Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh thái nguyên
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước. Phân tích thực trạng, bất cập, kiến nghị cải cách hiệu quả.
Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về quản lý chi ngân sách nhà nước
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- học viện hậu cần
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Kim Liên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi ngân sách nhà nước là hoạt động quan trọng trong quản lý tài chính công. Chi ngân sách nhà nước được phân loại thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Quản lý chi ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo việc sử dụng ngân sách một cách hiệu quả và đúng mục đích.
1.1. Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước. Chi ngân sách nhà nước có đặc điểm quan trọng như: gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ của nhà nước, mang tính pháp lý và được kiểm soát chặt chẽ.
1.2. Vai trò của chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước, như: đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp dịch vụ công.
II. Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: việc lập kế hoạch chi ngân sách chưa thật sự hiệu quả, quản lý chấp hành chi ngân sách còn một số sai sót.
2.1. Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 2018
Tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả trong thu chi ngân sách nhà nước. Tổng thu ngân sách nhà nước tăng dần qua các năm, trong khi tổng chi ngân sách nhà nước cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn.
2.2. Thực trạng lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm
Lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm đã được tỉnh Thái Nguyên thực hiện. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch còn một số hạn chế như: chưa thật sự hiệu quả, chưa phù hợp với tình hình thực tế.
III. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Để hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên, cần thực hiện một số giải pháp như: nâng cao hiệu quả lập kế hoạch chi ngân sách, tăng cường quản lý chấp hành chi ngân sách, cải thiện công tác kiểm soát chi ngân sách.
3.1. Nâng cao hiệu quả lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước
Cần nâng cao hiệu quả lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước bằng cách: tăng cường sự tham gia của các đơn vị trong quá trình lập kế hoạch, sử dụng công cụ lập kế hoạch hiện đại.
3.2. Tăng cường quản lý chấp hành chi ngân sách nhà nước
Cần tăng cường quản lý chấp hành chi ngân sách nhà nước bằng cách: tăng cường kiểm soát chi ngân sách, xử lý nghiêm các sai sót trong quản lý chấp hành chi ngân sách.
IV. Kết luận và kiến nghị
Quản lý chi ngân sách nhà nước là hoạt động quan trọng trong quản lý tài chính công. Để hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên, cần thực hiện một số giải pháp như: nâng cao hiệu quả lập kế hoạch chi ngân sách, tăng cường quản lý chấp hành chi ngân sách.
4.1. Kết luận
Quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục.
4.2. Kiến nghị
Cần tăng cường sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, cơ quan chức năng trong việc hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên (2020), do PGS. TS Nguyễn Hữu Huệ hướng dẫn khoa học tại Học viện Hậu cần (Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 9.01), được thực hiện trong bối cảnh nền tài chính công Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản. Quá trình chuyển dịch từ phương thức quản lý mang nặng tính bao cấp, quản lý theo yếu tố đầu vào (line-item budgeting) sang mô hình quản trị công hiện đại định hướng kết quả đầu ra (performance-based budgeting) và khuôn khổ chi tiêu trung hạn (Medium-Term Expenditure Framework - MTEF) theo tinh thần Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Luật Đầu tư công năm 2014 đặt ra yêu cầu tái cấu trúc toàn diện công tác quản trị tài khóa địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ rệt: Mặc dù các lý thuyết tài chính công quốc tế và thực tiễn cấp quốc gia đã được phân tích rộng rãi, song các nghiên cứu thực chứng về quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) ở cấp tỉnh tại các địa bàn trung du, miền núi phía Bắc đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh như tỉnh Thái Nguyên vẫn còn thiếu vắng tính hệ thống. Đặc biệt, mối liên kết hữu cơ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) trung hạn với nguồn lực tài chính thực tế còn lỏng lẻo; hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả chi tiêu công cấp địa phương chưa hoàn thiện; phạm vi tự chủ tài chính tối ưu của các đơn vị thụ hưởng ngân sách chưa được làm rõ dưới góc độ thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của quản lý chi NSNN đặt trong khung khổ thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất ở Việt Nam là gì?
- Những tiêu chí đánh giá và nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên?
- Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại các địa phương điển hình (Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) có thể vận dụng vào điều kiện thực tiễn tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014–2018 đã đạt được kết quả gì, tồn tại những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- Những giải pháp và kiến nghị nào mang tính đột phá nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết hàng hóa công cộng (Public Goods Theory), lý thuyết quản lý công mới (New Public Management) và lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization). Đóng góp của luận án thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện 4 trụ cột quản lý chi NSNN cấp tỉnh: (1) Lập kế hoạch chi trung hạn và hằng năm; (2) Tổ chức chấp hành chi ngân sách; (3) Quyết toán chi ngân sách; và (4) Thanh tra, kiểm toán, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước (KBNN). Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi dữ liệu giai đoạn 2014–2018, kết hợp khảo sát thực chứng với quy mô mẫu $N = 914$ đối tượng tại 7 đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên, định hình lộ trình ứng dụng đến năm 2025.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự tiến triển qua nhiều thập kỷ của các trường phái quản trị chi tiêu công. Ngay từ năm 1930, Mabel Walker trong công trình "Municipal Expenditures" đã đặt nền móng cho lý thuyết phân bổ ngân sách chính quyền địa phương. Năm 1940, V.O. Key công bố tác phẩm kinh điển "The lack of a Budgetary Theory", chỉ ra sự thiếu hụt của một lý thuyết phân bổ chi tiêu công tối ưu và vận dụng nguyên lý kinh tế vi mô cùng tối ưu hóa phúc lợi Paretian để giải quyết câu hỏi: "Trên cơ sở nào để quyết định phân bổ X đô la cho hoạt động A thay vì hoạt động B?". Bước sang thập niên 1990, Martin, Lawrence L. và Kettner (1996) trong "Measuring the Performance of Human Service Programs" đã phân tích bước chuyển dịch từ ngân sách theo khoản mục sang ngân sách theo chương trình và ngân sách theo kết quả đầu ra.
Cuốn sách "The Federal Budget: Politics, Policy, Process" của Allen Schick và Felix LoStracco khẳng định bản chất của phân bổ chi ngân sách thực chất là quy trình đàm phán chính trị phức tạp giữa các nhóm lợi ích nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách. Trong khi đó, Joseph Stiglitz (1995) trong giáo trình "Kinh tế học công cộng" nhấn mạnh sự can thiệp của Nhà nước thông qua chi tiêu công nhằm cung ứng hàng hóa công cộng, sửa chữa thất bại thị trường nhưng đòi hỏi kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) khắt khe. Barry Potter và Jack Diamond (1998) trong tài liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) "Hướng dẫn Quản lý Chi tiêu Công" đã chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn: Lập dự toán, thực hiện ngân sách và lập kế hoạch ngân quỹ cho 4 nhóm quốc gia.
Tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm đối lập:
- Mô hình ngân sách vĩ mô (Macro-budgetary model đại diện bởi Wildavsky): Nhấn mạnh yếu tố thể chế, đàm phán chính trị và tính tiệm tiến (incrementalism).
- Mô hình ngân sách vi mô (Micro-budgetary model đại diện bởi LeLoup, 1978; Rubin, 1980; Schick, 1983; Thurmaier & Willoughby): Tập trung vào hành vi kỹ trị của người giám sát tài chính, tính hợp lý kinh tế và kiểm soát kỹ thuật ở cấp cơ sở.
- Tranh luận về chính sách tài khóa: Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) trong "Fiscal Austerity and Public Investment" phân tích sự đánh đổi giữa thắt chặt tài khóa và duy trì đầu tư công tại Mỹ, Đức, Thụy Điển giai đoạn 1981–2007.
Tại Việt Nam, các công trình của Dương Thị Bình Minh (2005), Bùi Đường Nghiêu (2003), Sử Đình Thành (2005), Hoàng Thúy Nguyệt (2008), Trần Văn Lâm (2009 tại Quảng Ninh), Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013 tại Hà Tĩnh) đã tiếp cận quản lý chi NSNN dưới nhiều góc độ. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa giải quyết triệt để mối quan hệ giữa cơ chế phân cấp tài khóa thống nhất và quyền tự chủ ngân sách cấp tỉnh ở vùng trung du miền núi; chưa thiết lập bộ công cụ kiểm soát chi kết hợp giữa quy trình hành chính và đánh giá hiệu quả đầu ra.
Luận án định vị nghiên cứu thông qua việc so sánh với 2 mô hình quốc tế điển hình:
- Mô hình quản lý ngân sách theo chương trình của Hàn Quốc (John M. Kim, "From Line-item to Program Budgeting Global Lessons and the Korean Case"): Phân tích lộ trình chuyển đổi từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát đầu ra thông qua thiết lập nhóm chuyên trách tại Bộ Kế hoạch - Ngân sách, xây dựng các chương trình thí điểm và đo lường chỉ số kết quả (KPIs).
- Mô hình ngân sách dựa trên hiệu suất tại các nước OECD (Teresa Curristine, 2008, "Performance Budgeting in OECD Countries"): Bài học từ 8 quốc gia (Úc, Canada, Đan Mạch, Hàn Quốc, Hà Lan, Thụy Điển, Anh, Mỹ) về việc sử dụng thông tin hiệu suất, áp dụng kế toán dồn tích (accrual accounting) và phân định quyền lực tài khóa giữa trung ương và địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết tài chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Công trình kế thừa luận điểm của V.O. Key (1940) và J. Stiglitz (1995), đồng thời chuẩn hóa định nghĩa: "Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan, sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác động đến các hoạt động chi NSNN phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội."
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH QUỐC GIA THỐNG NHẤT │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP TỈNH │
│ 1. Đảm bảo nguồn tài chính bộ máy │ 3. Sử dụng NSNN tiết kiệm, hiệu quả │
│ 2. Thực hiện chiến lược KT-XH tỉnh │ 4. Phòng, chống tham nhũng, lãng phí │
└────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP TỈNH │
│ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ │
│ │ Lập kế hoạch trung hạn │──▶│ Tổ chức chấp hành chi │──▶│ Quyết toán chi NSNN │ │
│ │ và hằng năm │ │ NSNN │ │ │ │
│ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘ └────────────────────────┘ │
│ ▲ │
│ │ │
│ ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐ │
│ │ Thanh tra, kiểm toán, kiểm soát chi qua KBNN │ │
│ └───────────────────────────────────────────────────┘ │
└────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
▲
│
┌────────────────────────────┴────────────────────────────┐
│ YÊU CẦU CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Mô hình lý thuyết thiết lập mối quan hệ tương tác giữa 3 mục tiêu chính sách tài khóa tổng thể:
- Kỷ luật tài khóa tổng thể (Aggregate Fiscal Discipline): Kiểm soát trần chi tiêu và nợ công trong giới hạn ngân sách cứng.
- Hiệu quả phân bổ chiến lược (Strategic Allocative Efficiency): Phân bổ nguồn lực giữa các ngành, lĩnh vực (chi đầu tư phát triển - ĐTPT và chi thường xuyên - CTX) theo thứ tự ưu tiên phát triển KT-XH.
- Hiệu quả kỹ thuật/vận hành (Operational/Technical Efficiency): Tối thiểu hóa chi phí trên mỗi đơn vị dịch vụ công đầu ra gắn với cơ chế tự chủ tài chính.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Samuelson, Stiglitz), Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, Curristine) và Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Oates). Ma trận phân tích vận hành theo cấu trúc 2 chiều:
- Chiều quy trình ngân sách: 4 khâu gồm Lập dự toán $\rightarrow$ Chấp hành dự toán $\rightarrow$ Quyết toán ngân sách $\rightarrow$ Thanh tra, kiểm toán, kiểm soát chi.
- Chiều nội dung kinh tế: Phân định rõ ràng giữa Chi đầu tư phát triển (các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, phúc lợi không có khả năng thu hồi vốn) và Chi thường xuyên (chi quản lý hành chính, giáo dục - đào tạo, y tế, sự nghiệp kinh tế, văn hóa - thể thao).
Điều kiện biên (Boundary Conditions) của mô hình: Áp dụng cho chính quyền cấp tỉnh trong mô hình nhà nước đơn nhất (Unitary State), chịu sự chi phối của thể chế ngân sách quốc gia thống nhất, định mức phân bổ của Trung ương và giới hạn quyền hạn theo Luật NSNN 2002/2015.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm phương pháp luận thực chứng kết hợp giải thích (Positivist-Interpretivist Paradigm). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) đan xen phương pháp định tính (phân tích văn bản quy phạm pháp luật, tổng kết lịch sử thể chế) và định lượng thực chứng (thống kê mô tả, phân tích tương quan, xử lý bảng hỏi khảo sát).
Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) trên 3 nhóm chủ thể có lợi ích và trách nhiệm tương tác trực tiếp trong chu trình ngân sách cấp tỉnh.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được triển khai vào tháng 8 năm 2018 thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) với tổng quy mô mẫu chính thức $N = 914$ phiếu, cụ thể:
TỔNG THỂ MẪU KHẢO SÁT
(N = 914)
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
Nhóm 1: Người dân Nhóm 2: Cán bộ Nhóm 3: Cán bộ
(n1 = 520) quản lý tài chính đơn vị thụ hưởng
(n2 = 265) (n3 = 129)
│ │ │
┌───────┴───────┐ ┌───────┴───────┐ ┌───────┴───────┐
│ Chọn mẫu ngẫu │ │ UBND, HĐND, │ │ 8 Sở chuyên │
│ nhiên phân │ │ Sở Tài chính, │ │ ngành, 4 │
│ tầng tại 6 │ │ Sở KH&ĐT, │ │ trường CĐ, │
│ xã/phường/thị │ │ KBNN, Thanh │ │ 2 Bệnh viện, │
│ trấn thuộc 7 │ │ tra tỉnh & │ │ Công ty Môi │
│ huyện/thị/TP │ │ huyện │ │ trường Đô thị │
└───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘
Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) được thiết lập vững chắc qua 4 nguồn:
- Dữ liệu thứ cấp chính thức: Niên giám thống kê, báo cáo quyết toán NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014–2018 đã được HĐND tỉnh phê chuẩn.
- Dữ liệu kiểm toán và thanh tra: Các kết luận thanh tra tài chính, báo cáo Kiểm toán Nhà nước khu vực VII.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra xã hội học từ 914 đối tượng.
- Dữ liệu so sánh liên tỉnh: Thực tiễn quản lý chi ngân sách tại Hải Phòng, Quảng Ninh và Vĩnh Phúc.
Độ giá trị cấu trúc (Construct Validity) và độ tin cậy (Reliability) của thang đo được thẩm định thông qua việc thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ trước khi phát hành đồng loạt.
Data và phân tích
Số liệu thứ cấp và sơ cấp được chuẩn hóa, mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng MS Excel và SPSS phiên bản 15.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng bao gồm: thống kê tần số (frequency), phân tích tỷ lệ phần trăm cơ cấu, so sánh đối chuẩn dự toán và thực hiện (budget-to-actual variance analysis), kiểm tra mức độ hài lòng và đánh giá tính phù hợp của các định mức chi tiêu công.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Sự mất kết nối giữa kế hoạch phát triển KT-XH trung hạn và dự toán ngân sách hàng năm. Quy trình lập kế hoạch chi NSNN tại Thái Nguyên trong giai đoạn 2014–2018 vẫn chủ yếu dựa trên phương pháp lập ngân sách theo khoản mục và gia tăng lũy kế tiệm tiến (incremental line-item budgeting). Dữ liệu Bảng 3.3 và 3.4 cho thấy công tác dự báo nguồn thu và nhu cầu chi chưa bám sát chiến lược trung hạn; việc lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển thường xuyên phải điều chỉnh tăng/giảm so với Nghị quyết HĐND tỉnh ban hành đầu năm.
Phát hiện 2: Chuyển dịch cơ cấu chi thường xuyên chưa đi liền với hiệu quả đầu ra. Giai đoạn 2014–2018, cơ cấu chi thường xuyên của tỉnh Thái Nguyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, tập trung chủ yếu vào sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, Y tế và Quản lý hành chính. Mặc dù việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã giúp các đơn vị cấp tỉnh tiết kiệm kinh phí và tăng thu nhập bình quân cho cán bộ, nhưng mức độ tự chủ tài chính toàn diện tại các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục công lập còn thấp; định mức phân bổ ngân sách vẫn tính theo biên chế và tiêu chí đầu vào thay vì kết quả đầu ra.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG
┌──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Lĩnh vực quản lý chi │ Bằng chứng định lượng và thực trạng tại tỉnh Thái Nguyên (2014–2018) │
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Lập dự toán & Kế hoạch vốn │ Phụ thuộc định mức đầu vào; thường xuyên điều chỉnh dự toán giao đầu năm;│
│ │ thiếu liên kết khung kinh tế vĩ mô trung hạn. │
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Chấp hành chi đầu tư XDCB │ Tồn tại tình trạng nợ đọng XDCB; các dự án phải dừng, giãn tiến độ │
│ │ (Bảng 3.15); giải ngân dồn dập vào cuối năm tài chính. │
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Kiểm soát chi qua KBNN │ KBNN từ chối thanh toán nhiều hồ sơ chưa đủ điều kiện pháp lý, song cơ chế│
│ │ kiểm soát chủ yếu là hậu kiểm chứng từ, thiếu công cụ giám sát hiệu quả. │
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Khảo sát 914 đối tượng │ 265 cán bộ tài chính đánh giá định mức chi chưa sát thực tế; 129 đơn vị │
│ │ thụ hưởng yêu cầu mở rộng khoán chi; người dân đòi hỏi tăng minh bạch. │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phát hiện 3: Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và áp lực từ các dự án dừng, giãn tiến độ. Phân tích số liệu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) chỉ ra áp lực giải ngân và quản lý nợ đọng công trình. Tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải vẫn xuất hiện; nhiều dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phải thực hiện dừng hoặc giãn tiến độ theo Nghị quyết 11/NQ-CP và Chỉ thị 1792/CT-TTg, dẫn đến lãng phí nguồn lực đất đai và vốn đầu tư công đã giải ngân giai đoạn đầu.
Phát hiện 4: Vai trò 'gác cổng' của KBNN và hạn chế của mô hình kiểm soát chi. Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm soát chi, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai chế độ, thiếu hồ sơ chứng từ hợp lệ. Tuy nhiên, quy trình kiểm soát chi chủ yếu dừng lại ở tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán (compliance control) chứ chưa đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của khoản chi (performance evaluation).
Phát hiện 5: Nhận thức thực chứng từ 914 phiếu khảo sát.
- Nhóm cán bộ quản lý ($n_2 = 265$): Đánh giá cao nỗ lực điều hành của tỉnh nhưng thừa nhận rào cản lớn nhất nằm ở khung pháp lý phân cấp ngân sách và hệ thống định mức chi phân bổ chưa theo kịp biến động giá thị trường.
- Nhóm đơn vị thụ hưởng ($n_3 = 129$): Đề xuất mở rộng cơ chế tự chủ, đơn giản hóa quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư và đẩy mạnh cơ chế khoán chi hành chính.
- Nhóm người dân ($n_1 = 520$): Đánh giá các công trình hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện đã cải thiện đời sống, nhưng yêu cầu nâng cao tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.
Implications đa chiều
Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu kiểm chứng mô hình quản lý chi ngân sách trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi; đóng góp vào lý thuyết tài chính công thực chứng bằng việc chứng minh rằng việc áp dụng đơn thuần các công cụ quản lý hiện đại (MTEF, Performance Budgeting) từ các nước phát triển sẽ gặp thất bại nếu không đồng bộ hóa khung thể chế pháp lý, hệ thống kế toán công và năng lực kỹ trị của bộ máy cấp địa phương.
Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình điều tra xã hội học 3 cấp độ kết hợp đối chiếu dữ liệu kế toán nhà nước, cung cấp công cụ nghiên cứu chuẩn hóa có thể chuyển giao cho các nghiên cứu tài chính công tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam.
Về mặt ứng dụng thực tiễn và chính sách: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020–2025:
- Đổi mới khung thể chế và chính sách: Xây dựng kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch chi tiêu trung hạn 3 năm gắn với Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên; từng bước triển khai quy trình quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Output-based budgeting).
- Hoàn thiện phân cấp và mở rộng tự chủ: Mở rộng quyền tự chủ tài chính toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập (y tế, giáo dục, dạy nghề), chuyển từ cơ chế cấp phát kinh phí theo đầu vào sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công theo giá thị trường.
- Đổi mới công tác kiểm soát chi và thanh tra: Tích hợp quy trình kiểm soát chi của KBNN với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS); chuyển từ phương thức kiểm soát chứng từ thủ công sang quản trị rủi ro giao dịch điện tử.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian tập trung vào giai đoạn 2014–2018. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng giữa Luật NSNN năm 2002 và Luật NSNN năm 2015 (bắt đầu áp dụng từ năm ngân sách 2017), do đó một số chính sách tài khóa mới chưa bộc lộ toàn bộ tác động dài hạn.
- Phương pháp lượng lượng: Phân tích định lượng chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và xử lý dữ liệu khảo sát chéo qua SPSS 15.0; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy chuỗi thời gian sâu (như VAR, ARDL) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa tác động biên của từng đồng vốn chi ngân sách đến tăng trưởng GRDP tỉnh.
- Phạm vi không gian: Tập trung duy nhất vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các so sánh liên tỉnh (Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc) mang tính đối chiếu định tính.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) hoặc mô hình SEM để đo lường hiệu ứng lan tỏa (Spillover Effects) của chi đầu tư công tỉnh Thái Nguyên đến các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ tài chính (FinTech, GovTech) đối với tính minh bạch và chi phí giao dịch trong kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước.
- Xây dựng khung đánh giá hiệu quả chi ngân sách xanh (Green Budgeting) và mua sắm công bền vững phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế tuần hoàn tại các trung tâm công nghiệp công nghệ cao.
- Đánh giá tác động của đại dịch và các cú sốc vĩ mô toàn cầu đến tính bền vững của kỷ luật tài khóa địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN TÁC ĐỘNG CỦA LUẬN ÁN
┌───────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Kênh tác động │ Kết quả và giá trị chuyển giao cụ thể │
├───────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Học thuật │ Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo khối kinh tế;│
│ │ mở rộng khung lý thuyết tài chính công thực chứng cấp địa phương. │
├───────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Hoạch định chính │ Cung cấp luận cứ khoa học cho HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT tỉnh │
│ sách địa phương │ Thái Nguyên xây dựng Kế hoạch tài chính 5 năm (2021–2025). │
├───────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Đơn vị thụ hưởng │ Thúc đẩy tái cấu trúc tổ chức, chuyển đổi mô hình khoán chi hành chính │
│ ngân sách │ và tự chủ tài chính tại các bệnh viện, trường cao đẳng, trường phổ thông.│
├───────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Xã hội & Người dân │ Nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công; tối ưu hóa giá trị đồng tiền │
│ │ thuế (Value for Money); minh bạch hóa các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng.│
└───────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công: Kế thừa khung phân tích quy trình 4 giai đoạn, phương pháp thiết kế bảng hỏi phân tầng 3 nhóm đối tượng ($N = 914$) và hệ thống trích dẫn y văn quốc tế chuẩn mực.
- Lãnh đạo HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du: Sử dụng hệ thống chỉ báo thực chứng để ban hành các Nghị quyết phân bổ dự toán, quyết định danh mục đầu tư công trung hạn và chỉ đạo điều hành ngân sách hàng năm.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh: Áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chi hiện đại, kỹ thuật xây dựng định mức chi tiêu phân bổ và các giải pháp phối hợp liên ngành nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn: Nắm bắt căn cứ pháp lý và lộ trình mở rộng quyền tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được để tái đầu tư cơ sở vật chất và tăng thu nhập cho người lao động.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Phân bổ Ngân sách Công của V.O. Key (1940) và Lý thuyết Kinh tế học Công cộng của Joseph Stiglitz (1995) vào bối cảnh thể chế quản lý ngân sách nhà nước thống nhất tại một quốc gia đang phát triển. Công trình giải quyết câu hỏi hóc búa của Key thông qua việc mô hình hóa ma trận tích hợp giữa 3 mục tiêu vĩ mô (Kỷ luật tài khóa - Hiệu quả phân bổ chiến lược - Hiệu quả vận hành) với chu trình ngân sách 4 khâu tại chính quyền cấp tỉnh, xác định cơ chế giải quyết xung đột lợi ích giữa các ngành theo nguyên tắc Pareto cải biên có định hướng chính sách KT-XH.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây (như Trần Văn Lâm 2009 tại Quảng Ninh hay Bùi Thị Quỳnh Thơ 2013 tại Hà Tĩnh) vốn chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp thuần túy, luận án đã đột phá về mặt phương pháp khi thiết kế quy trình điều tra xã hội học phân tầng đa cấp độ với $N = 914$ mẫu khảo sát. Dữ liệu được thu thập độc lập từ 3 nhóm chủ thể có xung đột và tương tác lợi ích trực tiếp (520 công dân/người nộp thuế, 265 cán bộ cơ quan quản lý và 129 cán bộ đơn vị thụ hưởng ngân sách), xử lý định lượng bằng SPSS 15.0, tạo nên tam giác đạc dữ liệu thực chứng khách quan.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu đi kèm?
Phát hiện bất ngờ nhất là mức độ 'độ trễ thể chế' và sự phản ứng trái chiều đối với cơ chế khoán chi hành chính, tự chủ tài chính. Dù chính sách tự chủ tài chính (Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP) được kỳ vọng tạo động lực tiết kiệm chi tiêu, số liệu khảo sát tại Bảng 3.7 và Bảng 4.1 cho thấy: các đơn vị thụ hưởng vẫn gặp lúng túng lớn do hệ thống văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn định mức của địa phương chậm đổi mới, dẫn đến tâm lý e ngại vi phạm chế độ tài chính, hạn chế tính chủ động sáng tạo trong việc tái cơ cấu chi tiêu nội bộ.
4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp khả năng tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa:
- Cấu trúc phiếu điều tra khảo sát chi tiết với hệ thống thang đo đánh giá các khâu lập kế hoạch, chấp hành, quyết toán và thanh kiểm tra.
- Quy tắc chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 7 địa bàn đại diện (Thành phố Thái Nguyên, 01 thị xã, 05 huyện).
- Phương pháp xử lý dữ liệu từng bước bằng Excel và SPSS 15.0. Quy trình này cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng hoàn toàn tương tự để khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tại bất kỳ địa phương nào trong số 63 tỉnh, thành của Việt Nam.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (2020–2030) được định hình như thế nào?
Lộ trình 10 năm được xác lập qua 3 giai đoạn kế tiếp:
- Giai đoạn 1 (2020–2022): Hoàn thiện khung khổ pháp lý cấp tỉnh, số hóa quy trình kiểm soát chi KBNN và áp dụng triệt để kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn 3 năm.
- Giai đoạn 2 (2023–2025): Triển khai thí điểm mô hình lập ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-based Budgeting) tại các ngành Giáo dục và Y tế; hoàn thiện cơ chế tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện.
- Giai đoạn 3 (2026–2030): Tích hợp toàn diện hệ thống quản lý tài chính công số (Digital Public Finance), ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong phân tích rủi ro kiểm toán ngân sách, xây dựng ngân sách công dân tham gia (Citizen Participatory Budgeting).
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:
- Hoàn thiện hệ thống lý luận: Chuẩn hóa khái niệm, nguyên tắc, mục tiêu và xác lập khung phân tích 4 giai đoạn của quản lý chi NSNN cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Cung cấp bằng chứng thực chứng vững chắc: Phân tích sâu sắc bức tranh tài khóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014–2018 qua dữ liệu kế toán nhà nước và bộ dữ liệu khảo sát quy mô lớn $N = 914$.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi: Làm sáng tỏ nguyên nhân của tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, các dự án giãn tiến độ, sự mất cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư, cùng các giới hạn trong kiểm soát chi qua KBNN.
- Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện: Đề xuất 3 nhóm giải pháp (về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện và giải pháp bổ trợ) có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình áp dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra đến năm 2025.
- Đề xuất kiến nghị lập pháp quan trọng: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể gửi Quốc hội và Chính phủ về sửa đổi quy chế phân cấp ngân sách, định mức chi tiêu công và quy trình kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công.
Nghiên cứu tạo tiền đề học thuật mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: lượng hóa kinh tế lượng về hiệu quả chi ngân sách cấp vùng, chuyển đổi số trong quản lý ngân quỹ nhà nước, và thiết lập cơ chế giám sát tài chính công có sự tham gia trực tiếp của cộng đồng xã hội.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN HẬU CẦN NGUYỄN THỊ KIM LIÊN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN HẬU CẦN NGUYỄN THỊ KIM LIÊN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN HỮU HUỆ HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Kim Liên ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CTX Chi thường xuyên ĐTPT Đầu tư phát triển IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc nhà nước KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư KT-XH Kinh tế - xã hội NS Ngân sách NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương ODA Hỗ trợ phát triển chính thức QH Quốc hội TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Những nghiên cứu về chi ngân sách nhà nước. Nghiên cứu về thực tiễn quản lý chi ngân sách ở các nước. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Về chi ngân sách nhà nước. Về quản lý chi ngân sách nhà nước. Khoảng trống của các công trình nghiên cứu. 21 Kết luận chương 1.23 Chương 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
Khái quát về chi ngân sách nhà nước. Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước. Phân loại chi ngân sách nhà nước. Vai trò của chi ngân sách nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước là điều kiện quyết định để thực hiện các nhiệm vụ của ngân sách nhà nước. Chi ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để thực hiện vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế. Quản lý chi ngân sách nhà nước. Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước.
Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước. Mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước.
Lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm. Tổ chức chấp hành chi ngân sách nhà nước. Quyết toán chi ngân sách nhà nước. Thanh tra, kiểm toán và kiểm tra chi ngân sách nhà nước.
Các tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước và nhân tố ảnh hưởng quản lý chi ngân sách nhà nước. Tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở một số địa phương và bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh.
Bài học rút ra cho tỉnh Thái Nguyên. 55 Kết luận chương 2. 57 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN. Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên.
Quá trình hình thành, phát triển của tỉnh Thái Nguyên. Hệ thống tổ chức quản lý ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại tỉnh Thái Nguyên. Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Chỉ tiêu kinh tế.
Chỉ tiêu xã hội. Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018.
Thực trạng lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2014 - 2018. Thực trạng lập kế hoạch vốn đầu tư. Quản lý chấp hành chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018.
Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2014-2018. Thực trạng cấp phát vốn đầu tư đối với công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước. Thực trạng quyết toán chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018.
Quản lý quyết toán chi ngân sách thường xuyên giai đoạn 2014 - 2018. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác thanh tra, kiểm toán và kiểm tra chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
Thực trạng kiểm toán, thanh tra, xử lý vi phạm trong chi đầu tư ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá chung quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân.
117 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN. Định hướng, yêu cầu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Định hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo. Yêu cầu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo.
Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách. Thay đổi khung khổ pháp lý để có thể áp dụng quy trình quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng cơ chế phối hợp trong bộ máy quản lý ngân sách Nhà nước.
Xây dựng kế hoạch tài chính và kế hoạch chi tiêu trung hạn. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện. Xác định các bước quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mở rộng quyền tự chủ của đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước.
Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi ngân sách. Nâng cao hiệu lực kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng ngân sách địa phương. Nhóm giải pháp khác. Đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giám sát và giải trình tài chính trong chi tiêu.
Nâng cao năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý ngân sách địa phương. Kiến nghị Quốc hội. Kiến nghị Chính phủ. 154 Kết luận chương 4.157 vii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐỀN LUẬN ÁN.
158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tổng sản phẩm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018.
Kế hoạch vốn đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018. Điều chỉnh tăng (+) giảm (-) nguồn vốn triển khai so với Nghị quyết HĐND tỉnh. Kết quả thực hiện dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2014 – 2018. Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị cấp tỉnh.
Cơ cấu chi đầu tư phát triển của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Kết quả cấp phát vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Tình hình từ chối thanh toán của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên (2014-2018). So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được giao đầu năm.
Kết quả thanh tra chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Tình hình kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên 2014- 2018. Đánh giá của cán bộ trong các cơ quan quản lý ngân sách địa phương ở tỉnh Thái Nguyên. Tình hình dừng, giãn tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2014 - 2018.
Đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách địa phương. 107 ix tỉnh Thái Nguyên về quyết toán ngân sách. Ý kiến của người dân về nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 124 Bảng 4. Đánh giá của cán bộ đơn vị thụ hưởng ngân sách về các danh mục cần đổi mới để mở rộng cơ chế khoán chi.
Đánh giá của cán bộ tài chính tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách về những tác động của những quy định về ổn định kế hoạch đầu tư công (5 năm).135 x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Chi thường xuyên giai đoạn 2014 – 2018 ở tỉnh Thái Nguyên. Cơ cấu chi giáo dục đào tạo. Cơ cấu chi y tế.
Cơ cấu chi kinh tế. Cơ cấu chi quản lý hành chính. Hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trong quản lý xã hội, mà còn trong quản lý kinh tế.
Ngân sách nhà nước là một trong những công cụ và phương tiện quan trọng nhất để Nhà nước thực thi nhiệm vụ của mình. Trong nhiều năm trở lại đây, quy mô NSNN ở Việt Nam khá lớn, chiếm gần ¼ GDP. Chính vì thế, việc sử dụng NSNN đúng mục đích với hiệu quả cao là vấn đề rất quan trọng, tác động không chỉ đến mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước, mà còn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như quy mô thực thi các chính sách an sinh xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Kim Liên (2020). Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ [Luận án tiến sĩ, học viện hậu cần]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tien-sy-hoan-thien-quan-ly-chi-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước. Phân tích thực trạng, bất cập, kiến nghị cải cách hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện hậu cần. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.