Luận án quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam - Trường hợp Hải Phòng

Luận án phân tích quản lý nhà nước đối doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng, đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả quản trị.

Chuyên ngành
Quản lý công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân hiện nay
Số trang:
226 trang
Trường:
Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành:
Quản lý công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân hiện nay

Quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Nghị quyết 10-NQ/TW xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước định hướng và dẫn dắt sự phát triển này thông qua hệ thống thể chế, pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô. Sự quản lý hiệu quả giúp giải phóng mạnh mẽ các nguồn lực sản xuất trong xã hội. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động điều hành nội bộ của doanh nghiệp. Thay vào đó, bộ máy công quyền tập trung kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ lợi ích công cộng. Cơ chế điều tiết cần bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Hoạt động quản lý cũng giảm thiểu các khuyết tật của thị trường, chống độc quyền và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.

1.1. Vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển

Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngân sách quốc gia. Khối doanh nghiệp này tạo ra hơn 40% GDP và thu hút phần lớn lực lượng lao động xã hội. Nghị quyết 10-NQ/TW đã tạo luồng sinh khí mới cho phong trào khởi nghiệp sáng tạo trên toàn quốc. Các doanh nghiệp tư nhân năng động, thích ứng nhanh với biến động thị trường toàn cầu. Khu vực này thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và phát triển hạ tầng dịch vụ. Sự vươn lên của nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân lớn khẳng định vị thế thương hiệu Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp tư nhân vẫn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Trình độ quản trị và nguồn lực tài chính còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước sẽ mở rộng cơ hội phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp này.

1.2. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

Quản lý nhà nước hướng tới mục tiêu tối thượng là bảo đảm quyền tự do kinh doanh của mọi công dân và tổ chức. Mọi chủ thể kinh tế đều có quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp. Bộ máy quản lý nỗ lực xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, an toàn và thuận lợi. Các chính sách điều hành xóa bỏ rào cản tiếp cận nguồn lực đất đai, tín dụng và thị trường giữa các thành phần kinh tế. Đồng thời, công tác quản lý bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ nghiêm pháp luật về thuế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm với người lao động. Việc duy trì trật tự kỷ cương thị trường đi đôi với khuyến khích đổi mới sáng tạo và cạnh tranh công bằng.

II. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước doanh nghiệp tư nhân

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước khẳng định chức năng kiến tạo phát triển của chính quyền hiện đại. Nhà nước sử dụng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ kinh tế để định hướng doanh nghiệp. Việc thiết lập khung pháp lý doanh nghiệp tư nhân đồng bộ giúp hạn chế các rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư. Nhà nước chuyển dần từ tư duy mệnh lệnh hành chính sang tư duy phục vụ và hỗ trợ phát triển. Hệ thống chính sách điều tiết tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về hạ tầng và thể chế. Các quy định pháp lý thừa nhận và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân trong khuôn khổ luật định. Quản lý công hiện đại đòi hỏi sự minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền trước cộng đồng doanh nghiệp.

2.1. Khung pháp lý doanh nghiệp tư nhân và cơ chế điều tiết

Khung pháp lý doanh nghiệp tư nhân tạo hành lang an toàn cho hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh. Luật Doanh nghiệp 2020 đánh dấu bước tiến lớn trong việc cắt giảm thủ tục và đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp. Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành tiếp tục bãi bỏ nhiều điều kiện kinh doanh không cần thiết. Nhà nước sử dụng pháp luật để thiết lập luật chơi công bằng giữa các thành phần kinh tế. Các chế tài xử phạt vi phạm được lượng hóa rõ ràng nhằm răn đe các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế. Cơ chế điều tiết thị trường vận hành linh hoạt theo tín hiệu cung cầu và giá cả thị trường. Sự ổn định và nhất quán của hệ thống pháp lý củng cố niềm tin của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

2.2. Các công cụ quản lý và chính sách hỗ trợ phát triển

Nhà nước áp dụng đồng bộ các công cụ hành chính, kinh tế và tuyên truyền giáo dục để quản lý khu vực tư nhân. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy khu vực tư nhân lớn mạnh. Các gói hỗ trợ tập trung vào tiếp cận tín dụng ưu đãi, mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp và tư vấn đào tạo nguồn nhân lực. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ thông qua các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu. Bên cạnh đó, các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu. Công tác hỗ trợ pháp lý và cung cấp thông tin thị trường được triển khai thường xuyên, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí tìm kiếm cơ hội đầu tư.

2.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế tư nhân

Kinh nghiệm quốc tế từ các nền kinh tế phát triển mang lại nhiều bài học quý báu cho Việt Nam. Các quốc gia thành công đều coi trọng việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quyền tài sản tư nhân. Chính phủ các nước này tập trung cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp. Họ áp dụng mô hình chính phủ số để tự động hóa dịch vụ công và hạn chế tiếp xúc trực tiếp. Nhà nước chú trọng xây dựng các quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm giải quyết bài toán thiếu tài sản thế chấp cho doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, việc thiết lập cơ chế đối thoại công - tư thường xuyên giúp chính sách luôn bám sát thực tiễn. Việt Nam cần chọn lọc các mô hình quản trị tiên tiến để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân.

III. Thực trạng quản lý nhà nước với doanh nghiệp tư nhân

Thực tiễn quản lý nhà nước đối với khu vực tư nhân tại Việt Nam và địa bàn thành phố Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quy mô vốn đăng ký tăng trưởng liên tục qua các năm. Khu vực tư nhân đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm tại địa phương. Tuy vậy, công tác quản lý vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần sớm khắc phục. Một số quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn gây khó khăn cho quá trình thực thi. Sự phối hợp giữa các sở, ngành trong việc hỗ trợ và giám sát doanh nghiệp đôi lúc chưa đồng bộ. Khả năng tiếp cận nguồn lực đất đai và vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ vẫn gặp nhiều trở ngại thực tế.

3.1. Đăng ký kinh doanh và cấp phép đầu tư tại địa phương

Khâu đăng ký kinh doanh và cấp phép đầu tư ghi nhận những chuyển biến mạnh mẽ nhờ ứng dụng công nghệ thông tin. Thành phố Hải Phòng và các địa phương đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp rút ngắn xuống dưới 3 ngày làm việc. Tỷ lệ hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng đạt mức cao, giảm thiểu thời gian đi lại cho người dân. Tuy nhiên, thủ tục cấp phép đầu tư xây dựng, đánh giá tác động môi trường và chuyển đổi mục đích sử dụng đất vẫn còn kéo dài. Quy trình thẩm định dự án qua nhiều cấp trung gian làm tăng chi phí cơ hội của nhà đầu tư. Việc liên thông dữ liệu giữa cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và cơ quan quản lý đất đai cần tiếp tục hoàn thiện.

3.2. Thực thi thanh tra kiểm tra doanh nghiệp và chi phí ngầm

Hoạt động thanh tra kiểm tra doanh nghiệp còn bộc lộ hiện tượng chồng chéo và trùng lặp giữa các cơ quan quản lý. Nhiều doanh nghiệp tư nhân tại địa phương phải tiếp nhiều đoàn thanh tra thuế, môi trường, phòng cháy chữa cháy trong một năm. Tình trạng này gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo gánh nặng tâm lý cho doanh nhân. Các khảo sát thực tế từ VCCI phản ánh chi phí không chính thức vẫn là rào cản lớn đối với khu vực tư nhân. Doanh nghiệp thường phải chi trả thêm các khoản phí bôi trơn để hoàn tất thủ tục hành chính hoặc vượt qua các đợt kiểm tra chuyên ngành. Tâm lý e ngại bị thanh tra khiến một số hộ kinh doanh không muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp chính thức.

3.3. Hiệu quả triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ bước đầu phát huy tác dụng nhưng mức độ tiếp cận chưa đồng đều. Các gói hỗ trợ lãi suất và giãn hoãn thuế giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn sau đại dịch. Tuy nhiên, điều kiện vay vốn tín dụng từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa còn phức tạp, đòi hỏi tài sản thế chấp cao. Nhiều doanh nghiệp tư nhân thiếu kiến thức quản trị tài chính chuẩn mực nên khó đáp ứng yêu cầu thẩm định ngân hàng. Các chương trình hỗ trợ đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường tại địa phương có quy mô nhỏ, nội dung chưa bám sát nhu cầu thực tế. Liên kết giữa doanh nghiệp tư nhân trong nước với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn còn lỏng lẻo, tỷ lệ nội địa hóa chưa đạt kỳ vọng.

IV. Giải pháp quản lý nhà nước phát triển kinh tế tư nhân

Việc hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước nhằm giải phóng tiềm năng của khu vực kinh tế tư nhân là yêu cầu cấp thiết. Đến năm 2030, Việt Nam hướng tới mục tiêu có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Nhà nước cần chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý bằng mệnh lệnh sang quản trị kiến tạo và phục vụ. Việc kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh ổn định, an toàn và minh bạch là ưu tiên hàng đầu. Bộ máy chính quyền các cấp phải chủ động đồng hành, tháo gỡ khó khăn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. Các chính sách ban hành cần dựa trên bằng chứng thực tiễn và tham vấn kỹ lưỡng cộng đồng doanh nghiệp. Nâng cao đạo đức công vụ và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững.

4.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp và bảo đảm quyền kinh doanh

Hệ thống luật pháp cần được rà soát đồng bộ nhằm bảo đảm tối đa quyền tự do kinh doanh của công dân. Nhà nước tiếp tục hoàn thiện Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư và các luật chuyên ngành liên quan. Cơ quan lập pháp cần bãi bỏ triệt để các điều kiện kinh doanh trái quy định, giấy phép con núp bóng và rào cản gia nhập thị trường. Pháp luật phải quy định rõ ràng ranh giới giữa quan hệ kinh tế dân sự và trách nhiệm hình sự, tạo tâm lý an tâm đầu tư cho doanh nhân. Quyền sở hữu tài sản tư nhân và quyền tự chủ kinh doanh phải được bảo vệ tuyệt đối bằng các thiết chế tư pháp độc lập và minh bạch. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ thu hút mạnh mẽ các dòng vốn đầu tư dài hạn vào sản xuất kinh doanh.

4.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và quản trị số

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính là giải pháp trọng tâm để cắt giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Chính quyền các cấp cần đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho doanh nghiệp. Việc liên thông chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế, hải quan, tài nguyên môi trường và bảo hiểm xã hội phải được thực hiện triệt để. Mô hình một cửa liên thông hiện đại cần nâng cao tính minh bạch, công khai tiến độ xử lý hồ sơ trên môi trường số. Cán bộ công quyền phải thực hiện nghiêm kỷ luật hành chính, loại bỏ hiện tượng nhũng nhiễu và vòi vĩnh chi phí không chính thức. Nhà nước cần xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại của doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời.

4.3. Đổi mới phương thức thanh tra kiểm tra và hỗ trợ vốn

Công tác thanh tra kiểm tra doanh nghiệp cần chuyển đổi toàn diện sang phương thức quản lý rủi ro hiện đại. Các cơ quan chức năng tăng cường ứng dụng dữ liệu lớn để phân tích dấu hiệu vi phạm trước khi tiến hành thanh tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp. Kế hoạch thanh tra liên ngành phải được phê duyệt thống nhất hàng năm để bảo đảm mỗi doanh nghiệp chỉ chịu thanh tra tối đa một lần trong năm. Song song đó, Nhà nước cần đổi mới chính sách hỗ trợ tài chính và mặt bằng sản xuất. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương để mở rộng hạn mức vay vốn. Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh cạnh tranh bình đẳng sẽ tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân bứt phá mạnh mẽ.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Luận án
1.2. Đánh giá tổng quan nghiên cứu có liên quan đến chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
1.3. Định hướng nghiên cứu của Luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
2.1. Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
2.2. Lý luận về chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
2.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chính sách phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và bài học cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM (QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG)
3.1. Khái quát quá trình phát triển hệ thống doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam
3.2. Thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (minh chứng qua thực tiễn của thành phố Hải Phòng)
3.3. Đánh giá chung về thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM
4.1. Xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam
4.2. Định hướng phát triển khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045
4.3. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam
4.4. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam
4.5. Một số kiến nghị, đề xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại việt nam qua nghiên cứu trường hợp thành phố hải phòng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ HỮU TOẢN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM (Qua nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ HỮU TOẢN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM (Qua nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng) LUẬN ÁN TIẾN SĨ ơ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Xuân Hoan 2. Vũ Thị Loan HÀ NỘI - 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Lê Hữu Toản Luận án tiên sĩ Quản lý công ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Luận án. Đánh giá tổng quan nghiên cứu có liên quan đến chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Định hướng nghiên cứu của Luận án.

42 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN. Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Lý luận về chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chính sách phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và bài học cho Việt Nam.

78 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM (QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG). Khái quát quá trình phát triển hệ thống doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (minh chứng qua thực tiễn của thành phố Hải Phòng) 109 3. Đánh giá chung về thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng.

133 Luận án tiên sĩ Quản lý công iii Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM. Xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Định hướng phát triển khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.

Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Một số kiến nghị, đề xuất. 189 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 191 PHỤ LỤC Luận án tiên sĩ Quản lý công iv DANH MỤC VIẾT TẮT CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc gia GTGT : Giá trị gia tăng KHCN : Khoa học công nghệ KTTN : Kinh tế tư nhân KT-XH : Kinh tế - xã hội NCS : Nghiên cứu sinh NHTW : Ngân hàng trung ương ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức QLNN : Quản lý nhà nước SX-KD : Sản xuất, kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa Luận án tiên sĩ Quản lý công v DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1: Tình hình doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Hải Phòng.

102 DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 3.1: Lũy kế về doanh nghiệp kinh tế tư nhân đăng ký và doanh nghiệp đang hoạt động hàng năm .2: Tổng vốn của doanh nghiệp .3: Tổng tài sản cố định theo khu vực doanh nghiệp .4: Thu nhập bình quân tháng của người lao động theo khu vực doanh nghiệp .5: Tốc độ tăng thu nhập bình quân tháng của người lao động theo khu vực doanh nghiệp .6: Phân loại doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Hải Phòng .7: Quy mô của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Hải Phòng .8: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ở Hải Phòng .9: Kết quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Hải Phòng .10: Cấu trúc doanh nghiệp kinh tế tư nhân theo quy mô năm 2020 .11: Thực trạng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân qua khảo sát của VCCI (2021) .12: Một số chỉ tiêu về chi phí không chính thức qua điều tra, khảo sát của VCCI (2021) .13: Thống kê doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng tham gia khảo sát .14: Khảo sát lấy ý kiến doanh nghiệp về hiệu quả dịch vụ hỗ trợ của chính quyền Thành phố .15: Kết quả khảo sát về hiệu quả chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất kinh doanh .16: Khảo sát ý kiến doanh nghiệp về thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ của chính quyền địa phương .1: Mục tiêu phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN tại Việt Nam đến 2030 .2: Một số chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai qua khảo sát của VCCI. 173 Luận án tiên sĩ Quản lý công 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong 35 năm đổi mới mô hình kinh tế chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, một trong những điểm nhấn quan trọng nhất trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước là sự đổi mới trong quan điểm, tư duy và tầm nhìn về vai trò của khu vực kinh tế tư nhân (KTTN). Nếu như trước năm 1986, theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nước đứng ra đảm lãnh trách nhiệm tổ chức toàn bộ xã hội, thực hiện việc quản lý và điều hành toàn bộ nền kinh tế vận động theo một cơ chế thống nhất.

Xét từ khía cạnh vai trò của Nhà nước thì đặc trưng nổi bật của cơ chế kế hoạch hóa trước đây là tuyệt đối hoá vai trò của Nhà nước trong cả lĩnh vực quản lý và làm kinh tế; phủ nhận vai trò điều tiết của thị trường, xoá bỏ KTTN, cá thể. Nhà nước can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh tế vi mô, quản lý thị trường chủ yếu bằng các biện pháp hành chính; các đơn vị kinh tế cơ sở chỉ thừa hành một cách thụ động mọi mệnh lệnh từ trên xuống nhằm mục đích thực hiện kế hoạch được giao, không quan tâm đến cung - cầu, thị hiếu người tiêu dùng và biến động của giá cả trên thị trường. Từ năm 1991, Đại hội Đảng lần thứ VII đã đề ra chủ chương “Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” [131]. Do đó, vị trí, vai trò của khu vực KTTN ngày càng được khẳng định, nâng tầm quan trọng và được coi là động lực của nền kinh tế.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (năm 2016) của Đảng khẳng định: “Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” [132]. Đây là nguồn cổ vũ cho tinh thần khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo, tạo sức sống và đột phá phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. Tiếp đến, để phát triển KTTN trong tình hình mới, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 “Về phát Luận án tiên sĩ Quản lý công 2 triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [108] (sau đây gọi là Nghị quyết 10). Nghị quyết đã xác định mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), góp phần phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống của Nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Đại hội Đảng lần thứ XIII (năm 2021) lại một lần nữa khẳng định: “Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế và khuyến khích hình thành, phát triển những tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh” [134] là thông điệp vô cùng quan trọng, nhằm khơi dậy khát vọng làm giàu của toàn xã hội thông qua việc thúc đẩy sự phát triển KTTN. So với thời kỳ trước đây, chính sách quản lý của Nhà nước đối với phát triển kinh tế nói chung và đối với KTTN đã có sự thay đổi lớn. Nhà nước quản lý nền kinh tế nhằm định hướng, dẫn dắt các thành phần kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh (SX-KD) theo cơ chế thị trường, kiểm soát chặt chẽ và xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh tế, đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội. Vai trò các chủ thể để phát triển kinh tế đã có sự thay đổi căn bản.

Trước đây, các chủ thể kinh doanh thuộc khu vực tư nhân bị hạn chế ở quy mô tối thiểu, và bị đặt bên lề công cuộc phát triển KT-XH, thì nay được thay bằng sự công nhận vai trò các thành phần kinh tế khác nhau trong đó có KTTN trong đóng góp phát triển kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Hữu Toản (2022). Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-chinh-sach-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-cac-doanh-nghiep-khu-vuc-kinh-te-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích quản lý nhà nước đối doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng, đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả quản trị.

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter