nhà nước quản lý, điều hành. Cần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực. Điều này giúp giải quyết các vấn đề phức tạp. Sự đồng thuận xã hội là yếu tố quan trọng. Nó tạo sức mạnh tổng hợp. Quan điểm này nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân và tập thể. Điều này giúp hoàn thành mục tiêu hội nhập quốc gia.

IV. Giải pháp thúc đẩy hợp tác đấu tranh hiệu quả hội nhập Việt Nam

Luận án đề xuất nhiều giải pháp cơ bản. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Việc này cần đáp ứng yêu cầu của hội nhập. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật là cần thiết. Điều này tạo hành lang pháp lý vững chắc. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở rộng kinh tế đối ngoại. Các biện pháp này góp phần tăng cường sức mạnh quốc gia. Xây dựng môi trường chính trị - xã hội ổn định là nền tảng. Nó giúp thực hiện các giải pháp trên. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời, nó bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt. Các cơ hội hợp tác mới cần được chủ động tìm kiếm. Đồng thời, thách thức kinh tế cần được giải quyết một cách dứt khoát. Việt Nam cần phát triển dựa trên cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng.

4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hội nhập quốc tế

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo. Đào tạo chuyên gia về luật pháp quốc tế, kinh tế đối ngoại. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán. Xây dựng đội ngũ cán bộ có tư duy chiến lược. Họ cần thích ứng với môi trường toàn cầu. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp Việt Nam chủ động hơn. Nó giúp Việt Nam có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp. Nguồn nhân lực là chìa khóa cho chiến lược hội nhập thành công.

4.2. Hoàn thiện chính sách pháp luật về kinh tế đối ngoại

Hệ thống pháp luật cần được rà soát, bổ sung. Các quy định phải phù hợp với luật pháp quốc tế. Điều này tạo môi trường đầu tư minh bạch, công bằng. Giảm thiểu các rào cản pháp lý. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cải cách chính sách kinh tế. Điều này nhằm thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Hoàn thiện pháp luật giúp Việt Nam tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại. Nó cũng bảo vệ doanh nghiệp trong nước. Mục tiêu là xây dựng một hành lang pháp lý vững chắc cho hội nhập.

4.3. Phát triển kinh tế tăng cường kinh tế đối ngoại bền vững

Phát triển kinh tế nội địa là nền tảng. Kinh tế mạnh sẽ tạo vị thế đàm phán tốt hơn. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh thu hút đầu tư chất lượng cao. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị toàn cầu. Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh. Xây dựng thương hiệu quốc gia. Đây là giải pháp quan trọng. Nó giúp Việt Nam phát huy tối đa lợi ích từ hội nhập. Đồng thời, nó cũng đảm bảo chủ quyền kinh tế. Điều này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam hiện nay 002

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM XUÂN THIÊN MỐI QUAN HỆ GIƢ̃ A HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM XUÂN THIÊN MỐI QUAN HỆ GIƢ̃ A HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN BÁ DƢƠNG HÀ NỘI - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

TÁC GIẢ PHẠM XUÂN THIÊN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu về hợp tác, đấu tranh; mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Các công trình nghiên cứu về hội nhập quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

Về hợp tác, đấu tranh; mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Các công trình nghiên cứu về giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Về kinh nghiệm giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC, ĐẤU TRANH; MỐI QUAN HỆ GIỮA HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM. Khái niệm hợp tác, đấu tranh; mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm hợp tác và hợp tác trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm đấu tranh và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh và những yếu tố tác động đến việc giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Những yếu tố tác động đến giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Ưu điểm giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Hạn chế giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh. Một số vấn đề đặt ra đối với việc giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất, năng lực của chủ thể giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế với những hạn chế, bất cập của họ.

Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ với viê ̣c gắn kết nền kinh tế quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu. Mâu thuẫn giữa những hạn chế, bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật Việt Nam với những quy định chặt chẽ của luật pháp quốc tế. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY. 126 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Quan điểm cơ bản về giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Hợp tác là điều kiện cho đấ u tranh ; đấu tranh là cơ sở để thúc đẩy hợp tác trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Kết hợp hội nhập kinh tế quốc tế với kiên quyết đấu tranh giữ vững nền kinh tế độc lập, tự chủ. Nâng cao ý thức trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước trong giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

Giải pháp cơ bản giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách kinh tế, pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở rộng và tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại.

Xây dựng môi trường chính trị - xã hội ổn định; kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh, nâng cao thế và lực của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. 160 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 173 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

184 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Ngày nay, khoa học và công nghệ đang có những bước tiến mạnh mẽ. Những thành tựu của nó đã và đang thâm nhập ngày càng sâu rộng vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc biệt, sự tác động của khoa học và công nghệ đã làm cho lực lượng sản xuất biến đổi sâu sắc, phân công lao động và hợp tác sản xuất ngày càng vượt ra khỏi biên giới một quốc gia và vươn tới quy mô toàn cầu.

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất hiện đại không chỉ tạo ra những bước tiến vượt bậc về phát triển kinh tế - xã hội, mà còn có tác dụng phá vỡ các “bao ke”, sự “biệt lập” giữa các vùng miền, quốc gia dân tộc; mở rộng các mối quan hệ; lôi cuốn các quốc gia dân tộc tham gia ngày càng tích cực hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế. Mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các vùng miền, khu vực và các quốc gia dân tộc trở nên phổ biến, mang tính tất yếu khách quan. Trong bối cảnh đó, hội nhập quốc tế đã và đang trở thành hiện thực sinh động, là một trong những đòi hỏi khách quan, cần có đối với quá trình phát triển của Việt Nam; vừa là thời cơ, vận hội, vừa là thách thức đối với công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Nắm bắt xu thế phát triển tất yếu khách quan của thời cuộc, ngày 27 tháng 11 năm 2001, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW “Về hội nhập kinh tế quốc tế”.

Tiếp đó, ngày 14 tháng 03 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 37/2002/QĐ- TTg, ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kinh tế quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh [29, tr. Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của 27 năm đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (1986 - 2013) là rất to lớn và có ý nghĩa lịch sử, đã chứng minh một cách thuyết phục sự đúng đắn của đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Đời sống của nhân dân không ngừng nâng lên; sức mạnh quốc gia về mọi mặt được tăng cường; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng rõ hơn.

Tuy nhiên, do quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, điểm xuất phát thấp, sản xuất mang nặng tính chất thủ công, manh mún; lại không qua chế độ phát triển tư bản chủ nghĩa và chịu hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh do thực dân Pháp và đế quốc Mỹ gây ra, nên cơ cấu kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay đang tồn tại những hạn chế và tiềm ẩn nguy cơ có thể nảy sinh các “mâu thuẫn”, “xung đột”. Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những lĩnh vực trọng yếu của hội nhập quốc tế, không chỉ đưa đến những thời cơ, thuận lợi, mà còn đặt ra cho các quốc gia, nhất là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam những khó khăn, thách thức không thể xem thường. Trong đó, có những vấn đề mang tính thời sự, cấp bách, đòi hỏi phải được nghiên cứu, giải quyết kịp thời, thỏa đáng cả về mặt lý luận và thực tiễn để đất nước phát triển nhanh và bền vững, không rơi vào tình trạng “chệch hướng xã hội chủ nghĩa”, “bị diễn biến hòa bình” và “tụt hậu xa hơn về kinh tế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hợp tác và đấu tranh trong phát triển xã hội đương đại.

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh trong" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter