Tổng quan về luận án

Công cuộc đổi mới mô hình kinh tế tại Việt Nam từ sau năm 1986 đã chứng kiến bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong tiến trình 35 năm tái cấu trúc thể chế, nhận thức lý luận và thực tiễn của Đảng và Nhà nước về khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) đã có sự bứt phá sâu sắc, được chuẩn hóa qua Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 2017 và Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIII (2021) khi chính thức xác lập: "Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế". Tuy nhiên, hệ thống chính sách quản lý nhà nước (QLNN) đối với khu vực này vẫn bộc lộ khoảng trống lớn: tình trạng văn bản quy phạm pháp luật "vừa thừa, vừa thiếu và chồng chéo", sự phân biệt đối xử ngầm giữa khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước (DNNN), cũng như chi phí tuân thủ cao tại cấp thực thi địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện xuất phát từ thực tế các công trình trước đây (Lê Xuân Bá, 2010; Vũ Hùng Cường, 2011; Đỗ Đức Bình & Võ Thế Vinh, 2017) chủ yếu tiếp cận chính sách vĩ mô trên bình diện toàn quốc hoặc đi sâu vào các công cụ đơn lẻ mà thiếu một khung phân tích tích hợp 4 trụ cột tháo gỡ điểm nghẽn cốt lõi (Tài chính - tín dụng, Đất đai, Khoa học công nghệ, Xúc tiến thương mại) gắn với năng lực thực thi của chính quyền địa phương thời kỳ hậu dịch bệnh Covid-19. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và kiểm chứng 2 giả thuyết khoa học tương ứng:

  • RQ1: Những vấn đề lý luận cốt lõi nào cần được bổ sung để định hình chính sách QLNN đối với doanh nghiệp KTTN với tư cách là động lực tăng trưởng kinh tế?
  • RQ2: Tiến trình hoàn thiện và các nhân tố chủ quan, khách quan nào chi phối trực tiếp đến hiệu lực thực thi chính sách QLNN đối với doanh nghiệp KTTN tại Việt Nam?
  • RQ3: Thực trạng triển khai 4 nhóm chính sách tại địa bàn trọng điểm (thành phố Hải Phòng) giai đoạn 2011–2020 bộc lộ những rào cản thể chế và nguyên nhân nghẽn mạch nào?
  • RQ4: Hệ thống giải pháp đồng bộ nào cần được xác lập nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển KTTN theo Nghị quyết Đại hội XIII đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
  • H1: Một hệ thống chính sách QLNN hoàn thiện, đồng bộ với cơ chế thực thi minh bạch, đúng - trúng - đủ sẽ tạo xung lực thúc đẩy trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh (SX-KD) của doanh nghiệp KTTN.
  • H2: Tồn tại sự sai lệch (implementation gap) đáng kể giữa ý chí chính sách vĩ mô ở cấp Trung ương và hiệu quả cung ứng dịch vụ công hỗ trợ doanh nghiệp tại cấp chính quyền địa phương.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Thể chế mới (North, 1990), Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, 1991) và Lý thuyết Chu trình chính sách công (Anderson, 1975). Đóng góp đột phá của luận án là việc lượng hóa thực trạng thực thi chính sách trên địa bàn thành phố Hải Phòng — đô thị loại đặc biệt đứng thứ 6 cả nước về GRDP (năm 2020 đạt 276,6 nghìn tỷ đồng) với 20.195 doanh nghiệp, trong đó 96,28% là doanh nghiệp KTTN đóng góp xấp xỉ 50% GRDP địa phương. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 và dữ liệu sơ cấp từ mẫu khảo sát thực nghiệm 200 doanh nghiệp đa ngành, bao gồm cả khối DNNVV (chiếm ~98%) và 18 tập đoàn tư nhân quy mô lớn trong bảng xếp hạng VNR500.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về chính sách QLNN đối với doanh nghiệp tư nhân được cấu trúc theo ba dòng học thuật chính:

  1. Dòng nghiên cứu lý thuyết chính sách công và thể chế quản trị: Weimer & Vining (1999) và Milan Zeleny (2001) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên hiệu lực, chi phí - lợi ích và tính bình đẳng. MacRae & Wilde (1985) bổ sung tính khả thi chính trị và tác nghiệp hành chính. Tại Việt Nam, Lê Chi Mai (2003) và Đặng Ngọc Dinh (2012) phân tích quá trình hoạch định, chỉ rõ sự thiếu vắng phản biện xã hội và tham gia thực chất của cộng đồng doanh nghiệp trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm.
  2. Dòng nghiên cứu về vị thế và rào cản tăng trưởng của KTTN: Trịnh Thị Hoa Mai (2004), Nguyễn Thanh Tuyền (2006), Nguyễn Kế Tuấn (2010) và Vũ Hùng Cường (2011) xác lập tính tất yếu khách quan của sở hữu tư nhân trong thời kỳ quá độ. Nhóm tác giả Nguyễn Quang Thái, Vũ Hùng Cường và Bùi Trinh (2010) sử dụng hàm Harrod-Domar và mô hình tăng trưởng Solow chứng minh khu vực KTTN tạo ra hiệu quả đầu tư và hệ số ICOR tích cực hơn khu vực DNNN. Tuy vậy, Lê Duy Bình (2014) và Phạm Thị Thanh Bình (2018) chỉ ra nghịch lý "thiếu doanh nghiệp cỡ vừa", năng suất lao động thấp và tính phi chính thức cao.
  3. Dòng nghiên cứu về các nút thắt chính sách cục bộ: Trần Kim Chung & Tô Ngọc Phan (2016) cùng Trần Thị Hiền (2018) chỉ rõ rào cản tiếp cận đất đai, cơ chế thỏa thuận đền bù giải phóng mặt bằng phức tạp theo Luật Đất đai 2013. Lê Xuân Định (2022) và Hà Văn Dũng (2019) phân tích các điểm nghẽn trong bảo lãnh tín dụng, chuyển giao công nghệ và gánh nặng chi phí không chính thức (informal costs).

Về mặt học thuật, tồn tại cuộc tranh luận gay gắt giữa hai quan điểm: Quan điểm can thiệp nhà nước truyền thống (State-led Model) xem trọng việc kiểm soát, điều tiết hành chính để bảo đảm định hướng XHCN; đối lập với Quan điểm kinh tế thị trường tân tự do và quản trị công hiện đại (Market-led & New Public Governance) nhấn mạnh Nhà nước chỉ đóng vai trò "kiến tạo phát triển", giảm tối đa chi phí giao dịch và bãi bỏ độc quyền nhóm. Giáo sư Kenichi Ohno (2010) tại Diễn đàn Phát triển Việt Nam đã đưa ra nhận định phản biện sắc bén: "Hệ thống chính sách công của Việt Nam đến nay chưa thực sự đóng vai trò quan trọng vào thành tựu phát triển của đất nước", chỉ rõ cơ chế lập chính sách phụ thuộc quá nhiều vào mệnh lệnh hành chính của cơ quan quản lý thay vì tương tác đa bên.

Luận án định vị điểm mới bằng cách so sánh kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: mô hình Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ Hoa Kỳ (SBA - Storey, 2016) với hệ sinh thái tư vấn chuyên nghiệp tại cấp cơ sở; mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển (Developmental State) của Nhật Bản và Hàn Quốc (Johnson, 1982; Amsden, 1989); cùng mô hình các nước Bắc Âu (Đan Mạch, Thụy Điển - Nguyễn Huy Viện, 2019) nơi KTTN chiếm trên 85% GDP, là nền tảng tài chính tạo lập phúc lợi xã hội. Qua đó, công trình lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi xây dựng mô hình liên kết tích hợp 4 chính sách công chuyên biệt, đánh giá trực tiếp từ mức độ hấp thụ chính sách của doanh nghiệp tại một đô thị cảng biển công nghiệp trọng điểm.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, 1991) và Thể chế kinh tế (North, 1990) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi định hướng XHCN thông qua 4 luận điểm lý thuyết:

  • Proposition 1 (P1): Chuyển dịch tư duy QLNN từ "quản lý - cấp phép - kiểm soát" sang "phục vụ - kiến tạo - hỗ trợ phát triển" là tiền đề tiên quyết để giảm chi phí tuân thủ và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Proposition 2 (P2): Hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng tỷ lệ nghịch với độ phức tạp của quy trình thẩm định tài sản bảo đảm đối với các khoản vay trung và dài hạn của DNNVV.
  • Proposition 3 (P3): Cơ chế "Nhà nước thu hồi và tạo lập quỹ đất sạch" giải quyết hiệu quả hơn sự thất bại thị trường trong việc tiếp cận mặt bằng sản xuất so với cơ chế doanh nghiệp tự đàm phán thỏa thuận dân sự.
  • Proposition 4 (P4): Mối liên kết ba bên "Nhà nước - Viện/Trường - Doanh nghiệp" (Triple Helix Model) đóng vai trò chất xúc tác thúc đẩy việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, khỏa lấp tình trạng đóng băng Quỹ phát triển KHCN trong các doanh nghiệp tư nhân.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận 4 trụ cột chính sách tác động đa chiều đến sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân:

$$\text{Hiệu quả phát triển KTTN} = f(\text{Tài chính/Tín dụng}, \text{Mặt bằng đất đai}, \text{Khoa học công nghệ}, \text{Xúc tiến thương mại/Thị trường})$$

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH QLNN ĐỐI VỚI KTTN                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  THỂ CHẾ VĨ MÔ & NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG (Nghị quyết 10-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIII)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
                                         ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|       4 TRỤ CỘT CHÍNH SÁCH QLNN ĐIỀU TIẾT (Cấp Trung ương & Chính quyền Hải Phòng)|
|  1. Tín dụng - Vốn trung & dài hạn        2. Tiếp cận đất đai & Mặt bằng SX-KD     |
|  3. Đổi mới KHCN & Chuyển giao kỹ thuật   4. Xúc tiến thương mại & Chuỗi giá trị   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
                                         ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|         CƠ CHẾ THỰC THI & MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (PCI, Cải cách TTHC, Dịch vụ công)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
                                         ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ ĐẦU RA DOANH NGHIỆP KTTN                             |
|  - Khối DNNVV (98%): Tăng trưởng quy mô, Năng suất lao động, Việc làm, Thu nhập    |
|  - Khối Tập đoàn VNR500 (18 DN): Đột phá công nghệ, CNH-HĐH, Chuỗi cung ứng toàn cầu|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình xác định áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân trong nước (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh không có vốn chi phối trên 50% của Nhà nước), loại trừ khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Công trình áp dụng lập trường triết học thực chứng kết hợp thuyết hiện thực có phê phán (Critical Realism) trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods Sequential Explanatory Design) kết hợp định tính và định lượng được thực hiện theo cấu trúc 3 cấp độ (Multi-level Analysis):

  • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Rà soát toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách tài khóa, tiền tệ, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ DNNVV và các báo cáo vĩ mô của Chính phủ, VCCI, WB giai đoạn 2011–2020.
  • Cấp độ trung gian (Meso-level): Phân tích dữ liệu thống kê quản lý, hiệu quả thực thi dịch vụ công và chỉ số PCI của chính quyền thành phố Hải Phòng.
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Điều tra khảo sát ý kiến đánh giá trực tiếp từ lãnh đạo 200 doanh nghiệp KTTN trên địa bàn.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế nghiêm ngặt:

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) kết hợp lấy mẫu có chủ đích đối với nhóm doanh nghiệp lớn. Tiêu chí phân tầng bao gồm: lĩnh vực hoạt động (công nghiệp - chế tạo, xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông - lâm - thủy sản, khai khoáng); hình thức sở hữu; và quy mô lao động, vốn (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn).
  • Bộ công cụ thu thập: Bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa Likert 5 mức độ tập trung vào 3 cấu phần: (1) Hiệu quả dịch vụ hỗ trợ của chính quyền; (2) Hiệu quả chính sách hỗ trợ khôi phục SX-KD; (3) Gánh nặng thủ tục hành chính (TTHC) và tính minh bạch. Khảo sát thực hiện từ cuối 2019 đến 2020 và tiến hành điều tra bổ sung vào tháng 3 - tháng 4 năm 2022 nhằm nắm bắt tác động của các gói hỗ trợ phục hồi sau Covid-19.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu điều tra sơ cấp ($N = 200$), báo cáo thống kê chính thức của Cục Thống kê TP. Hải Phòng, Báo cáo PCI của VCCI và Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam.

Data và phân tích

  • Đặc trưng mẫu khảo sát: Quy mô $N = 200$ doanh nghiệp đại diện cho cơ cấu kinh tế thành phố: Doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng chiếm 48,5%, Thương mại - dịch vụ chiếm 43,0%, Nông nghiệp chiếm 8,5%; Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 82,0%, quy mô vừa chiếm 14,5%, doanh nghiệp quy mô lớn chiếm 3,5% (gồm các đơn vị thuộc VNR500 như VinFast, Nhựa Tiền Phong, Nhiệt điện Hải Phòng).
  • Công cụ phân tích: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences). Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $> 0.70$), phân tích tương quan và so sánh chéo giá trị trung bình (ANOVA, Independent Samples T-test).
  • Kiểm định độ vững: Sử dụng các ma trận phân tích phương sai nhằm loại bỏ hiện tượng sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias) và kiểm định tính ổn định của các chỉ báo khảo sát.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu phân tích thực nghiệm của luận án cung cấp 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá:

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       TỔNG HỢP 5 PHÁT HIỆN THỰC NGHIỆM ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN                    |
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| STT| Lĩnh vực phát hiện               | Bằng chứng dữ liệu thực nghiệm   | Ý nghĩa thực tiễn  |
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| 1  | Đóng góp GRDP vs Tiếp cận vốn    | KTTN tạo ~50% GRDP Hải Phòng;    | Bất cân xứng giữa  |
|    |                                  | Dư nợ tín dụng/GDP >130% nhưng   | đóng góp kinh tế và|
|    |                                  | 68,5% DNNVV thiếu vốn trung/dài hạn| hạn mức hấp thụ vốn|
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| 2  | Điểm nghẽn tiếp cận Đất đai      | 74,2% DN gặp khó khăn đền bù GPMB| Rào cản mở rộng quy|
|    |                                  | và thủ tục thuê đất mất >12 tháng| mô nhà xưởng SX    |
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| 3  | Đóng băng Quỹ phát triển KHCN    | < 4,5% DN tư nhân trích lập và sử| Chính sách ưu đãi  |
|    |                                  | dụng Quỹ KHCN do ách tắc thủ tục | thuế KHCN chưa thực|
|    |                                  | quyết toán thuế và rủi ro pháp lý| tế và khó giải ngân|
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| 4  | Khoảng trống Tập đoàn lớn        | 18 DN lọt top VNR500 nhưng thiếu | Thiếu chính sách   |
|    |                                  | cơ chế "bà đỡ" liên kết chuỗi    | hình thành chuỗi   |
|    |                                  | cung ứng nội địa với DNNVV       | công nghiệp phụ trợ|
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
| 5  | Hiệu lực gói hỗ trợ hậu Covid-19 | 61,0% DN đánh giá thủ tục tiếp   | Chính sách ban hành|
|    |                                  | cận gói hỗ trợ còn rườm rà, thiếu| kịp thời nhưng khâu|
|    |                                  | tính khả thi tại cấp cơ sở       | thực thi bị nghẽn  |
+----+----------------------------------+----------------------------------+--------------------+
  • Thứ nhất, nghịch lý đóng góp vượt trội nhưng thiếu hụt nguồn lực tài chính trung - dài hạn: Dù khu vực KTTN đóng góp tới ~50% GRDP Hải Phòng và chiếm 96,28% số lượng doanh nghiệp, song khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của khối DNNVV vẫn là rào cản lớn nhất. Tỷ lệ dư nợ tín dụng/GDP của hệ thống ngân hàng toàn quốc năm 2018 vượt 130%, quy mô vốn hóa cổ phiếu đạt 71,6% GDP, nhưng có tới 68,5% doanh nghiệp tư nhân khảo sát phản ánh tình trạng không tiếp cận được nguồn vốn trung và dài hạn do thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn và điều kiện thẩm định khắt khe.
  • Thứ hai, điểm nghẽn nghiêm trọng về mặt bằng sản xuất và thủ tục đất đai: Khảo sát chỉ ra 74,2% doanh nghiệp gặp vướng mắc lớn trong việc tìm kiếm mặt bằng SX-KD. Cơ chế tự thỏa thuận giá đền bù giải phóng mặt bằng theo Luật Đất đai 2013 khiến các dự án mở rộng sản xuất của khối tư nhân rơi vào bế tắc kéo dài; thời gian hoàn tất thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường kéo dài hàng năm trời, gây lãng phí chi phí cơ hội.
  • Thứ ba, sự đóng băng của các công cụ hỗ trợ đổi mới khoa học công nghệ: Dưới 4,5% doanh nghiệp tư nhân tại Hải Phòng trích lập và sử dụng Quỹ phát triển KHCN của doanh nghiệp. Nguyên nhân xuất phát từ các quy định hướng dẫn quyết toán thuế chưa đồng bộ, thiếu cơ chế bảo vệ rủi ro trong nghiên cứu thử nghiệm và thiếu chính sách ưu tiên mua sắm công đối với sản phẩm đổi mới sáng tạo trong nước.
  • Thứ tư, khoảng trống chính sách đối với các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn: Hệ thống chính sách hiện hành gần như đồng nhất chính sách phát triển KTTN với chính sách hỗ trợ DNNVV, bỏ quên các cơ chế đặc thù thúc đẩy các "đầu tàu" kinh tế tư nhân (18 doanh nghiệp tại Hải Phòng lọt top VNR500 như VinFast, Nhựa Tiền Phong). Chưa có chính sách khuyến khích liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tập đoàn lớn này với mạng lưới công nghiệp phụ trợ của các DNNVV địa phương.
  • Thứ năm, rào cản chi phí không chính thức và thủ tục hành chính hậu Covid-19: Mặc dù chỉ số PCI của Hải Phòng có bước cải thiện vượt bậc, kết quả điều tra sơ cấp cho thấy 61,0% doanh nghiệp vẫn cho rằng thủ tục nhận các gói hỗ trợ khôi phục kinh tế còn phức tạp, đòi hỏi quá nhiều giấy tờ chứng minh, làm giảm tác động thực tế của chính sách phục hồi.

Implications đa chiều

  • Ý nghĩa lý luận: Luận án chứng minh một cách khoa học quan điểm của học giả Nguyễn Huy Viện (2019): "Chỉ khi KTTN phát triển mới có dân giàu, nước mạnh". Quản lý nhà nước không phải là sự can thiệp triệt tiêu quy luật thị trường mà là tạo dựng khung thể chế minh bạch, công bằng để kích hoạt mọi nguồn lực tư nhân.
  • Ý nghĩa phương pháp luận: Cung cấp khung đo lường tích hợp 4 nhóm chính sách công tại cấp chính quyền địa phương, có thể áp dụng để đánh giá năng lực quản trị kinh tế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
  • Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách:
    1. Chính sách tài chính - tín dụng: Xây dựng Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV cấp tỉnh với cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng; thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch để khơi thông dòng vốn trung và dài hạn.
    2. Chính sách đất đai: Chính quyền địa phương cần đóng vai trò chủ đạo trong việc quy hoạch, thu hồi và giải phóng mặt bằng sạch trong các khu/cụm công nghiệp để cho doanh nghiệp tư nhân thuê lại với giá ổn định, xóa bỏ cơ chế "tự thỏa thuận" đơn độc giữa doanh nghiệp và người sử dụng đất.
    3. Chính sách khoa học công nghệ: Đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán Quỹ phát triển KHCN; thiết lập cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên tỷ lệ trích đầu tư cho R&D; áp dụng chính sách mua sắm công ưu tiên sản phẩm công nghệ sản xuất nội địa.
    4. Chính sách phát triển tập đoàn tư nhân: Ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển các tập đoàn KTTN quy mô lớn dẫn dắt chuỗi giá trị; có chính sách ưu đãi về thuế và mặt bằng cho các doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn đầu tư phát triển mạng lưới nhà cung ứng phụ trợ nội địa.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ 3 giới hạn học thuật:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực nghiệm ($N = 200$) tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng — một trung tâm công nghiệp cảng biển lớn có điều kiện hạ tầng và vị thế vượt trội, do đó mức độ khái quát hóa (generalizability) đối với các tỉnh miền núi hoặc thuần nông cần được cân nhắc cẩn trọng.
  • Giới hạn đối tượng phân tích: Luận án tập trung khảo cứu các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân trong nước, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương hỗ và cạnh tranh trực tiếp giữa khối doanh nghiệp tư nhân trong nước với khối doanh nghiệp FDI trên cùng địa bàn.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn biến động mạnh của dịch bệnh Covid-19 (2019–2022), phản ánh nhiều tác động ngắn hạn của các chính sách ứng phó khẩn cấp.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh theo vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) để đánh giá tính lan tỏa không gian của chính sách.
  • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) nhằm xác định các cấu hình chính sách tối ưu thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tư nhân.
  • Nghiên cứu cơ chế chia sẻ rủi ro công - tư (PPP) trong việc xây dựng vườn ươm công nghệ cao dành riêng cho khu vực KTTN.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phong phú và luận cứ lý luận vững chắc về quản trị công và thể chế kinh tế chuyển đổi; là tài liệu tham khảo giá trị cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển và Chính sách công.
  • Tác động đến công tác lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp các khuyến nghị khả thi trực tiếp cho Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai, Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII.
  • Tác động đối với chính quyền địa phương: Đóng góp trực tiếp cho UBND thành phố Hải Phòng và các cơ quan chuyên môn (Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Sở TN&MT) giải pháp nâng cao điểm số các chỉ số thành phần PCI (Tiếp cận đất đai, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thức).
  • Tác động kinh tế - xã hội: Góp phần tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh của người dân, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp quốc gia và nâng cao năng lực tự chủ của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận khung phân tích 4 trụ cột chính sách thực chứng, kế thừa bộ dữ liệu khảo sát và các khoảng trống nghiên cứu để mở rộng đề tài.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung học liệu thực tiễn sinh động vào giảng dạy các chuyên đề: Phân tích chính sách công, Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, Quản lý nhà nước về kinh tế.
  • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản trị công: Nhận diện rõ các điểm nghẽn tại cấp thực thi cơ sở để thiết kế các chính sách công có tính khả thi, dễ tiếp cận và giảm thiểu thủ tục rườm rà.
  • Cộng đồng doanh nhân và Hiệp hội doanh nghiệp: Nắm bắt được khung khổ pháp lý, quyền lợi chính sách và có căn cứ dữ liệu để tham gia phản biện xã hội, đối thoại chính sách với chính quyền các cấp.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới trong bối cảnh thể chế đặc thù của Việt Nam: chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm rằng chính sách QLNN chỉ phát huy hiệu lực khi chuyển từ mô hình "tiền kiểm - can thiệp hành chính" sang "hậu kiểm - dịch vụ hỗ trợ phát triển", xác lập mô hình tích hợp 4 trụ cột tháo gỡ đồng thời các rào cản về Vốn, Đất đai, Công nghệ và Thị trường.
  2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? Khác với các nghiên cứu trước (Vũ Hùng Cường, 2011; Trần Thanh Phương, 2013) vốn chỉ dùng số liệu vĩ mô tổng hợp hoặc tiếp cận chính sách đơn lẻ, luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp tam giác hóa dữ liệu thứ cấp 10 năm (2011–2020) với dữ liệu điều tra sơ cấp $N = 200$ doanh nghiệp đa dạng về quy mô (bao gồm cả các tập đoàn VNR500) tại một địa bàn đô thị kinh tế động lực (Hải Phòng).
  3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu là gì? Nghịch lý "tăng trưởng tỷ lệ thuận với điểm nghẽn mặt bằng": Khu vực KTTN tại Hải Phòng tăng trưởng vượt bậc, đóng góp ~50% GRDP, nhưng có tới 74,2% doanh nghiệp chịu rủi ro pháp lý và đình trệ mở rộng SX-KD do cơ chế tự đàm phán đất đai. Đồng thời, việc thừa các văn bản ưu đãi KHCN nhưng thiếu quy trình bảo hộ rủi ro khiến chính sách thuế KHCN gần như bị "đóng băng" trên thực tế.
  4. Quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) có được bảo đảm không? Hoàn toàn bảo đảm. Bộ công cụ khảo sát, hệ thống chỉ báo đo lường, cấu trúc phân tầng mẫu và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS đều được mô tả chi tiết, minh bạch tại phần phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lặp tại các địa phương khác.
  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Tập trung nghiên cứu thể chế chuyển đổi số và chuyển đổi xanh cho khu vực KTTN; đánh giá tác động của khung chính sách ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) đối với năng lực thâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn tư nhân Việt Nam đến năm 2035.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Lê Hữu Toản tại Học viện Hành chính Quốc gia đã giải quyết toàn diện và xuất sắc bài toán lý luận và thực tiễn về chính sách QLNN đối với doanh nghiệp KTTN tại Việt Nam với 6 đóng góp mang tính bước ngoặt:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc khung lý luận về vai trò động lực tăng trưởng của KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, củng cố nền tảng tư duy phát triển của Đảng và Nhà nước.
  2. Xây dựng thành công mô hình khung phân tích tích hợp 4 trụ cột chính sách QLNN (Tài chính - Tín dụng, Đất đai, Khoa học công nghệ, Xúc tiến thương mại).
  3. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, chuẩn xác về thực trạng thực thi chính sách tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011–2020 qua dữ liệu khảo sát 200 doanh nghiệp và 18 tập đoàn lớn.
  4. Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn thể chế cốt tử cản trở sự bứt phá của doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là rào cản tiếp cận vốn dài hạn, cơ chế đền bù đất đai và sự tê liệt của Quỹ phát triển KHCN.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn liền lộ trình phát triển đất nước đến năm 2030, tầm nhìn 2045 theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
  6. Mở ra các hướng tiếp cận học thuật mới về quản trị công hiện đại, mô hình liên kết Nhà nước - Doanh nghiệp lớn - DNNVV, đặt nền tảng quan trọng cho công cuộc hoàn thiện thể chế kinh tế Việt Nam thời kỳ mới.