Luận án tiến sĩ: Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng
Luận án TS: Tổ chức kế toán quản trị trong DN SX thức ăn chăn nuôi ĐBSH. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Huyền
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
Doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hoạt động trong thị trường cạnh tranh gay gắt. Nguyên liệu thô chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Biến động giá nông sản thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của đơn vị. Do đó, kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò cốt lõi trong quản trị hiện đại. Hệ thống này thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính kịp thời. Thông tin hỗ trợ ban điều hành hoạch định chiến lược, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa vận hành nhà máy. Việc tổ chức kế toán quản trị giúp gắn kết các bộ phận chức năng. Nhà quản trị nắm bắt sát sao diễn biến sản xuất. Doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng trước các biến động thị trường.
1.1. Bản chất kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn
Kế toán quản trị trong ngành thức ăn chăn nuôi là công cụ đo lường hiệu suất nội bộ. Hệ thống không bị ràng buộc bởi các chuẩn mực kế toán tài chính bắt buộc. Dữ liệu tập trung vào tương lai và phục vụ trực tiếp việc ra quyết định điều hành. Đặc thù sản xuất thức ăn gia súc đòi hỏi thông tin nhanh, chính xác theo từng lô hàng, ca máy và dòng sản phẩm. Kế toán quản trị theo dõi sát chu trình từ nhập kho nguyên liệu, phối trộn, ép viên đến đóng bao thành phẩm. Nhờ đó, doanh nghiệp nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn và lãng phí trong dây chuyền sản xuất.
1.2. Lập dự toán ngân sách hoạt động doanh nghiệp sản xuất TACN
Lập dự toán ngân sách hoạt động doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng trong chu trình quản trị. Quy trình bao gồm dự toán sản lượng tiêu thụ, định mức nguyên liệu và chi phí nhân công trực tiếp. Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi cần xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt theo mùa vụ chăn nuôi và tình hình dịch bệnh. Dự toán chi phí sản xuất phải gắn liền với công suất thực tế của nhà máy. Việc so sánh định kỳ giữa dự toán và số liệu thực tế giúp phát hiện các sai lệch kịp thời. Quản lý cấp cao dễ dàng quy trách nhiệm và điều chỉnh phương án kinh doanh phù hợp.
II. Kế toán quản trị chi phí và giá thành thức ăn chăn nuôi
Kế toán quản trị chi phí và giá thành thức ăn chăn nuôi là trọng tâm của toàn bộ hệ thống thông tin. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm từ 70% đến 85% giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. Quản lý tốt chi phí giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh về giá bán trên thị trường. Doanh nghiệp cần phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí. Cách phân loại này phục vụ việc tính giá thành theo phương pháp toàn bộ hoặc phương pháp biến phí. Hiểu rõ cấu trúc chi phí giúp ban giám đốc đưa ra chính sách giá bán linh hoạt trong từng giai đoạn phát triển.
2.1. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất TACN chuẩn xác
Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất TACN là nền tảng kiểm soát chi phí. Thức ăn chăn nuôi yêu cầu công thức dinh dưỡng nghiêm ngặt với độ chính xác cao. Bộ phận kế toán phối hợp cùng kỹ thuật thiết lập định mức hao hụt cho từng công đoạn như nghiền, trộn và sấy ép. Mức tiêu hao thực tế được theo dõi liên tục trên từng mẻ phối trộn. Mọi sai lệch ngoài định mức cho phép đều được báo cáo ngay cho quản đốc phân xưởng. Quá trình kiểm soát này hạn chế tối đa thất thoát các loại vi chất dinh dưỡng và thuốc thú y đắt tiền.
2.2. Kiểm soát chi phí nguyên liệu nhập khẩu ngô và đậu nành
Kiểm soát chi phí nguyên liệu nhập khẩu (ngô, đậu nành) giữ vai trò sống còn đối với doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi. Nguồn cung ngô hạt và khô đậu tương phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế và tỷ giá ngoại tệ. Kế toán quản trị cần theo dõi chặt chẽ chi phí vận chuyển quốc tế, thuế nhập khẩu, chi phí lưu kho và hao hụt bốc dỡ. Doanh nghiệp áp dụng các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu. Dữ liệu kế toán hỗ trợ phòng mua hàng chọn lựa thời điểm ký hợp đồng nhập khẩu tối ưu nhất.
2.3. Phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ABC hiện đại
Phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ABC giúp phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn phương pháp truyền thống. Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi hiện đại sở hữu dây chuyền tự động hóa với chi phí khấu hao và bảo trì rất lớn. Mô hình ABC tập hợp chi phí theo từng hoạt động như vận hành máy ép, đóng gói tự động và kiểm nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm. Chi phí sau đó được phân bổ về từng mã sản phẩm dựa trên các tiêu thức dẫn xuất chi phí thích hợp. Phương pháp này triệt tiêu tình trạng bù chéo chi phí giữa các dòng cám.
III. Báo cáo kế toán quản trị nội bộ ngành thức ăn chăn nuôi
Hệ thống kế toán quản trị chỉ phát huy giá trị khi cung cấp các báo cáo kế toán quản trị nội bộ kịp thời và hữu ích. Báo cáo quản trị không tuân theo khuôn mẫu cứng nhắc như báo cáo tài chính pháp định. Hình thức và nội dung báo cáo được thiết kế linh hoạt theo nhu cầu riêng của từng cấp quản lý. Báo cáo nhanh hàng ngày phục vụ quản đốc phân xưởng theo dõi tiến độ sản xuất và tỷ lệ hao hụt. Báo cáo định kỳ hàng tháng cung cấp cho ban tổng giám đốc cái nhìn toàn diện về hiệu quả tài chính và sức tiêu thụ của từng thị trường.
3.1. Phân tích điểm hòa vốn ngành thức ăn gia súc toàn diện
Phân tích điểm hòa vốn ngành thức ăn gia súc cung cấp căn cứ xác định sản lượng tiêu thụ tối thiểu để bù đắp chi phí. Ngành sản xuất thức ăn gia súc có biên lợi nhuận mỏng và chi phí cố định máy móc cao. Mô hình phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) giúp đánh giá tác động khi thay đổi giá bán hoặc biến động giá nguyên liệu đầu vào. Doanh nghiệp tính toán được mức độ an toàn tài chính trong các kịch bản thị trường khác nhau. Kết quả phân tích hỗ trợ đưa ra quyết định nhận thêm đơn hàng gia công hoặc đầu tư mở rộng nhà máy.
3.2. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ theo yêu cầu
Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ cần phân định chi tiết theo từng dòng sản phẩm và khu vực kinh doanh. Báo cáo biến động chi phí nguyên vật liệu phân tích rõ nguyên nhân do giá mua hay do lượng tiêu hao thực tế. Báo cáo doanh thu phân tích sâu theo từng cấp đại lý phân phối và đối tượng vật nuôi (lợn, gia cầm, thủy sản). Báo cáo tồn kho cảnh báo sớm nguy cơ quá hạn của nguyên liệu và thành phẩm lưu kho lâu ngày. Báo cáo trực quan giúp ban lãnh đạo phản ứng nhanh với thị trường.
IV. Tổ chức trung tâm trách nhiệm và thẻ điểm cân bằng BSC
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị phải gắn liền với cơ chế phân quyền quản lý trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi. Một cấu trúc quản trị hiệu quả cần phân chia doanh nghiệp thành các trung tâm trách nhiệm rõ ràng. Mỗi người phụ trách bộ phận được trao quyền hạn và chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu kinh tế cụ thể. Việc kết hợp tổ chức trung tâm trách nhiệm với các công cụ quản trị chiến lược tạo động lực làm việc mạnh mẽ. Doanh nghiệp duy trì được kỷ luật vận hành và gắn kết mục tiêu cá nhân với chiến lược chung.
4.1. Tổ chức trung tâm trách nhiệm theo phân cấp quản trị
Doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi thường thiết lập 4 loại trung tâm trách nhiệm cơ bản. Phân xưởng sản xuất đóng vai trò là trung tâm chi phí, chịu trách nhiệm về định mức tiêu hao và chi phí gia công chế biến. Phòng kinh doanh hoạt động như trung tâm doanh thu, chịu trách nhiệm về doanh số và thu hồi công nợ. Chi nhánh thương mại theo vùng hoạt động như trung tâm lợi nhuận độc lập. Ban điều hành công ty là trung tâm đầu tư, chịu trách nhiệm về tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư. Cấu trúc này giúp đánh giá hiệu quả minh bạch.
4.2. Ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC trong doanh nghiệp sản xuất
Ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC trong doanh nghiệp sản xuất giúp chuyển hóa chiến lược dài hạn thành các chỉ tiêu đo lường hành động cụ thể. Mô hình cân bằng giữa bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Về tài chính, doanh nghiệp đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu và biên lợi nhuận gộp. Về khách hàng, chỉ tiêu đánh giá tập trung vào độ phủ mạng lưới đại lý và mức độ hài lòng của trang trại. Về quy trình nội bộ, hệ thống kiểm soát tỷ lệ hao hụt và thời gian giao hàng. Về phát triển, doanh nghiệp chú trọng nâng cao trình độ kỹ thuật phối trộn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- ---------- NGUYỄN THANH HUYỀN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- ---------- NGUYỄN THANH HUYỀN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đinh Thị Mai 2. Hoàng Văn Tƣởng HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu trong luận án dựa trên cơ sở khảo sát thực tế của tác giả, các kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án Nguyễn Thanh Huyền i luan an LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Học viện Tài chính đã giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn hai nhà khoa học là PGS. Đinh Thị Mai và TS. Hoàng Văn Tƣởng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong thời gian qua.
Nghiên cứu sinh xin cảm ơn các nhà khoa học đã có những ý kiến đóng góp quý báu để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn các nhà quản trị và kế toán các công ty TACN đã cung cấp những thông tin hữu ích để nghiên cứu sinh hoàn thành công trình nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn gia đình, cơ quan công tác, bạn bè, ngƣời thân đã luôn ủng hộ, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Huyền ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH .viii DANH MỤC BẢNG. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết cấu của luận án.
21 CHƢƠNG 1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Bản chất kế toán quản trị và tổ chức kế toán quản trị. Vai trò của tổ chức kế toán quản trị.
Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Nhu cầu thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Đặc điểm tổ chức quản lý, quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
Năng lực và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán hiện có của đơn vị. 33 iii luan an 1. Nhận thức, quan điểm về vai trò của KTQT và nhu cầu thông tin KTQT của nhà quản lý đơn vị. Trình độ trang bị công nghệ thông tin.
Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trƣờng pháp lý. Hội nghề nghiệp về kế toán - kiểm toán. Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất.
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Tổ chức quy trình thông tin kế toán quản trị. Kinh nghiệm về tổ chức kế toán quản trị ở một số doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam và bài học cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa. Kinh nghiệm về tổ chức kế toán quản trị ở một số doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị cho các doanh nghiệp sản xuất nội địa. 67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 69 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG .1 Khái quát về các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng.
Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Một số chính sách kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng. Ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. 76 iv luan an 2.
Đặc điểm về tổ chức quản lý, quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô. Năng lực và trình độ đội ngũ nhân viên kế toán. Nhận thức về kế toán quản trị của nhà quản trị doanh nghiệp. Trình độ trang bị công nghệ thông tin.
Chiến lƣợc kinh doanh. Môi trƣờng pháp lý. Hội nghề nghiệp về kế toán - kiểm toán. Thực trạng nhu cầu thông tin kế toán quản trị và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng.
Nhu cầu thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong bộ máy quản lý doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng.
Thực trạng tổ chức quy trình thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông Hồng. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông hồng. Những kết quả đạt đƣợc. Những hạn chế:.
Nguyên nhân của những tồn tại. 130 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 133 CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Định hƣớng phát triển và mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông hồng đến 2030.
Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông hồng. Yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực đồng bằng sông hồng. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng. Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng.
Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Hoàn thiện tổ chức quy trình kế toán quản trị. Điều kiện thực hiện. Về phía Nhà nƣớc.
Về phía Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam. Về phía Hiệp hội kế toán kiểm toán Việt Nam .4 Về phía các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực Đồng bằng sông Hồng. 174 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ DN Doanh nghiệp ERP Enterprise Resource Planning (Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp QLDN Quản lý doanh nghiệp SXTACN Sản xuất thức ăn chăn nuôi TACN thức ăn chăn nuôi TSCĐ Tài sản cố định SMEs Small and Medium Enterprises (Các doanh nghiệp nhỏ và vừa) vii luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH Sơ đồ 1.2: Hệ thống phần mềm ERP .2: Quy trình thông tin KTQT .3: Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại dự toán của doanh nghiệp .1: Bộ máy KTQT trong bộ máy quản lý của các doanh nghiệp SXTACN quy mô nhỏ.2: Mô hình bộ máy KTQT trong bộ máy quản lý các doanh nghiệp SXTACN quy mô lớn và vừa.
145 Hình 1: Quy trình nghiên cứu định tính14Hình 2.1: Sản lƣợng TACN công nghiệp ở Việt Nam từ 2006 đến 2018 .2 : Sản lƣợng thức ăn công nghiệp của các doanh nghiệp SXTACN nội địa khu vực đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2006 - 2018 (triệu tấn).3: Cơ cấu doanh nghiệp SXTACN nội địa khu vực đồng bằng sông Hồng theo quy mô. 78 viii luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thống kê loại hình doanh nghiệp SXTACN nội địa khu vực Đồng bằng sông Hồng .2: Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TACN năm 2016 -2018 .3: Kết quả khảo sát trình độ và khả năng của nhân viên kế toán các doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng.4 : Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức về KTQT của nhà quản trị doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng.5: Chiến lƣợc kinh doanh của các doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng .6: Mối quan hệ giữa bộ máy KTQT với bộ máy quản lý doanh nghiệp SXTACN khu vực đồng bằng sông Hồng .7: Kết quả khảo sát về tổ chức thu nhận thông tin KTQT các doanh nghiệp SXTACN .8: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức phân loại chi phí .9: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức xác định chi phí sản xuất.10: Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng định mức chi phí và dự toán sản xuất kinh doanh .11: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức phân tích thông tin KTQT .12: Thực trạng tổ chức kiểm soát, lƣu trữ và bảo mật thông tin kế toán quản trị .1: Phiếu xuất kho .2: Nhóm chi phí chung và tiêu thức phân bổ tại công ty cổ phần TACN Pháp Việt.3: Phân loại công nhân theo cấp bậc kỹ thuật tại các doanh nghiệp SXTACN .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Huyền (2020). Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-tien-si-to-chuc-ke-toan-quan-tri-trong-cac-doanh-nghiep-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-khu-vuc-dong-bang-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Tổ chức kế toán quản trị trong DN SX thức ăn chăn nuôi ĐBSH. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.