Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành trường hợ
Vai trò then chốt của nhà nước trong hình thành và thúc đẩy phát triển cụm liên kết kinh tế.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò nhà nước định hình cụm liên kết ngành Việt Nam
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Huyền
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò nhà nước định hình cụm liên kết ngành Việt Nam
Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong quá trình hình thành và phát triển cụm liên kết ngành tại Việt Nam. Vai trò này bao gồm việc thiết lập môi trường thuận lợi, xây dựng khung pháp lý, và cung cấp các nguồn lực cần thiết. Sự can thiệp của nhà nước giúp khắc phục các hạn chế thị trường, khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra các cụm công nghiệp mạnh mẽ, có khả năng cạnh tranh cao. Việc định hình các cụm đòi hỏi tầm nhìn chiến lược dài hạn. Các chính sách công nghiệp phải được thiết kế đồng bộ, hỗ trợ hiệu quả cho toàn bộ chuỗi giá trị. Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Sự phát triển cụm liên kết ngành còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Nhà nước thúc đẩy quá trình này thông qua nhiều công cụ và chính sách.
1.1. Khung khổ chính sách công nghiệp hỗ trợ
Nhà nước ban hành các chính sách công nghiệp rõ ràng. Những chính sách này định hướng phát triển cho các cụm liên kết ngành. Chúng bao gồm quy định pháp luật, ưu đãi thuế, và các biện pháp hỗ trợ khác. Chính sách cần tập trung vào việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Các quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính. Mục tiêu là giảm gánh nặng cho các nhà đầu tư. Khung khổ chính sách hiệu quả là nền tảng cho sự phát triển của cụm công nghiệp. Việc này cũng khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo. Chính sách phải linh hoạt, thích ứng với điều kiện thị trường thay đổi. Điều này đảm bảo tính bền vững và khả năng cạnh tranh của cụm.
1.2. Đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược
Phát triển hạ tầng là nhiệm vụ trọng tâm của nhà nước. Hạ tầng bao gồm giao thông, điện, nước, viễn thông. Việc đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là cần thiết. Hạ tầng tốt giúp giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Nhà nước đầu tư vào các dự án hạ tầng lớn. Điều này thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Một hệ thống hạ tầng đồng bộ hỗ trợ hiệu quả cho sự liên kết chuỗi giá trị. Nó cũng nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho sản phẩm của cụm. Hạ tầng kỹ thuật và xã hội đều quan trọng. Chúng đóng góp vào sự phát triển tổng thể của cụm liên kết ngành.
1.3. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị toàn cầu
Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này bao gồm hỗ trợ kết nối với các đối tác quốc tế. Nhà nước cũng tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ. Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin thị trường được cung cấp. Mục tiêu là nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Việc tăng cường liên kết giúp các cụm liên kết ngành mở rộng thị trường. Nó cũng cải thiện năng lực cạnh tranh quốc tế. Các chương trình xúc tiến thương mại cũng là một phần của vai trò này. Chúng giúp doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội hợp tác mới.
II. Chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp hiệu quả
Để phát triển cụm công nghiệp hiệu quả, nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ toàn diện. Các chính sách này không chỉ dừng lại ở việc tạo ra không gian vật lý mà còn là môi trường kinh doanh. Hỗ trợ bao gồm tài chính, thông tin và đào tạo. Điều này giúp doanh nghiệp vượt qua các thách thức ban đầu. Các chính sách cần được thiết kế để khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ kiến thức. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tổng thể của toàn bộ cụm. Việc áp dụng các chính sách công nghiệp phù hợp sẽ giúp các cụm liên kết ngành phát triển nhanh chóng. Đồng thời, nó tăng cường khả năng chống chịu trước các biến động kinh tế. Nhà nước cần thường xuyên đánh giá, điều chỉnh chính sách. Điều này đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả liên tục.
2.1. Các cơ chế khuyến khích đầu tư vào cụm
Nhà nước ban hành các cơ chế khuyến khích đầu tư. Những cơ chế này bao gồm ưu đãi thuế, miễn giảm tiền thuê đất. Chính sách tín dụng ưu đãi cũng được áp dụng. Điều này thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các cụm công nghiệp. Các quỹ hỗ trợ phát triển cụm cũng được thành lập. Mục tiêu là tạo động lực cho sự phát triển của cụm. Việc khuyến khích đầu tư giúp mở rộng quy mô sản xuất. Nó cũng tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cụm. Các chính sách này phải minh bạch và dễ tiếp cận. Điều này đảm bảo hiệu quả trong việc thu hút vốn đầu tư.
2.2. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong cụm
Nhà nước triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể. Các chương trình này bao gồm hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp. Hỗ trợ nâng cấp công nghệ cũng là một phần quan trọng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được chú trọng. Tư vấn quản lý và tiếp cận thị trường được cung cấp. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Hỗ trợ này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Nó cũng tạo điều kiện cho các cụm đổi mới sáng tạo hình thành. Các chương trình phải được thiết kế phù hợp với đặc thù ngành. Điều này tối đa hóa hiệu quả hỗ trợ.
III. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho cụm đổi mới sáng tạo
Nâng cao năng lực cạnh tranh là mục tiêu cốt lõi của nhà nước khi phát triển cụm liên kết ngành. Để đạt được điều này, sự tập trung vào đổi mới sáng tạo là không thể thiếu. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Điều này giúp các cụm công nghiệp chuyển dịch lên các phân khúc giá trị cao hơn. Việc khuyến khích hình thành các cụm đổi mới sáng tạo là một chiến lược quan trọng. Các cụm này tập trung vào công nghệ mới, giải pháp tiên tiến. Năng lực cạnh tranh được xây dựng dựa trên tri thức, công nghệ và sự khác biệt. Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Điều này là chìa khóa để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững trong bối cảnh hội nhập.
3.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Nhà nước đầu tư vào hệ thống giáo dục và đào tạo. Chương trình đào tạo cần được gắn kết với nhu cầu của ngành. Phát triển kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm cho người lao động. Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp được khuyến khích. Điều này đảm bảo cung cấp đủ nhân lực có chất lượng. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp cụm công nghiệp nâng cao năng suất. Nó cũng thúc đẩy khả năng đổi mới sáng tạo. Các chính sách học bổng, hỗ trợ học nghề được triển khai. Mục tiêu là thu hút nhân tài cho các ngành chủ lực.
3.2. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ
Nhà nước khuyến khích đổi mới sáng tạo thông qua nhiều cơ chế. Các quỹ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển được thành lập. Chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào R&D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam. Điều này giúp các cụm đổi mới sáng tạo phát triển. Nó cũng tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Các trung tâm ươm tạo công nghệ được xây dựng. Chính phủ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao. Việc này thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
IV. Quy hoạch vùng và quản lý cụm liên kết bền vững
Quản lý và quy hoạch vùng có vai trò quyết định đến sự bền vững của các cụm liên kết ngành. Nhà nước thực hiện công tác quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Quy hoạch phải tính đến các yếu tố địa lý, nguồn lực và tiềm năng phát triển của từng khu vực. Một quy hoạch tốt giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất đai, tài nguyên. Đồng thời, nó giảm thiểu các xung đột trong quá trình phát triển. Nhà nước cũng cần thiết lập các cơ chế quản lý hiệu quả. Các cơ chế này đảm bảo sự tuân thủ các quy định, tạo môi trường kinh doanh công bằng. Quản lý bền vững là yếu tố then chốt để các cụm công nghiệp phát triển lâu dài. Điều này góp phần vào sự thịnh vượng chung của khu vực và quốc gia.
4.1. Xây dựng quy hoạch vùng định hướng phát triển cụm
Quy hoạch vùng là công cụ quan trọng của nhà nước. Nó định hướng phát triển cho các cụm liên kết ngành. Quy hoạch cần dựa trên tiềm năng và lợi thế của từng khu vực. Phân bổ hợp lý các nguồn lực đất đai, lao động. Xác định các ngành ưu tiên phát triển. Quy hoạch phải tích hợp các yếu tố môi trường. Nó cũng đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc có một quy hoạch rõ ràng giúp thu hút khuyến khích đầu tư. Nó giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp. Quy hoạch vùng đồng bộ góp phần vào sự phát triển hài hòa của các cụm công nghiệp. Điều này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên.
4.2. Tăng cường quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Nhà nước tăng cường công tác quản lý đối với cụm công nghiệp. Điều này bao gồm việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động. Các quy định về môi trường, an toàn lao động được thực thi nghiêm ngặt. Hỗ trợ giải quyết tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong cụm. Mục tiêu là duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng. Quản lý tốt giúp ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Nó đảm bảo sự phát triển ổn định của cụm. Các cơ quan quản lý cần nâng cao năng lực. Điều này giúp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG NGUYỄN THỊ THU HUYỀN VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH Ở VIỆT NAM: TRƢỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY VÀ ĐỒ GỖ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2023 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG NGUYỄN THỊ THU HUYỀN VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH Ở VIỆT NAM: TRƢỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY VÀ ĐỒ GỖ Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: TS. Nguyễn Đình Cung 2: TS. Nguyễn Trọng Hiệu Hà Nội - Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày….năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Huyền ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Nguyễn Đình Cung, TS. Nguyễn Trọng Hiệu đã hướng dẫn tôi về mặt khoa học để hoàn thành bản luận án này.
Xin cảm ơn PGS.TS Trần Công Sách; TS. Trần Kim Hào; TS. Nguyễn Hữu Thọ đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin cảm ơn ông Lê Thành Quân, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cán bộ thuộc Ban Quản lý các khu kinh tế tỉnh Hưng Yên; ông Đinh Trọng Thoại chủ tịch Hiệp hội làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo, Phú Lương, quận Hà Đông, Hà Nội đã giúp tôi gặp gỡ trao đổi với các DN, cán bộ quản lý trên địa bàn để có được những đánh giá khách quan nhất về vấn đề nghiên cứu tại địa phương.
Cuối cùng, tôi đặc biệt biết ơn gia đình và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và thường xuyên động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày….năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Huyền iii MỤC LỤC MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH.
xi PHẦN MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài, luận án. Những điểm mới của luận án. Kết cấu của luận án.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH.1 Tổng quan các công trình về nội dung nghiên cứu .2 Tổng quan các công trình về phương pháp nghiên cứu.3 Tổng quan các công trình về phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu .4 Những khoảng trống tiếp tục nghiên cứu trong luận án .2 HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .1 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Cách tiếp cận và khung phân tích .5 Phương pháp nghiên cứu. 17 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH .1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH.2 Điều kiện hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH.1 Một số lý luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .2 Các vai trò chủ đạo của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .3 Các tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .3 KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH .1 Kinh nghiệm của Trung Quốc .2 Kinh nghiệm của Nhật Bản .3 Một số bài học cho việc hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam. 67 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH: TRƢỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY VÀ ĐỒ GỖ .1 THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH CỦA VIỆT NAM .1 Khái quát thực trạng hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam .2 Thực trạng tiềm năng hình thành và phát triển cụm liên kết ngành dệt may và đồ gỗ .2 THỰC TRẠNG VAI TRÕ NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH Ở VIỆT NAM VÀ NGÀNH DỆT MAY, ĐỒ GỖ .1 Vai trò nhà quản lý .2 Vai trò nhà đầu tư .3 Vai trò nhà trung gian kết nối .3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH .1 Một số kết quả khảo sát đánh giá về vai trò Nhà nước .2 Một số kết quả Nhà nước đạt được với vai trò hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam thời gian qua .3 Những tồn tại hạn chế .4 Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế. 119 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC NHẰM THÖC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030 .1 BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030.1 Bối cảnh tác động đến hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành đến năm 2030 .2 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam .2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÕ NHÀ NƢỚC NHẰM THÚC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030 .1 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .2 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .3 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành .3 NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC NHẰM THÖC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH DỆT MAY VÀ CỤM LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ .1 Nhóm giải pháp hoàn thiện vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành dệt may .1 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý .2 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư .3 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện vai trò Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm làng nghề đồ gỗ .1 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý .2 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư .3 Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối………………….147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 159 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt ADB Ngân hàng phát triển Châu Á CLKN Cụm liên kết ngành CNHT Công nghiệp hỗ trợ CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương DHMT Duyên hải miền Trung DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐNB Đông Nam Bộ ĐTNN Đầu tư nước ngoài CCN Cụm công nghiệp CPP Trung tâm nghiên cứu chính sách phát triển cụm của Mỹ FTA Hiệp định thương mại tự do DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐKKT Đặc khu kinh tế CNTT Công nghệ thông tin EU Liên minh Châu Âu GVA Tổng giá trị gia tăng GDP Tổng thu nhập quốc nội viii KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KH&CN Khoa học và công nghệ KKT Khu kinh tế LTTP Lương thực, thực phẩm LQ Chỉ số tích tụ lao động METI Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản NDT Đồng nhân dân tệ PPP Đối tác công tư R&D Nghiên cứu và Phát triển SX Sản xuất SX&KD Sản xuất kinh doanh SP Sản phẩm TDMNPB Trung du và Miền núi phía Bắc TB Trung bình TP Thành phố TQ Trung Quốc OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc USD Đô la Mỹ WB Ngân hàng Thế giới ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1: Nội dung cơ bản chính sách cụm công nghiệp ở Nhật Bản. 61 Bảng 2-2: Các chương trình hỗ trợ cụm liên kết ngành của Nhật Bản.
62 Bảng 3-1: Chỉ số LQLĐ của các vùng trên cả nước năm 2021. 70 Bảng 3-2: Chỉ số LQGTSX của các vùng trên cả nước năm 2021. 71 Bảng 3-3: Chỉ số LQLĐ ngành dệt may các vùng tiềm năng trên cả nước năm 2015-2021. 72 Bảng 3-4: Một số hoạt động liên kết của các doanh nghiệp.
74 Bảng 3-5: Hoạt động phối hợp với các đối tác nước ngoài trong khu công nghiệp. 74 Bảng 3-6: Chỉ số LQLĐ ngành đồ gỗ các vùng tiềm năng trên cả nước năm 2015-2021. 75 Bảng 3-7: Một số dạng liên kết giữa các hộ sản xuất, doanh nghiệp trong làng nghề. 77 Bảng 3-8: Một số văn bản pháp luật liên quan đến cụm liên kết ngành ở Việt Nam.
78 Bảng 3-9: Một số văn bản pháp luật liên quan đến tiêu chí xác định cụm liên kết ngành. 79 Bảng 3-10: Một số văn bản có đề cập đến các dạng liên kết trong cụm liên két ngành. 81 Bảng 3-11: Một số văn bản liên quan đến phát triển cụm liên kết ngành dệt may. 82 Bảng 3-12: Một số văn bản quản lý cụm công nghiệp hiện nay.
84 Bảng 3-13: Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ địa phương về cụm liên kết ngành. 85 Bảng 3-14: Một số văn bản có đề cập tới lựa chọn ngành phát triển của Việt Nam. 86 Bảng 3-15: Một số văn bản liên quan đến phát triển ngành dệt may. 87 Bảng 3-16: Thực trạng hỗ trợ phát triển cụm liên kết ngành dệt may ở khu công nghiệp Phố Nối .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Huyền (2023). Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/vai-tro-cua-nha-nuoc-trong-hinh-thanh-va-phat-trien-cum-lien-ket-nganh-truong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Vai trò then chốt của nhà nước trong hình thành và thúc đẩy phát triển cụm liên kết kinh tế.
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.