Luận án: Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai
Luận án TS: Quản lý KH&CN, chính sách thị trường thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Nâng cao hiệu quả đổi mới sáng tạo.
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chính sách thị trường kéo thúc đẩy R&D
- Số trang:
- 258 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Quản lý Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thúy Hiền
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chính sách thị trường kéo thúc đẩy R D
Chính sách khoa học và công nghệ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Mô hình truyền thống thường dựa vào cơ chế công nghệ đẩy (technology push). Tuy nhiên, cơ chế này bộc lộ nhiều hạn chế khi kết quả nghiên cứu khó tiếp cận thị trường. Chính sách thị trường kéo (market pull) xuất hiện như một giải pháp thay thế hiệu quả. Cách tiếp cận này lấy nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và người tiêu dùng làm trọng tâm. Hoạt động thương mại hóa R&D được dẫn dắt trực tiếp từ tín hiệu thị trường. Sự kết hợp hài hòa giữa cung và cầu công nghệ tạo động lực mạnh mẽ cho đổi mới sáng tạo. Khi doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu, tỷ lệ ứng dụng thành công tăng lên rõ rệt. Đổi mới sáng tạo hướng cầu giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công. Nghiên cứu khoa học không còn bị cô lập trong phòng thí nghiệm. Thay vào đó, sản phẩm tạo ra giải quyết chính xác bài toán sản xuất kinh doanh. Đây là nền tảng cốt lõi của lý luận thị trường kéo hiện đại.
1.1. Khái niệm và bản chất của chính sách thị trường kéo
Chính sách market pull là hệ thống các can thiệp công nhằm kích cầu công nghệ. Thay vì chỉ tài trợ trực tiếp cho nghiên cứu, nhà nước tạo ra thị trường tiêu thụ. Bản chất của chính sách là biến nhu cầu tiềm năng thành nhu cầu thực tế. Doanh nghiệp trở thành trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia. Các công cụ chính sách tập trung vào hỗ trợ người mua và giảm thiểu rủi ro ứng dụng. Khi có thị trường tiêu thụ chắc chắn, doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư công nghệ mới. Quá trình thương mại hóa R&D nhờ đó diễn ra nhanh chóng và bền vững hơn. Mô hình này khắc phục triệt để tình trạng nghiên cứu hàn lâm xa rời thực tiễn sản xuất.
1.2. Mối quan hệ giữa kết quả R D và sản phẩm đổi mới
Kết quả R&D là tiền đề nhưng chưa phải là sản phẩm thương mại hoàn chỉnh. Để trở thành hàng hóa, kết quả nghiên cứu cần trải qua quá trình hoàn thiện công nghệ và kiểm thử thị trường. Đây là giai đoạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn và mức độ rủi ro cao. Nếu thiếu định hướng từ thị trường, các sáng chế rất khó tìm được đầu ra thương mại. Cơ chế thị trường kéo giúp xác định rõ yêu cầu kỹ thuật và giá thành mục tiêu ngay từ đầu. Nhờ đó, sản phẩm đổi mới đáp ứng chính xác thị hiếu khách hàng. Chuyển giao công nghệ từ viện nghiên cứu sang doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn. Sự tương thích giữa cung và cầu quyết định sự thành công của sản phẩm trên thị trường.
1.3. Vai trò vượt qua thung lũng tử thần R D
Thung lũng tử thần R&D là khoảng trống nguy hiểm giữa giai đoạn nghiên cứu cơ bản và thương mại hóa đại trà. Nhiều sáng chế xuất sắc thất bại tại giai đoạn này do cạn kiệt tài chính và thiếu thị trường chấp nhận. Các chính sách truyền thống thường bỏ quên khâu thử nghiệm quy mô công nghiệp. Chính sách đổi mới sáng tạo hướng cầu tạo ra lực kéo mạnh mẽ giúp công nghệ vượt qua rào cản này. Bằng cách kích thích đơn đặt hàng sớm, rủi ro tài chính cho nhà phát triển giảm đi đáng kể. Các doanh nghiệp mạnh dạn tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới. Thung lũng tử thần được thu hẹp nhờ sự bảo đảm về đầu ra sản phẩm.
II. Rào cản thương mại hóa R D và hiện trạng tại Việt Nam
Hoạt động thương mại hóa R&D tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Hệ thống pháp luật về khoa học và công nghệ đã có nhiều cải cách nhưng vẫn còn phân tán. Các quy định về quyền sở hữu tài sản trí tuệ và phân chia lợi nhuận còn thiếu rõ ràng. Doanh nghiệp trong nước chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ, năng lực hấp thụ công nghệ còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng phần lớn vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Khu vực tư nhân chưa mặn mà với việc tiếp nhận các sáng chế nội địa. Sự thiếu hụt các cơ chế thị trường kéo khiến kết quả nghiên cứu khó chuyển thành sản phẩm thực tế. Đánh giá toàn diện hiện trạng là bước đi cấp thiết để xây dựng giải pháp đột phá.
2.1. Đứt gãy trong liên kết viện trường doanh nghiệp
Mối liên kết viện trường doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay còn rất lỏng lẻo. Viện nghiên cứu và trường đại học chủ yếu thực hiện các đề tài theo kinh phí nhà nước cấp sẵn. Mục tiêu nghiên cứu thường thiên về công bố bài báo khoa học hơn là giải quyết bài toán thực tế. Ngược lại, doanh nghiệp cần công nghệ sẵn sàng ứng dụng để tạo ra lợi nhuận ngay. Sự bất đồng về mục tiêu và thiếu niềm tin tạo ra khoảng cách lớn giữa hai bên. Doanh nghiệp có xu hướng nhập khẩu công nghệ nước ngoài thay vì hợp tác với các nhà khoa học trong nước. Việc thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính càng làm trầm trọng thêm tình trạng này.
2.2. Vướng mắc trong quản lý tài sản trí tuệ nhà nước
Quy định về quản lý tài sản trí tuệ hình thành từ ngân sách nhà nước còn nhiều bất cập. Thủ tục bàn giao quyền sở hữu sáng chế cho tổ chức chủ trì còn rườm rà và phức tạp. Viện trường gặp khó khăn pháp lý khi tự chủ góp vốn bằng kết quả nghiên cứu. Trách nhiệm pháp lý đối với việc bảo toàn vốn nhà nước tạo tâm lý e ngại rủi ro cho người quản lý. Cơ chế phân chia lợi nhuận giữa nhà khoa học, tổ chức chủ trì và doanh nghiệp chưa thỏa đáng. Điều này triệt tiêu động lực đổi mới và chuyển giao công nghệ. Quyền tài sản không rõ ràng khiến doanh nghiệp e ngại đầu tư thương mại hóa.
2.3. Thiếu vắng năng lực định giá công nghệ trên thị trường
Định giá công nghệ là mắt xích yếu nhất trong chuỗi giá trị thương mại hóa tại Việt Nam. Thị trường thiếu các phương pháp chuẩn hóa và dữ liệu giao dịch công nghệ đáng tin cậy. Tài sản trí tuệ có tính vô hình cao và chứa đựng nhiều yếu tố bất định về thương mại. Các tổ chức trung gian chưa đủ năng lực chuyên môn để đưa ra mức giá hợp lý. Doanh nghiệp và viện nghiên cứu thường bất đồng sâu sắc về giá trị thực của sáng chế. Nỗi sợ thất thoát tài sản công khiến việc định giá trở thành rào cản hành chính nặng nề. Các thương vụ chuyển giao công nghệ do đó thường bị đình trệ kéo dài.
III. Giải pháp chính sách market pull thúc đẩy công nghệ mới
Chuyển đổi sang hệ thống chính sách market pull là yêu cầu cấp thiết để vực dậy thị trường khoa học công nghệ. Hệ thống này lấy nhu cầu của thị trường làm động lực kéo toàn bộ quá trình nghiên cứu và phát triển. Nhà nước chuyển vai trò từ trợ cấp nghiên cứu đơn thuần sang người tạo lập và nuôi dưỡng thị trường. Các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật được thiết kế đồng bộ. Mục tiêu trọng tâm là kích thích doanh nghiệp chủ động đặt hàng công nghệ mới. Các viện trường buộc phải tái cấu trúc để thích ứng với cơ chế cạnh tranh thị trường. Đổi mới sáng tạo hướng cầu mở ra không gian phát triển mới cho các sản phẩm công nghệ nội địa.
3.1. Thiết lập cơ chế đặt hàng nghiên cứu từ doanh nghiệp
Cơ chế tài trợ khoa học cần chuyển đổi mạnh mẽ từ phân bổ thụ động sang đặt hàng thực tiễn. Doanh nghiệp trực tiếp đề xuất bài toán kỹ thuật và cam kết ứng dụng kết quả. Ngân sách nhà nước đóng vai trò vốn mồi thông qua hình thức đồng tài trợ (matching grant). Cách làm này gắn chặt trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp với đề tài R&D. Nhà khoa học tập trung giải quyết đúng vấn đề thị trường yêu cầu. Tỷ lệ thương mại hóa R&D sau khi hoàn thành đề tài sẽ được nâng cao rõ rệt. Đây là phương thức hữu hiệu để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công.
3.2. Ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính cho bên mua công nghệ
Chính sách tài chính cần tập trung hỗ trợ bên mua để kích thích cầu công nghệ nội địa. Doanh nghiệp mua kết quả nghiên cứu trong nước được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế nhập khẩu linh kiện phụ trợ. Nhà nước cung cấp các gói tín dụng ưu đãi và bảo lãnh vốn vay cho dự án đổi mới công nghệ. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia mở rộng hỗ trợ cho hoạt động hoàn thiện và thử nghiệm sản phẩm. Khi chi phí tiếp nhận công nghệ giảm xuống, rào cản ứng dụng của doanh nghiệp sẽ biến mất. Nhu cầu hấp thụ công nghệ từ thị trường tăng vọt sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu.
IV. Thúc đẩy thương mại hóa R D qua mua sắm công sáng tạo
Mua sắm công đổi mới sáng tạo là công cụ thị trường kéo mạnh mẽ nhất của nhà nước. Với quy mô chi tiêu công lớn, chính phủ có thể tạo ra thị trường ban đầu cho các sản phẩm công nghệ mới. Việc này giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn thử nghiệm ban đầu đầy khó khăn. Thay vì chỉ mua các sản phẩm thương mại sẵn có, nhà nước đặt hàng các giải pháp công nghệ chưa từng tồn tại. Chính sách này thúc đẩy khu vực tư nhân gia tăng đầu tư vào hoạt động R&D. Các công nghệ chiến lược quốc gia có cơ hội được hoàn thiện và khẳng định chất lượng. Mua sắm công đóng vai trò bệ phóng đưa sáng chế Việt vươn ra thị trường quốc tế.
4.1. Mua sắm công tiền thương mại đối với giải pháp R D
Mua sắm công tiền thương mại (Pre-commercial Procurement) là công cụ then chốt của chính sách market pull. Nhà nước chia sẻ rủi ro R&D với doanh nghiệp bằng cách tài trợ cho các giai đoạn thiết kế, tạo mẫu thử nghiệm. Quy trình đấu thầu được thiết kế theo từng chặng cạnh tranh minh bạch. Các giải pháp công nghệ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật xuất sắc sẽ được lựa chọn tiếp tục tài trợ. Nhà nước không mua sản phẩm đại trà mà mua kết quả nghiên cứu và quyền ứng dụng. Doanh nghiệp giữ lại tài sản trí tuệ để tự do thương mại hóa sau này. Cách tiếp cận này tạo động lực to lớn cho hoạt động sáng tạo giải pháp công nghệ cao.
4.2. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật tạo thị trường tiêu thụ
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là công cụ dẫn dắt thị trường kéo vô cùng hiệu quả. Nhà nước chủ động nâng cao các tiêu chuẩn về môi trường, tiết kiệm năng lượng và an toàn chất lượng. Việc này buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếm giải pháp chuyển giao công nghệ mới để đáp ứng quy định. Các sản phẩm đổi mới sáng tạo nội địa có tính năng vượt trội sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Tiêu chuẩn kỹ thuật tạo ra rào cản tự nhiên đối với công nghệ lạc hậu. Nhờ đó, thị trường nội địa luôn duy trì sức hút mạnh mẽ đối với các kết quả nghiên cứu tiên tiến.
V. Phát triển định chế trung gian và định giá công nghệ
Định chế trung gian đóng vai trò cầu nối sống còn trong việc vận hành chính sách thị trường kéo. Thị trường công nghệ không thể hoạt động hiệu quả nếu thiếu hệ thống môi giới và tư vấn chuyên nghiệp. Các tổ chức trung gian giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và thu hẹp bất đối xứng thông tin giữa cung và cầu. Năng lực định giá công nghệ và quản trị tài sản trí tuệ cần được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Sự phát triển của các sàn giao dịch công nghệ và trung tâm chuyển giao công nghệ tạo môi trường thuận lợi cho thương mại hóa R&D. Xây dựng đồng bộ các thiết chế này là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế tri thức tại Việt Nam.
5.1. Nâng cao năng lực văn phòng chuyển giao công nghệ TTO
Văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) tại các viện trường là mắt xích cốt lõi trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. TTO có nhiệm vụ rà soát sáng chế, quản lý tài sản trí tuệ và tìm kiếm đối tác thương mại. Cần đầu tư nguồn lực và đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ TTO về kỹ năng đàm phán và pháp lý. TTO chủ động nắm bắt nhu cầu công nghệ từ doanh nghiệp để đặt hàng ngược lại các phòng thí nghiệm. Mô hình này giúp viện trường chuyển đổi từ cơ chế tự phát sang tiếp cận thị trường chuyên nghiệp. Hoạt động liên kết viện trường doanh nghiệp nhờ đó được duy trì thường xuyên và thực chất hơn.
5.2. Hoàn thiện phương pháp định giá và sàn giao dịch công nghệ
Hoàn thiện khung pháp lý về định giá công nghệ là giải pháp cấp bách nhằm khơi thông dòng chảy thương mại hóa. Cần ban hành các hướng dẫn chi tiết về phương pháp định giá tài sản vô hình và sáng chế công nghệ. Các tổ chức thẩm định giá độc lập cần được cấp phép và giám sát chuyên môn chặt chẽ. Sàn giao dịch công nghệ quốc gia phải phát triển các dịch vụ hỗ trợ toàn diện từ pháp lý đến tài chính. Việc minh bạch hóa thông tin giao dịch giúp xác lập mặt bằng giá công nghệ chuẩn xác. Nhờ đó, các rủi ro pháp lý về thất thoát tài sản công trong giao dịch chuyển giao công nghệ được loại bỏ triệt để.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ “Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các tài liệu, số liệu, kết quả trích dẫn được sử dụng trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Hiền LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy hướng dẫn luận án: PGS.
Phạm Huy Tiến và TS. Phạm Hồng Quất đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn PGS. Vũ Cao Đàm, PGS.
Trần Văn Hải, PGS. Đào Thanh Trường và các thầy cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã hỗ trợ, góp ý, và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận án này. Nghiên cứu sinh cũng xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn, động viên Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Mặc dù Nghiên cứu sinh đã có nhiều cố gắng, song bản luận án chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót.
Rất mong nhận được sự góp ý, đóng góp của các nhà khoa học, các đồng nghiệp và những người quan tâm để Nghiên cứu sinh nâng cao chất lượng luận án và hoàn thiện hơn nữa những nghiên cứu khoa học của mình. Trân trọng! Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Hiền MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. 1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt.
4 Danh mục các bảng. 5 Danh mục các biểu đồ. 6 Danh mục các hình vẽ. 8 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Công trình nghiên cứu trong nước. Công trình nghiên cứu ngoài nước. Những vấn đề đã được nghiên cứu. Những nội dung luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.
42 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI. Một số khái niệm cơ bản. Kết quả nghiên cứu và triển khai. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai.
Các tổ chức trung gian của thị trường công nghệ. Chính sách khoa học và công nghệ và chính sách thị trường kéo. Mối liên hệ giữa các khái niệm. Quan hệ giữa kết quả R&D và sản phẩm, hàng hóa (product) có tính đổi mới của doanh nghiệp.
Vai trò cầu nối giữa cầu - cung của các thiết chế trung gian trong thị trường công nghệ. Quan hệ công nghệ đẩy - thị trường kéo trong thị trường công nghệ. Khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. 79 Chƣơng 3: HIỆN TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Bối cảnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam. Các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Chính sách quốc gia thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Kết quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai.
Rào cản đối với việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Hệ thống chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai hiện hành. Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Các Chương trình, Đề án, Dự án thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai.
Phân tích hệ thống chính sách hiện hành thúc đẩy thương mại hóa các kết quả R&D. Chính sách đối với kết quả R&D cho thị trường công nghệ. Chính sách về thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các sản phẩm thương mại hóa từ kết quả R&D.
Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành đối với việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D. Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành liên quan đến kết quả R&D cho thị trường công nghệ. Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành liên quan đến thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ. Đánh giá chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm thương mại hóa từ kết quả R&D.
138 Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH THỊ TRƢỜNG KÉO THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ R&D Ở VIỆT NAM 143 4. Triết lý và hệ quan điểm hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Khung hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Thiết chế vĩ mô cho thị trường công nghệ.
Các kịch bản chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D. Phân tích SWOT các kịch bản chính sách. Giải pháp thực hiện hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Các giải pháp đối với nhân lực khoa học và công nghệ và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Các giải pháp đối với nhu cầu công nghệ. Các giải pháp liên quan đến định chế trung gian của thị trường công nghệ. 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
177 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BIC : Trung tâm đổi mới sáng tạo doanh nghiệp CGCN : Chuyển giao công nghệ KH&CN : Khoa học và Công nghệ NSNN : Ngân sách nhà nước R&D : Nghiên cứu và triển khai SHTT : Sở hữu trí tuệ TLO : Văn phòng kết nối công nghệ TTO : Văn phòng chuyển giao công nghệ 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân tích kết quả nghiên cứu theo các giai đoạn nghiên cứu .2: So sánh hình thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai trực tiếp và gián tiếp .3: Đặc điểm các tổ chức trung gian cho hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu .1: Đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ .2: Tỷ lệ chi cho nghiên cứu và triển khai theo GDP .3: Nhân lực nghiên cứu và triển khai (2011-2017) .4: Nhân lực R&D chia theo trình độ.5: Phỏng vấn mức độ quan tâm của chủ trì đề tài đến một số chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D .6: Tổng hợp kết quả các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 (Chương trình KC.7: Bảng tổng hợp số lượng các công bố khoa học, sáng chế, giải pháp hữu ích của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012-2016.8: Bảng tổng hợp các hợp đồng nghiên cứu của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016.9: Tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 .10: Nhân lực và kinh phí NSNN cho hoạt động ứng dụng công nghệ tại địa phương (2016-2018) .11: Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ tại địa phương (2016-2018).12: Công nghệ làm chủ và công nghệ có nhu cầu từ thị trường công nghệ tại địa phương (2016-2018).13: Hợp đồng dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ do hệ thống các trung tâm ứng dụng công nghệ tại địa phương thực hiện (2016-2018). 111 5 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Chi cho R&D theo thành phần kinh tế .2: Tổng chi quốc gia cho R&D của Việt Nam .3: Tỷ lệ doanh thu đầu tư cho nghiên cứu và triển khai tại các doanh nghiệp Đông Nam Á (2014-2017) .4: Cơ cấu tỷ lệ nhân lực R&D theo khu vực hoạt động (2017) .5: Số lượng người tham gia R&D trên một vạn dân của một số quốc gia và khu vực .6: Yếu tố tác động đến hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam .7: Các yếu tố cản trở thương mại hóa kết quả nghiên cứu. 113 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến chính sách thương mại hóa kết quả R&D .2: Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến chính sách thương mại hóa kết quả R&D .1: Quy trình hoạt động nghiên cứu và triển khai .2: Mô hình thung lũng chết .3: Từ ý tưởng đến các dự án thương mại hóa thành công .4: Sơ đồ “công nghệ đẩy” và “thị trường kéo” của Michael .5: Sơ đồ tương tác từng cặp giữa các yếu tố quan trọng cấu thành chính sách “thị trường kéo” của Janos Vecsenyi .6: Mối quan hệ của thị trường mua - bán kết quả nghiên cứu .7: Chuyển đổi một ý tưởng khoa học thành sản phẩm sử dụng công nghệ .8: Mô hình chính sách thị trường/nhu cầu kéo .9: Khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai .1: Nguyên nhân các nhà khoa học chưa quan tâm cao đến các chính sách liên quan đến thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D.1: Khung chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Lý do chọn đề tài Khoa học và công nghệ phát triển rất nhanh theo cách mạng 4.0, cùng với tiến trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, đang tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia một cách mạnh mẽ.
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế thế giới phục hồi chậm, không đồng đều và còn nhiều khó khăn, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ. Việt Nam với mục tiêu sớm cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đang đứng trước các cơ hội và thách thức để phát triển đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thúy Hiền (n.d.). Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-thi-truong-keo-thu-day-thuong-mai-hoa-ket-qua-nghien-cuu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Quản lý KH&CN, chính sách thị trường thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Nâng cao hiệu quả đổi mới sáng tạo.
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Chính Trị Học.
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa R&D" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.