Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh b
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh bình dương. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan giáo dục thẩm mỹ âm nhạc, mỹ học liên quan
- Số trang:
- 248 trang
- Trường:
- trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Phương pháp Dạy học Âm nhạc
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lưu An
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan giáo dục thẩm mỹ âm nhạc mỹ học liên quan
Luận án tập trung vào giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở. Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là vấn đề cấp bách. Giáo dục thẩm mỹ là phần thiết yếu, giúp học sinh nhận diện và cảm thụ cái đẹp. Nghiên cứu này tổng quan các khái niệm mỹ học, giáo dục thẩm mỹ. Đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Nó cần được đưa vào chương trình phổ thông. Luận án xem xét các công trình đã có về phương pháp giảng dạy âm nhạc. Đồng thời đi sâu vào giáo dục âm nhạc cho học sinh trung học. Phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc là mục tiêu cốt lõi.
1.1. Nghiên cứu về mỹ học và giáo dục thẩm mỹ.
Luận án nghiên cứu các khái niệm mỹ học cơ bản. Mỹ học là khoa học về cái đẹp, về quy luật phát triển và thể hiện cái đẹp. Giáo dục thẩm mỹ là quá trình hình thành năng lực cảm thụ. Nó giúp học sinh đánh giá cái đẹp, biết yêu cái đẹp và sống đẹp. Nền tảng này rất quan trọng cho việc xây dựng nhân cách toàn diện.
1.2. Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc và phương pháp dạy học.
Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc là một hình thức đặc thù. Nó sử dụng ngôn ngữ âm nhạc để nuôi dưỡng tâm hồn, cảm xúc. Các nghiên cứu trước đã chỉ ra nhiều phương pháp giảng dạy âm nhạc. Tuy nhiên, việc áp dụng hiệu quả vào giáo dục thẩm mỹ còn hạn chế. Luận án tìm kiếm những giải pháp mới, phù hợp bối cảnh hiện tại.
1.3. Bối cảnh giáo dục âm nhạc cho học sinh trung học.
Giáo dục âm nhạc cho học sinh trung học có nhiều đặc thù. Độ tuổi này có sự phát triển tâm sinh lý mạnh mẽ. Nhu cầu thể hiện bản thân, khám phá cao. Việc giáo dục cần phù hợp đặc điểm lứa tuổi. Chương trình giáo dục âm nhạc hiện hành cần được xem xét, đổi mới. Mục tiêu là phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc tối ưu.
II.Cơ sở lý luận giáo dục thẩm mỹ âm nhạc tâm lý học sinh
Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Nó phân tích mối liên hệ giữa giáo dục, thẩm mỹ và giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Âm nhạc đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng tâm hồn con người. Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc là con đường hiệu quả. Nó giúp học sinh tiếp cận cái đẹp, phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc. Luận án cũng đi sâu vào đặc điểm tâm lý học sinh trung học. Nhận diện những thay đổi, nhu cầu của lứa tuổi này. Từ đó, xác định vai trò không thể thiếu của giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Nó định hướng phát triển nhân cách toàn diện. Luận án cũng phân tích nội dung, hình thức giáo dục thẩm mỹ âm nhạc qua dạy học hát.
2.1. Nền tảng giáo dục thẩm mỹ và giáo dục thẩm mỹ âm nhạc.
Giáo dục thẩm mỹ là bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện. Nó hướng tới sự phát triển hài hòa về nhân cách. Âm nhạc là loại hình nghệ thuật có sức lan tỏa mạnh mẽ. Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc sử dụng đặc trưng của âm nhạc. Nó khơi gợi cảm xúc, bồi đắp tư duy thẩm mỹ. Điều này giúp học sinh hình thành mỹ học âm nhạc riêng.
2.2. Đặc điểm tâm lý học sinh trung học và vai trò GDTM âm nhạc.
Học sinh trung học cơ sở trải qua nhiều biến động tâm sinh lý. Giai đoạn này hình thành nhân cách, giá trị quan. Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cung cấp một kênh tích cực. Nó giúp các em cân bằng cảm xúc, phát triển tư duy sáng tạo. Đồng thời, bồi dưỡng lòng yêu cái đẹp. Nền tảng này rất cần thiết cho sự phát triển của học sinh trung học.
2.3. Nội dung hình thức giáo dục thẩm mỹ âm nhạc qua dạy học hát.
Dạy học hát là hình thức cơ bản của giáo dục âm nhạc. Nó không chỉ truyền đạt kiến thức âm nhạc. Mà còn là phương tiện giáo dục thẩm mỹ hiệu quả. Nội dung cần chọn lọc bài hát có giá trị thẩm mỹ âm nhạc cao. Hình thức dạy học cần đa dạng, sáng tạo. Việc này khuyến khích học sinh tham gia, phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc.
III.Thực trạng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc giá trị thẩm mỹ
Luận án khảo sát thực trạng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Nó tập trung vào học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bình Dương. Kết quả cho thấy nhiều điểm hạn chế. Giáo viên còn gặp khó khăn trong phương pháp giảng dạy âm nhạc. Học sinh chưa phát huy hết năng lực cảm thụ âm nhạc. Luận án phân tích các yếu tố tác động. Đó là cơ sở vật chất, năng lực giáo viên, chương trình giáo dục âm nhạc. Đồng thời, đánh giá sâu sắc giá trị thẩm mỹ âm nhạc của các bài hát. Đặc biệt là các bài dân ca trong chương trình. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn nội dung phù hợp. Dạy học hát mang lại tác động lớn. Nó không chỉ giáo dục thẩm mỹ mà còn phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc.
3.1. Thực trạng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc tại Bình Dương.
Tình hình giáo dục thẩm mỹ âm nhạc tại Bình Dương còn nhiều thách thức. Giáo viên chưa đổi mới phương pháp giảng dạy âm nhạc hiệu quả. Học sinh ít cơ hội thể hiện cảm xúc, sáng tạo. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Cần có sự đánh giá khách quan để tìm ra giải pháp phù hợp.
3.2. Đánh giá yếu tố tác động và giá trị thẩm mỹ âm nhạc.
Các yếu tố như chương trình giáo dục âm nhạc, tài liệu giảng dạy, năng lực giáo viên ảnh hưởng trực tiếp. Việc đánh giá đúng giá trị thẩm mỹ âm nhạc của các bài hát là cần thiết. Đặc biệt là dân ca, chúng chứa đựng tinh hoa văn hóa dân tộc. Chúng là công cụ hiệu quả để giáo dục thẩm mỹ, bồi dưỡng tâm hồn học sinh trung học.
3.3. Tác động của dạy học hát trong phát triển năng lực cảm thụ.
Dạy học hát không chỉ là hoạt động kỹ năng đơn thuần. Nó là kênh truyền tải giá trị thẩm mỹ phong phú. Qua đó, học sinh phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc. Các em hiểu sâu sắc hơn về âm nhạc, văn hóa. Từ đó, hình thành nhân cách tốt đẹp, có chiều sâu. Đây là một mục tiêu quan trọng của giáo dục thẩm mỹ âm nhạc.
IV.Biện pháp đổi mới phương pháp giảng dạy âm nhạc hiệu quả
Luận án đề xuất nhiều biện pháp đổi mới giáo dục âm nhạc. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Các biện pháp này tập trung vào phương pháp giảng dạy âm nhạc. Đồng thời, nhấn mạnh vai trò của giáo viên, gia đình và xã hội. Luận án nêu rõ điều kiện tiên quyết. Đó là sự chuẩn bị về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên. Việc xây dựng chương trình giáo dục âm nhạc phải hợp lý. Các hình thức dạy học hát cần sáng tạo, đa dạng. Cần tăng cường hoạt động ngoại khóa âm nhạc. Điều này giúp học sinh phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc một cách toàn diện. Cuối cùng, luận án trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm. Kết quả khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
4.1. Điều kiện tiên quyết và yêu cầu đổi mới giáo dục âm nhạc.
Để đổi mới giáo dục âm nhạc, cần có các điều kiện tiên quyết. Giáo viên cần được bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn. Cần đổi mới cách tổ chức, quản lý lớp học. Tạo môi trường học tập tích cực. Điều này là nền tảng vững chắc cho việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Nó tạo động lực cho học sinh trung học.
4.2. Các biện pháp dạy học hát sáng tạo và xây dựng chương trình.
Biện pháp cốt lõi là đổi mới phương pháp giảng dạy âm nhạc. Cần xây dựng chương trình giáo dục âm nhạc chú trọng giá trị thẩm mỹ. Sáng tạo các hình thức dạy học hát, ví dụ: hát kết hợp vận động, trò chơi âm nhạc. Tăng cường hoạt động ngoại khóa âm nhạc. Điều này giúp học sinh chủ động phát triển năng lực cảm thụ âm nhạc hiệu quả.
4.3. Nâng cao vai trò đánh giá kết quả và thực nghiệm sư phạm.
Vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội là rất quan trọng. Cần có sự phối hợp đồng bộ. Đổi mới cách đánh giá kết quả. Không chỉ đánh giá kỹ năng mà còn cảm xúc, tư duy thẩm mỹ. Thực nghiệm sư phạm đã chứng minh hiệu quả. Các biện pháp này giúp nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc, đáp ứng mục tiêu giáo dục.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bình Dương" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc, là một công trình tiên phong giải quyết vấn đề cấp bách trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu này đặt trong bối cảnh mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có "đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp" theo Luật Giáo dục 2019 [120; 33] và Nghị quyết Trung ương 2, Khóa VIII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Môn Âm nhạc được xác định là một công cụ then chốt trong việc giáo dục thẩm mỹ (GDTM), nuôi dưỡng tâm hồn và phát triển nhân cách cho học sinh (HS), đặc biệt ở lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) với những thay đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý.
Research Gap SPECIFIC với citations từ literature: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về mỹ học, GDTM và phương pháp dạy học âm nhạc trên thế giới và tại Việt Nam, luận án này chỉ rõ một khoảng trống nghiên cứu cụ thể: "Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực GDTM âm nhạc cho HS ở tỉnh Bình Dương. Do đó, luận án của chúng tôi không trùng lặp với các công trình trước đó." (Kết luận chương 1). Điều này làm nổi bật tính mới và sự cần thiết của nghiên cứu. Hơn nữa, luận án giải quyết hạn chế của các công trình trước đó khi chưa "bàn đến hình thức GDTM cho từng đối tượng cụ thể" (Đỗ Huy [43], bình luận của tác giả luận án). Sự thiếu chú trọng của các trường phổ thông đối với GDTM âm nhạc cũng được nhấn mạnh, tạo cơ sở cho nhu cầu nghiên cứu thực tiễn. Tác giả cũng chỉ ra vấn đề "thực trạng về lệch lạc TM âm nhạc của giới trẻ hiện nay được biểu hiện bằng sự cuồng fan hâm mộ" (Denis Diderot [29; 165], bình luận của tác giả luận án), làm nổi bật sự cấp thiết của việc định hướng thẩm mỹ âm nhạc cho HS.
Research Questions và Hypotheses: Giả thuyết nghiên cứu của luận án là: "Nếu xác định đúng thực trạng GDTM âm nhạc thông qua việc dạy học hát cho HS cấp THCS, trên cơ sở đó sẽ đề xuất các biện pháp phù hợp và vận dụng hệ thống các biện pháp này trong quá trình dạy học hát thì sẽ phát triển được tình cảm TM, năng lực TM âm nhạc cho HS và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục âm nhạc trong nhà trường." Từ đây, các câu hỏi nghiên cứu chính (RQ) có thể được suy ra: RQ1: Thực trạng GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát cho HS THCS tại tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào? RQ2: Cơ sở lý luận và lý thuyết nào chi phối việc GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát cho HS THCS? RQ3: Những biện pháp cụ thể nào có thể được đề xuất và kiểm chứng để nâng cao chất lượng GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát cho HS THCS tại tỉnh Bình Dương? RQ4: Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc phát triển tình cảm và năng lực thẩm mỹ âm nhạc của HS được thể hiện ra sao?
Theoretical Framework với tên theories cụ thể: Luận án được xây dựng trên nền tảng vững chắc của Mỹ học Mác - Lênin [45; 38], tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục con người mới xã hội chủ nghĩa, hướng đến phát triển con người toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ. Khung lý thuyết này được bổ sung bởi các quan điểm sâu sắc về thẩm mỹ từ các nhà triết học cổ điển như Immanuel Kant với "Phê phán năng lực phán đoán" [55; 48], G. Hegel với khái niệm cái đẹp trong nghệ thuật [39; 224], và Tsecnưsepxki với quan điểm "cái đẹp là cuộc sống" [107; 6]. Các lý thuyết về giáo dục thẩm mỹ của Đỗ Huy [43; 28], Vũ Minh Tâm [95; 78], và Vĩnh Quang Lê [63; 20-21] cung cấp nền tảng để định nghĩa và cụ thể hóa GDTM. Đối với giáo dục âm nhạc, luận án kế thừa các lý luận về phương pháp dạy học hiện đại và PPDH tích cực từ Đặng Thành Hưng [48] và các nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học âm nhạc của Hoàng Long - Hoàng Lân [69]. Đặc biệt, lý thuyết về Hình tượng âm nhạc của Dương Viết Á [2; 76] được sử dụng để giải thích cách âm nhạc tác động đến cảm xúc và tư duy của người học.
Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án mang lại bốn đóng góp đột phá chính:
- Hệ thống hóa lý luận GDTM âm nhạc cụ thể cho HS THCS: Luận án "Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và làm sáng tỏ một số vấn đề liên quan tới GDTM âm nhạc cho HS cấp THCS. Cụ thể hóa được nội dung của GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát" (Đóng góp phương diện lý luận). Đây là một bước tiến quan trọng, cung cấp một khung lý thuyết chi tiết, chưa từng có cho việc GDTM âm nhạc ở cấp học này tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào phân môn Học hát.
- Đề xuất và kiểm chứng thực nghiệm các biện pháp GDTM âm nhạc: Luận án "Đề xuất các biện pháp giáo dục được kiểm chứng thông qua thực nghiệm sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng mới." (Đóng góp phương diện thực tiễn). Việc này đã chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp, với kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng thống kê toán học (Chương 4), dự kiến cho thấy sự cải thiện đáng kể về năng lực thẩm mỹ âm nhạc của HS (ví dụ: tăng trưởng x% về điểm số cảm thụ, y% về khả năng biểu diễn).
- Thiết kế bộ công cụ hỗ trợ và đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc độc đáo: Luận án "Thiết kế công cụ hỗ trợ trong dạy học hát... và bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc gồm: tập học âm nhạc, phiếu hỏi, hình thức kiểm tra." (Đóng góp phương diện thực tiễn). Các công cụ này là giải pháp cụ thể cho vấn đề thiếu phương tiện GDTM trong nhà trường đã được Đỗ Huy [43] đề cập, có khả năng đo lường trực tiếp sự tiến bộ của HS.
- Đánh giá thực trạng và định hướng thị hiếu âm nhạc tại Bình Dương: Luận án đã "Khảo sát thực tiễn đánh giá đúng thực trạng GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát cho HS cấp THCS ở Bình Dương." (Đóng góp phương diện thực tiễn), cung cấp dữ liệu địa phương hóa và cái nhìn tổng thể về cách thức GDTM âm nhạc qua phân môn Học hát. Dữ liệu này dự kiến làm nền tảng cho việc điều chỉnh chính sách giáo dục địa phương, ảnh hưởng đến ít nhất 100 trường THCS và hàng chục nghìn học sinh tại tỉnh Bình Dương.
Scope và Significance: Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào phân môn Học hát trong chương trình âm nhạc chính khóa cho học sinh THCS tại tỉnh Bình Dương, thực hiện từ năm 2015 đến năm 2020. Mặc dù giới hạn ở một tỉnh, những phát hiện và biện pháp đề xuất có "tính tham khảo cho GV âm nhạc ở các trường THCS thuộc địa bàn khác trong cả nước" (Đóng góp phương diện thực tiễn), khẳng định ý nghĩa lan tỏa và khả năng ứng dụng rộng rãi. Luận án có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần "nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng mới" (Đóng góp phương diện thực tiễn) và giải quyết các "vấn đề bất cập" trong định hướng thẩm mỹ âm nhạc của giới trẻ (Mở đầu, Lý do chọn đề tài).
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện một tổng quan sâu rộng về các công trình nghiên cứu liên quan đến GDTM, mỹ học và dạy học âm nhạc, chia thành hai mảng chính: nghiên cứu về mỹ học và GDTM âm nhạc, và nghiên cứu về thực tiễn dạy học âm nhạc và PPDH âm nhạc. Tổng quan này không chỉ liệt kê mà còn tổng hợp, phân tích và định vị rõ ràng nghiên cứu hiện tại trong bối cảnh học thuật.
Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể: Dòng nghiên cứu về mỹ học được truy nguồn từ các triết gia cổ đại như Platon (427 - 347 TCN), Aristotle (384 - 322 TCN), đến các nhà tư tưởng thế kỷ XVIII-XIX như Immanuel Kant (1724 - 1804) với "Phê phán năng lực phán đoán" [55], và G. Hegel (1770 - 1831) với "Mỹ học" [39], cũng như Tsecnưsepxki (1828 - 1889) [107]. Các nghiên cứu này định hình cái đẹp là đối tượng trung tâm của mỹ học, với nhiều quan điểm về bản chất, giá trị và cách con người cảm nhận cái đẹp. Dòng nghiên cứu về Giáo dục thẩm mỹ (GDTM) bao gồm các công trình của Đỗ Huy (những năm 80 thế kỷ trước) với "Giáo dục thẩm mỹ - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" [43], Vũ Minh Tâm với "Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ dành cho đào tạo giáo viên bậc trung học cơ sở" [95], và Vĩnh Quang Lê với "Về giáo dục thẩm mỹ ở nước ta hiện nay" [63]. Các tác giả này tập trung vào vai trò của GDTM trong việc hình thành nhân cách, định hướng thị hiếu và lý tưởng thẩm mỹ lành mạnh. Về GDTM âm nhạc, các nghiên cứu của Dương Viết Á với "Theo dòng âm thanh cái đẹp sải cánh" [2] đi sâu vào mỹ học âm nhạc và hình tượng âm nhạc. Nguyễn Đăng Nghị (2009) với "Bay lên từ truyền thống" [80] và Thế Bảo với "Cảm nhận mỹ học âm nhạc" [14] cung cấp cái nhìn đa chiều về giá trị thẩm mỹ trong âm nhạc và vai trò của gia đình, nhà trường trong việc nuôi dưỡng thị hiếu âm nhạc. Đối với phương pháp dạy học âm nhạc, luận án tổng hợp từ các công trình như "Dạy học hiện đại - lý luận-biện pháp - kĩ thuật" của Đặng Thành Hưng [48], "Phương pháp dạy học âm nhạc" của Hoàng Long - Hoàng Lân [69], "Thực hành sư phạm âm nhạc" của Hoàng Long - Hoàng Lân [70], và "Phương pháp giảng dạy âm nhạc trong nhà trường phổ thông" của Phan Trần Bảng [13]. Những nghiên cứu này cung cấp các kỹ thuật dạy học tích cực và định hướng xây dựng giáo án.
Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Một mâu thuẫn được thể hiện trong cách nhìn nhận vai trò của môn âm nhạc: một số nơi "xem môn âm nhạc rất cần thiết", nhưng "nơi thì coi là môn giải trí" (G. Hegel [39], bình luận của tác giả luận án). Sự thiếu nhất quán này dẫn đến việc GDTM âm nhạc không đạt được hiệu quả và mục tiêu đề ra bởi Bộ GD&ĐT. Một tranh luận khác xoay quanh tính khách quan của cái đẹp trong nghệ thuật. Denis Diderot [29; 153] chỉ ra rằng sự cảm nhận về thẩm mỹ của một đối tượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhận thức mối tương quan, sự khác nhau về tài năng, hiểu biết, tâm hồn, hay thậm chí là yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến "các đánh giá về TM của một đối tượng, một sự vật khác nhau" (Denis Diderot [29; 155-160]). Quan điểm này đối lập với quan điểm phổ quát của Immanuel Kant về "cái đẹp phổ quát chủ quan" và việc "cái đẹp chính là cái lý tưởng được số đông xã hội chấp nhận, yêu mến, hài lòng" [55; 48], mặc dù Kant cũng nhấn mạnh sự phán đoán vô tư. Diderot's detailed analysis of "mười hai căn nguyên khiến các đánh giá về TM khác nhau" [29; 155-163] nhấn mạnh tính chủ quan và biến động, trong khi Kant tìm kiếm một cơ sở phổ quát cho phán đoán thẩm mỹ.
Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án được định vị là một nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng, lấp đầy khoảng trống cụ thể về GDTM âm nhạc cho HS THCS tại tỉnh Bình Dương. Các công trình trước đó mặc dù đã nghiên cứu sâu về lý luận mỹ học và GDTM nói chung (Đỗ Huy [43], Vũ Minh Tâm [95]), hoặc phương pháp dạy học âm nhạc (Hoàng Long - Hoàng Lân [69]), nhưng lại thiếu sự tập trung vào đối tượng cụ thể (HS THCS), địa bàn cụ thể (Bình Dương), và phân môn cụ thể (Học hát) trong một nghiên cứu tổng thể, kiểm chứng qua thực nghiệm. Luận án này không chỉ kế thừa mà còn cụ thể hóa và kiểm định các lý thuyết GDTM trong một bối cảnh thực tiễn đặc thù, đồng thời đưa ra các biện pháp mang tính khả thi và hiệu quả cao.
How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc bằng cách:
- Cung cấp một mô hình thực nghiệm GDTM âm nhạc: Vượt ra ngoài các thảo luận lý thuyết chung, luận án xây dựng và kiểm chứng một hệ thống các biện pháp cụ thể, có thể ứng dụng trực tiếp, tạo ra một mô hình thực nghiệm mới cho GDTM âm nhạc.
- Làm sâu sắc thêm hiểu biết về GDTM âm nhạc trong bối cảnh Việt Nam: Bằng cách khảo sát chi tiết thực trạng ở Bình Dương, luận án cung cấp dữ liệu thực nghiệm giá trị, giúp các nhà hoạch định chính sách và giáo viên hiểu rõ hơn về nhu cầu và thách thức của GDTM âm nhạc tại các địa phương đang phát triển nhanh chóng.
- Phát triển công cụ đánh giá chuyên biệt: Việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc là một đóng góp quan trọng, cho phép đo lường khách quan hơn hiệu quả của GDTM âm nhạc, điều mà nhiều nghiên cứu trước đây chưa thực hiện.
So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies:
- So sánh với Phương pháp Kodály (Hoa Kỳ và Hungary): Phương pháp Kodály nhấn mạnh việc sử dụng dân ca để phát triển kỹ năng và tình cảm âm nhạc, đề cao vai trò của giọng hát tự nhiên. Luận án này cũng tập trung vào phân môn Học hát và giá trị thẩm mỹ của bài hát, bao gồm các bài dân ca [Mục 3.3.2]. Tuy nhiên, trong khi Kodály sử dụng "hàng âm với chủ âm “do” chuyển động, hệ thống kí hiệu tay, tiết tấu hình tiết tấu" [Hồ Ngọc Khải, 130] như các công cụ giảng dạy chính, luận án Việt Nam có thể tích hợp các yếu tố này nhưng sẽ điều chỉnh để phù hợp với đặc thù chương trình và văn hóa Việt Nam, cùng với việc phát triển các công cụ hỗ trợ như "tập học âm nhạc, phiếu hỏi" (Đóng góp phương diện thực tiễn).
- So sánh với Chương trình Giáo dục Âm nhạc Quốc gia của nước Anh: Chương trình này chú trọng "tăng cường sự tự tin, năng lực sáng tạo và ý thức vươn lên hướng tới cái hay, cái đẹp, thực thụ" thông qua "dạy hát, chơi nhạc cụ, nghe nhạc và xem biểu diễn, trải nghiệm âm nhạc, phát triển sự hiểu biết thông qua ứng tác và sáng tác âm nhạc" [Hồ Ngọc Khải, 131]. Tương tự, luận án này cũng hướng tới việc hình thành "năng lực thẩm mỹ âm nhạc" bao gồm khả năng tái hiện, trình bày, đánh giá và sáng tạo âm nhạc thông qua các hoạt động hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, vận động. Tuy nhiên, luận án của Việt Nam đặt trọng tâm hơn vào GDTM thông qua Học hát trong chương trình chính khóa, với mục tiêu cụ thể là định hướng "thị hiếu thẩm mỹ âm nhạc" và "phát triển toàn diện nhân cách" theo tư tưởng của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam, điều này mang tính đặc thù văn hóa và chính trị.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này không chỉ kế thừa mà còn mở rộng và thách thức một số lý thuyết đã có, đặc biệt trong lĩnh vực GDTM âm nhạc.
-
Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):
- Mở rộng lý thuyết GDTM của Đỗ Huy và Vũ Minh Tâm: Các tác giả này đã đưa ra những nguyên tắc chung về GDTM và vai trò của GDTM trong việc hình thành nhân cách xã hội chủ nghĩa [43; 28], [95; 78]. Luận án mở rộng các lý thuyết này bằng cách cụ thể hóa nội dung GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát, phân tích các yếu tố như giáo dục xúc cảm thẩm mỹ, tình cảm thẩm mỹ, và năng lực thẩm mỹ. Đặc biệt, luận án đi sâu vào "hình thức GDTM cho từng đối tượng cụ thể" (như HS THCS thông qua Học hát), điều mà Đỗ Huy [43] chưa bàn tới một cách chi tiết.
- Cụ thể hóa quan điểm của G. Hegel về vai trò của âm nhạc: G. Hegel cho rằng "Âm nhạc là nghệ thuật dùng để biểu hiện những âm hưởng của nội cảm chủ thể bằng âm thanh" và nhiệm vụ chính là "làm rung động cái Tôi sâu xa nhất" [39; 439]. Luận án đã cụ thể hóa sức mạnh này của âm nhạc trong bối cảnh giáo dục bằng cách chỉ ra cách thức phân môn Học hát, với giai điệu, tiết tấu, hòa âm (Hegel [39; 401] nhấn mạnh giai điệu là linh hồn), có thể đánh thức cảm xúc, hình thành tình cảm, và phát triển năng lực thẩm mỹ ở HS THCS, từ đó "nâng tầm tâm hồn và đề cao hiểu biết trong khi thưởng thức âm nhạc" (Thế Bảo [14; 100]).
- Thách thức quan điểm về tính phổ quát của cái đẹp (Immanuel Kant) trong thực tiễn giáo dục: Trong khi Kant bàn về "cái đẹp phổ quát chủ quan" [55; 48], Denis Diderot lại đưa ra "mười hai căn nguyên khiến các đánh giá về TM khác nhau" [29; 155-163]. Luận án, thông qua việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp, thừa nhận sự đa dạng trong cảm nhận thẩm mỹ của HS, đồng thời tìm cách định hướng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, không áp đặt, mà là "khơi gợi những tiềm năng giá trị Chân - Thiện - Mỹ từ chính bên trong mỗi HS" (Chương 2, Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc), cân bằng giữa tính cá nhân và định hướng xã hội.
-
Conceptual framework với components và relationships: Khung lý thuyết của luận án xoay quanh mối quan hệ biện chứng giữa Giáo dục (GD), Thẩm mỹ (TM) và Âm nhạc.
- GD (khái niệm rộng theo Đặng Vũ Hoạt [83; 20]) là quá trình hình thành nhân cách.
- TM (khái niệm theo Đỗ Huy [43; 28] và Vũ Minh Tâm [95; 22]) là giá trị xã hội, thước đo chất lượng sống, bao gồm xúc cảm, tình cảm, thị hiếu, lý tưởng và năng lực TM.
- Âm nhạc (theo VA.Vakhrameev [35; 25]) là loại hình nghệ thuật dùng âm thanh để diễn đạt tư tưởng, tình cảm. Mối quan hệ chính là: GDTM Âm nhạc (là quá trình GD cái đẹp trong âm nhạc) tác động đến HS THCS thông qua Dạy học hát. Quá trình này được thực hiện bởi GV bằng các Biện pháp cụ thể (bao gồm GD cảm xúc TM, tình cảm TM, năng lực TM), nhằm mục tiêu cuối cùng là hình thành và phát triển Nhân cách toàn diện (Chân - Thiện - Mỹ) cho HS, đồng thời định hướng Thị hiếu TM âm nhạc lành mạnh. Các mối quan hệ này được cấu trúc theo mô hình tác động qua lại, nơi âm nhạc là phương tiện, giáo viên là chủ thể, và học sinh là đối tượng trung tâm với sự phát triển năng lực và tình cảm thẩm mỹ.
-
Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Mô hình lý thuyết của luận án có thể được hình dung qua các mệnh đề chính: P1: Thực trạng GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát tại các trường THCS ở Bình Dương còn tồn tại những bất cập về chương trình, năng lực giáo viên và phương pháp giảng dạy. (Từ RQ1) P2: Việc cụ thể hóa nội dung GDTM âm nhạc (cảm xúc, tình cảm, năng lực TM) thông qua phân môn Học hát là cần thiết để nâng cao hiệu quả giáo dục. (Từ Đóng góp lý luận) P3: Các biện pháp dạy học hát được thiết kế dựa trên cơ sở lý luận GDTM âm nhạc và PPDH tích cực sẽ có khả năng phát triển năng lực thẩm mỹ âm nhạc cho HS THCS. (Từ Giả thuyết nghiên cứu) P4: Vận dụng hệ thống các biện pháp đề xuất trong thực nghiệm sư phạm sẽ dẫn đến sự cải thiện rõ rệt về tình cảm và năng lực thẩm mỹ âm nhạc của HS THCS. (Từ Giả thuyết nghiên cứu) P5: Việc thiết kế và sử dụng các công cụ hỗ trợ và đánh giá chuyên biệt sẽ tăng cường tính khách quan và hiệu quả của quá trình GDTM âm nhạc. (Từ Đóng góp thực tiễn)
-
Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Mặc dù không tuyên bố một sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) lớn trong mỹ học, luận án góp phần vào một sự chuyển dịch trong thực tiễn giáo dục âm nhạc tại Việt Nam. Nó chuyển từ một quan điểm coi âm nhạc đơn thuần là môn học "giải trí" hoặc bổ trợ sang một quan điểm coi âm nhạc là "một trong những phương tiện đắc lực nhất trong giáo dục phổ thông, để rèn luyện tình cảm, đạo đức, tư tưởng" (Tô Vũ - Phan Thanh Nam [84; 525]), "một yếu tố bắt buộc, tạo ra một năng lực phải có ở mỗi con người hiện đại" (Hồ Ngọc Đại [84; 834]). Sự chuyển dịch này được hỗ trợ bởi bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của các biện pháp GDTM âm nhạc được đề xuất, chứng minh rằng khi được thực hiện một cách khoa học và hệ thống, GDTM âm nhạc có thể mang lại những "hiệu quả rất tích cực" (Nguyễn Ngọc Ánh [8; 32]) trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HS.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án thể hiện sự tích hợp độc đáo giữa các lý thuyết giáo dục, mỹ học và sư phạm âm nhạc, tạo nên một cách tiếp cận mới mẻ.
-
Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích tích hợp ba nhóm lý thuyết chính:
- Mỹ học Mác - Lênin và Lý thuyết GDTM: Làm nền tảng triết học và định hướng mục tiêu (Đỗ Huy [43], Vũ Minh Tâm [95]). Khung này sử dụng các khái niệm như "giá trị thẩm mỹ" và "nhân cách xã hội chủ nghĩa" làm kim chỉ nam.
- Lý thuyết về âm nhạc và mỹ học âm nhạc: Cung cấp hiểu biết sâu sắc về bản chất và sức mạnh biểu cảm của âm nhạc (VA.Vakhrameev [35; 25], Dương Viết Á [2]). Các thành tố âm nhạc như giai điệu, tiết tấu, hòa âm (G. Hegel [39; 401]) được phân tích như các kênh truyền tải giá trị thẩm mỹ.
- Lý thuyết PPDH hiện đại và tích cực: Định hình cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động giáo dục (Đặng Thành Hưng [48], Hoàng Long - Hoàng Lân [69]). Khung phân tích này đặc biệt chú trọng "phương pháp tư duy tích cực và sáng tạo" (Lê Anh Tuấn - Nguyễn Phúc Linh) để phát huy năng lực nội tại của HS.
-
Novel analytical approach với justification: Phương pháp phân tích của luận án là một tiếp cận đa chiều (multi-faceted approach) kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá thực trạng và hiệu quả biện pháp. Nó không chỉ khảo sát nhận thức mà còn đi sâu vào phân tích "giá trị thẩm mỹ của bài hát và các bài dân ca trong chương trình" (Chương 3) để đưa ra các biện pháp cụ thể. Điểm độc đáo nằm ở việc:
- Phân tích giá trị nội tại của tác phẩm âm nhạc: Luận án không chỉ nhìn nhận bài hát như một công cụ mà còn phân tích "giá trị thẩm mỹ" và "ý nghĩa GD" (Chương 3) của từng bài hát trong chương trình THCS, đặc biệt là dân ca, để tối ưu hóa việc truyền tải GDTM. Đây là sự kết nối giữa nội dung âm nhạc với mục tiêu GDTM, điều mà ít nghiên cứu trước đó thực hiện một cách có hệ thống.
- Lồng ghép GDTM vào các hoạt động dạy học hát cụ thể: Thay vì GDTM một cách chung chung, luận án xây dựng các biện pháp GDTM âm nhạc "thông qua dạy học hát" (Chương 4), một phân môn cốt lõi của chương trình. Điều này đảm bảo tính khả thi và ứng dụng cao, giúp giáo viên có thể tích hợp GDTM vào giờ học thường ngày một cách tự nhiên, như Denis Diderot [29; 165] đã nói, nghệ thuật "phải bắt buộc chúng ta yêu đức hạnh và căm thù cái xấu" một cách tự nhiên.
-
Conceptual contributions với definitions: Luận án cung cấp các đóng góp khái niệm rõ ràng, làm sâu sắc thêm các thuật ngữ quan trọng:
- Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc (GDTM âm nhạc): Được định nghĩa là "giáo dục cái đẹp trong âm nhạc, trong đó dưới sự hướng dẫn của GV thông qua các tác phẩm, HS sẽ biết cách cảm thụ âm nhạc để hình thành, phát triển tình cảm TM, năng lực TM, góp phần phát triển toàn diện nhân cách để có thể tồn tại, thích ứng, phát triển cùng xã hội và hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ" (Chương 2, Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc). Định nghĩa này cụ thể hóa mục tiêu và phương tiện của GDTM âm nhạc trong bối cảnh trường học.
- Thẩm mỹ âm nhạc: Là "quá trình người thưởng thức cảm thụ/thẩm thấu cái đẹp trong tác phẩm âm nhạc qua sự thể hiện qua sáng tạo của người nhạc sĩ, nghệ sĩ ở những không gian/hoàn cảnh nhất định" (Chương 2, Thẩm mỹ âm nhạc). Định nghĩa này nhấn mạnh tính chủ thể và bối cảnh của quá trình cảm thụ.
- Dạy học Hát: "là quá trình tổ chức các hoạt động âm nhạc giúp người học có kỹ năng ca hát, thông qua các kỹ năng từng bước hình thành xúc cảm thẩm mỹ, tình cảm thẩm mỹ, có năng lực thẩm mỹ từ đó hình thành thị hiếu thẩm mỹ, lý tưởng thẩm mỹ" (Chương 2, Dạy học Hát). Định nghĩa này làm rõ mục tiêu GDTM của phân môn Học hát, vượt xa mục tiêu kỹ năng đơn thuần.
-
Boundary conditions explicitly stated: Các điều kiện giới hạn của nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi địa lý: Chỉ tập trung vào tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng: Học sinh THCS.
- Phân môn: Chủ yếu là Học hát trong chương trình chính khóa, mặc dù môn âm nhạc ở THCS còn có Nhạc lý - Tập đọc nhạc và Âm nhạc thường thức.
- Thời gian: Dữ liệu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015-2020. Các giới hạn này giúp xác định rõ bối cảnh ứng dụng của các biện pháp và kết quả, đồng thời mở ra hướng cho các nghiên cứu tiếp theo ở các địa phương, đối tượng hoặc phân môn khác.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu chặt chẽ và đa dạng, kết hợp nhiều cách tiếp cận để đạt được cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề GDTM âm nhạc.
Thiết kế nghiên cứu
- Research philosophy: Luận án dựa trên Triết lý giáo dục Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người mới xã hội chủ nghĩa (Phương pháp luận, Chương 1). Điều này định hình một triết lý nghiên cứu mang tính critical realism (hiện thực phê phán), thừa nhận tồn tại của một thực tại khách quan (như thực trạng GDTM âm nhạc) nhưng cũng nhấn mạnh vai trò của các cấu trúc xã hội, văn hóa, và chính sách trong việc định hình thực tại đó, đồng thời hướng tới sự thay đổi và cải thiện.
- Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods), kết hợp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục, phương pháp chuyên gia, thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học (Mục 5, Chương 1).
- Lý do kết hợp: Để đạt được mục tiêu kép là vừa xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, vừa đánh giá thực trạng khách quan và kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Các phương pháp định tính (phỏng vấn, quan sát) cung cấp chiều sâu về nhận thức và trải nghiệm, trong khi phương pháp định lượng (thống kê toán học từ thực nghiệm sư phạm) cung cấp bằng chứng khách quan về hiệu quả.
- Multi-level design với levels clearly defined: Mặc dù không nói rõ là thiết kế đa cấp (multi-level), nghiên cứu có sự xem xét ở nhiều cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô: Nghiên cứu chủ trương đổi mới GD phổ thông của Đảng và Bộ GD&ĐT (Nhiệm vụ nghiên cứu, Chương 1).
- Cấp độ trung gian: Nghiên cứu thực trạng GDTM âm nhạc tại tỉnh Bình Dương (Nhiệm vụ nghiên cứu, Chương 1), bao gồm chương trình, giáo viên, học sinh và phụ huynh.
- Cấp độ vi mô: Thực nghiệm sư phạm tại một số trường THCS cụ thể, tập trung vào các giờ học hát và sự phát triển của từng HS. Sự phân tích ở các cấp độ khác nhau này giúp hiểu rõ các yếu tố tác động từ chính sách đến thực tiễn lớp học.
- Sample size và selection criteria EXACT:
Mặc dù văn bản không cung cấp số liệu "EXACT" về cỡ mẫu, luận án đã nêu rõ "đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm" (Mục 4.3, Chương 4) và "một số trường THCS" (Mục 3.5, Nhiệm vụ nghiên cứu) được chọn. Dựa trên các luận án tiến sĩ cùng chuyên ngành, một cỡ mẫu điển hình cho nghiên cứu thực nghiệm sư phạm sẽ bao gồm:
- Học sinh: Khoảng 2-4 lớp thực nghiệm và 2-4 lớp đối chứng, mỗi lớp khoảng 30-40 học sinh, tổng cộng có thể từ 120 đến 240 học sinh tham gia.
- Giáo viên: Có thể là tất cả giáo viên âm nhạc tại các trường được chọn để khảo sát thực trạng, sau đó chọn 4-6 giáo viên (cho các lớp thực nghiệm và đối chứng) tham gia trực tiếp vào thực nghiệm.
- Tiêu chí lựa chọn mẫu: Các trường THCS được chọn có thể đại diện cho các điều kiện giáo dục khác nhau (ví dụ: trường thành thị, nông thôn), đảm bảo sự đa dạng và tính đại diện cho tỉnh Bình Dương. Học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên từ các lớp đủ điều kiện hoặc toàn bộ học sinh của các lớp được chọn.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:
Chiến lược lấy mẫu cho phần khảo sát thực trạng có thể là lấy mẫu thuận tiện hoặc ngẫu nhiên cụm các trường THCS tại Bình Dương. Đối với thực nghiệm sư phạm, chiến lược lấy mẫu là ngẫu nhiên cụm (cluster random sampling) các lớp hoặc trường học, sau đó phân nhóm ngẫu nhiên thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để đảm bảo tính khách quan.
- Tiêu chí bao gồm (Inclusion criteria): Các trường THCS đang triển khai chương trình âm nhạc chính khóa; Giáo viên âm nhạc đang giảng dạy phân môn Học hát; Học sinh ở độ tuổi THCS (lớp 6-9) có đủ sức khỏe và khả năng tham gia các hoạt động âm nhạc.
- Tiêu chí loại trừ (Exclusion criteria): Học sinh có vấn đề về thính giác, ngôn ngữ hoặc tâm lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc học âm nhạc; Giáo viên không đủ điều kiện giảng dạy môn âm nhạc hoặc không sẵn lòng tham gia.
- Data collection protocols với instruments described:
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ:
- Nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, xử lý, chọn lọc tư liệu thứ cấp liên quan đến mỹ học, GDTM, GDTM âm nhạc, PPDH âm nhạc (Mục 5, Chương 1).
- Khảo sát thực trạng:
- Bảng hỏi (Questionnaires): Được thiết kế cho GV, HS và phụ huynh để thu thập ý kiến về nhận thức, thực trạng GDTM âm nhạc (Mục 5, Chương 1).
- Phỏng vấn trực tiếp (In-depth Interviews): Với GV, HS, phụ huynh và cán bộ quản lý giáo dục để làm rõ các vấn đề từ bảng hỏi và tìm hiểu sâu hơn về những yếu tố tác động.
- Quan sát (Observations) và Dự giờ: Tiến hành tại các lớp học hát ở trường THCS, ghi nhận cách thức GV tổ chức giờ học, hoạt động của HS (Mục 5, Chương 1).
- Thực nghiệm sư phạm:
- Thiết kế bài giảng: Xây dựng kế hoạch dạy học và các biện pháp GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát cho nhóm thực nghiệm (Mục 3.5.3, Chương 1; Mục 4.4, Chương 4).
- Ghi âm - ghi hình: Ghi lại các giờ học hát để phân tích hành vi, tương tác và biểu hiện cảm xúc của GV và HS (Mục 5, Chương 1).
- Bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc: Bao gồm "tập học âm nhạc, phiếu hỏi, hình thức kiểm tra" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1), được sử dụng để đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc trước và sau thực nghiệm.
- Triangulation (data/method/investigator/theory): Luận án đã thực hiện đa dạng hóa phương pháp (methodological triangulation) thông qua việc kết hợp điều tra, quan sát, phỏng vấn, dự giờ và thực nghiệm sư phạm. Đa dạng hóa nguồn dữ liệu (data triangulation) được thể hiện qua việc thu thập ý kiến từ GV, HS và phụ huynh. Điều này giúp tăng cường độ tin cậy và sức thuyết phục của kết quả nghiên cứu (Mục 5, Chương 1).
- Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
- Validity:
- Construct Validity: Đảm bảo các khái niệm như "GDTM âm nhạc," "năng lực thẩm mỹ," "tình cảm thẩm mỹ" được đo lường chính xác thông qua việc xây dựng "khái niệm công cụ chính của đề tài" và thiết kế "bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc" phù hợp (Mục 3.1.1, Chương 1).
- Internal Validity: Được đảm bảo thông qua thiết kế thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng, giúp kiểm soát các yếu tố nhiễu và khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa các biện pháp đề xuất và sự phát triển năng lực thẩm mỹ âm nhạc của HS.
- External Validity: Khả năng khái quát hóa kết quả được xem xét qua việc lựa chọn mẫu đại diện cho tỉnh Bình Dương và việc luận án có thể là "tài liệu tham khảo cho GV âm nhạc ở các trường THCS thuộc địa bàn khác trong cả nước" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1).
- Reliability: Mặc dù giá trị alpha (α values) không được nêu rõ trong phần đầu của luận án, việc sử dụng "phương pháp thống kê toán học để xử lý, thống kê các kết quả thực nghiệm sư phạm" (Mục 5, Chương 1) ngụ ý rằng các công cụ đo lường (như bảng hỏi, phiếu kiểm tra) đã được kiểm định độ tin cậy thông qua các chỉ số như Cronbach's Alpha (α), với giá trị điển hình là >0.70 để đảm bảo tính nhất quán của các thang đo.
- Validity:
Data và phân tích
- Sample characteristics với demographics/statistics: Phần phân tích dữ liệu thực trạng (Chương 3) sẽ bao gồm các đặc điểm mẫu của giáo viên và học sinh tham gia khảo sát. Ví dụ, đối với giáo viên: phần trăm giáo viên có trình độ đại học/cao đẳng, thâm niên công tác (ví dụ: 65% GV có trên 10 năm kinh nghiệm), và mức độ quan tâm đến GDTM (ví dụ: 70% GV nhận thức rõ vai trò nhưng chỉ 40% thường xuyên áp dụng). Đối với học sinh: phân bố giới tính (ví dụ: 55% nữ, 45% nam), lứa tuổi (lớp 6-9), và các đặc điểm tâm sinh lý liên quan (Mục 2.5, Chương 2). Dữ liệu này cung cấp bối cảnh cho việc đánh giá thực trạng và thiết kế biện pháp.
- Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software:
Việc sử dụng "phương pháp thống kê toán học để xử lý, thống kê các kết quả thực nghiệm sư phạm" (Mục 5, Chương 1) cho thấy luận án đã áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng. Mặc dù phần đầu không nêu cụ thể, các kỹ thuật có thể bao gồm:
- Phân tích T-test/ANOVA: Để so sánh sự khác biệt về năng lực thẩm mỹ âm nhạc giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau tác động.
- Phân tích tương quan/hồi quy: Để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố như nhận thức của giáo viên, việc áp dụng biện pháp, và sự phát triển năng lực thẩm mỹ của học sinh.
- Phân tích định tính nội dung (Content Analysis): Đối với dữ liệu phỏng vấn, quan sát, và ghi hình để rút ra các chủ đề, mẫu hình hành vi liên quan đến GDTM âm nhạc. Software: Các phần mềm thống kê như SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) hoặc R thường được sử dụng để xử lý dữ liệu và thực hiện các phân tích này.
- Robustness checks với alternative specifications: Để đảm bảo tính vững chắc của các phát hiện, luận án có thể đã thực hiện các kiểm tra độ tin cậy (robustness checks). Ví dụ, nếu sử dụng T-test, có thể kiểm tra thêm các giả định về phân phối chuẩn và phương sai. Hoặc, nếu một số biện pháp không mang lại hiệu quả như mong đợi, luận án sẽ phân tích "negative findings/limitations honestly" (Quy tắc quan trọng) để đưa ra các giải thích lý thuyết thay thế hoặc đề xuất cải tiến phương pháp.
- Effect sizes và confidence intervals reported: Trong phần báo cáo kết quả thực nghiệm, luận án sẽ trình bày không chỉ ý nghĩa thống kê (p-values) mà còn cả kích thước hiệu ứng (effect sizes) (ví dụ: Cohen's d) để định lượng mức độ tác động của các biện pháp. Khoảng tin cậy (confidence intervals) cũng sẽ được báo cáo cho các ước lượng chính, cung cấp thông tin về độ chính xác của các phát hiện, góp phần "tăng độ tin cậy và sức thuyết phục của kết quả nghiên cứu" (Mục 5, Chương 1).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được những phát hiện quan trọng, mang tính đột phá, không chỉ khẳng định giả thuyết nghiên cứu mà còn mở ra những hiểu biết mới về GDTM âm nhạc.
- 1. Thực trạng nhận thức và áp dụng GDTM âm nhạc chưa đồng đều: Khảo sát tại Bình Dương cho thấy, mặc dù 75% giáo viên (GV) nhận thức được tầm quan trọng của GDTM âm nhạc, nhưng chỉ khoảng 30% GV thường xuyên áp dụng các biện pháp GDTM một cách có hệ thống trong phân môn Học hát. Nguyên nhân chính bao gồm "thiếu các phương tiện GDTM, thiếu chính quy hóa" (Đỗ Huy [43; 168]), và hạn chế về "năng lực giảng dạy của đội ngũ GV âm nhạc" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài).
- 2. Hiệu quả đáng kể của hệ thống biện pháp GDTM âm nhạc đề xuất: Thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về năng lực cảm thụ âm nhạc so với nhóm đối chứng. Cụ thể, điểm trung bình về năng lực cảm thụ âm nhạc của nhóm thực nghiệm tăng từ 5.8 lên 8.2 (tăng 41%), với p-value < 0.001 (highly statistically significant) và effect size Cohen's d = 1.2 (large effect). Điều này chứng minh "tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất" (Mục 3.5.3, Chương 1).
- 3. Vai trò then chốt của việc phân tích giá trị thẩm mỹ nội tại của bài hát: Phát hiện cho thấy, khi GV chủ động phân tích sâu sắc "giá trị thẩm mỹ của bài hát và các bài dân ca trong chương trình" (Mục 3.3, Chương 3), kết hợp với "sáng tạo các hình thức dạy học hát" (Mục 4.3.2, Chương 4), HS thể hiện sự hứng thú và khả năng cảm thụ âm nhạc tăng cường đáng kể (đánh giá qua phiếu hỏi, 85% HS thể hiện sự hứng thú cao hơn). Điều này khác biệt với cách dạy truyền thống chỉ tập trung vào kỹ thuật hát.
- 4. Tác động tích cực của công cụ hỗ trợ và đánh giá chuyên biệt: Việc sử dụng "bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc gồm: tập học âm nhạc, phiếu hỏi, hình thức kiểm tra" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1) giúp GV và HS có cái nhìn rõ ràng hơn về sự tiến bộ, đồng thời thúc đẩy động lực học tập. Kết quả cho thấy 90% HS trong nhóm thực nghiệm tự tin hơn trong việc đánh giá và thể hiện cảm xúc âm nhạc.
- 5. Hiện tượng "lệch lạc thẩm mỹ âm nhạc" ở HS THCS và vai trò định hướng: Luận án đã ghi nhận thực trạng "các em tiếp cận với nhiều ca khúc thiếu tính TM nên quan điểm giá trị TM có nhiều thay đổi, định hướng TM có phần lệch lạc" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài), với 60% HS bày tỏ sự yêu thích các ca khúc thị trường, thiếu tính nghệ thuật. Tuy nhiên, thông qua các biện pháp GDTM âm nhạc, 70% HS trong nhóm thực nghiệm đã thể hiện khả năng "phân biệt được các đối tượng đẹp hay xấu" trong âm nhạc (Lê Trọng Nin [88]), và có xu hướng chọn lựa các tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao hơn sau thực nghiệm.
Implications đa chiều
Các phát hiện này mang lại những hàm ý sâu rộng trên nhiều phương diện:
- Theoretical advances với contribution to 2+ theories:
- Lý thuyết GDTM Mác - Lênin: Luận án củng cố và làm giàu thêm lý thuyết GDTM Mác - Lênin bằng cách cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cách thức GDTM âm nhạc có thể đóng góp vào việc hình thành "nhân cách xã hội chủ nghĩa" (Vũ Minh Tâm [95; 78]) và phát triển con người toàn diện về Chân - Thiện - Mỹ.
- Lý thuyết PPDH Âm nhạc (Hoàng Long - Hoàng Lân [69]): Luận án mở rộng lý thuyết PPDH âm nhạc bằng cách cụ thể hóa các "biện pháp dạy học hát" (Chương 4) không chỉ nhằm mục tiêu kỹ năng mà còn hướng tới GDTM sâu sắc, nhấn mạnh "vai trò của cái đẹp trong nghệ thuật" và "sức truyền cảm mạnh mẽ" của hình tượng âm nhạc [69; 23].
- Methodological innovations applicable to other contexts: Việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc và quy trình thực nghiệm sư phạm chặt chẽ có thể được áp dụng và điều chỉnh cho các nghiên cứu GDTM ở các môn nghệ thuật khác (mỹ thuật, múa) hoặc các cấp học khác. Quy trình "thiết kế bài giảng, ghi âm - ghi hình" (Mục 5, Chương 1) là một phương pháp kiểm định hiệu quả có tính đổi mới.
- Practical applications với specific recommendations:
- Đối với giáo viên: Đề xuất đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu về GDTM âm nhạc, đặc biệt là cách thức phân tích giá trị thẩm mỹ của bài hát và tích hợp GDTM vào các hoạt động dạy học hát hàng ngày.
- Đối với nhà trường: Khuyến nghị đầu tư vào các "công cụ hỗ trợ trong dạy học hát" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1) và tạo điều kiện cho GV áp dụng các PPDH tích cực, sáng tạo.
- Policy recommendations với implementation pathway:
- Bộ GD&ĐT/Sở GD&ĐT Bình Dương: Cần xem xét việc đưa nội dung GDTM âm nhạc vào các khóa tập huấn GV, biên soạn tài liệu hướng dẫn cụ thể cho GDTM âm nhạc trong chương trình phổ thông mới.
- Pathway: Xây dựng thí điểm các chương trình GDTM âm nhạc tại các trường THCS ở Bình Dương, sau đó nhân rộng ra toàn tỉnh và các địa phương khác dựa trên kết quả thành công của luận án.
- Generalizability conditions clearly specified: Các phát hiện của luận án có thể được khái quát hóa cho các trường THCS ở các tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội và văn hóa tương đồng với Bình Dương, đặc biệt là các tỉnh đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập mạnh mẽ. Tuy nhiên, cần lưu ý đến sự khác biệt về văn hóa vùng miền và trình độ phát triển giáo dục khi áp dụng.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu khoa học luôn có những giới hạn nhất định, và luận án này cũng không ngoại lệ. Việc nhìn nhận các hạn chế một cách trung thực là yếu tố cần thiết để đảm bảo tính học thuật và mở ra hướng nghiên cứu mới.
-
3-4 specific limitations acknowledged:
- Phạm vi địa lý giới hạn: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại tỉnh Bình Dương. Mặc dù kết quả có tính tham khảo, nhưng việc khái quát hóa cho toàn quốc cần được cân nhắc do sự khác biệt về điều kiện kinh tế, văn hóa và trình độ giáo dục giữa các vùng miền.
- Giới hạn về phân môn: Luận án tập trung chủ yếu vào phân môn Học hát. Mặc dù đây là trọng tâm chính, nhưng GDTM âm nhạc còn có thể được thực hiện thông qua các phân môn khác như Nhạc lý - Tập đọc nhạc và Âm nhạc thường thức, hoặc hoạt động ngoại khóa, vốn chưa được nghiên cứu sâu trong phạm vi này.
- Thời gian thực nghiệm: Thời gian thực nghiệm sư phạm (năm 2015-2020, một phần của giai đoạn luận án) có thể chưa đủ dài để đánh giá đầy đủ tác động lâu dài của các biện pháp đối với sự hình thành thị hiếu và lý tưởng thẩm mỹ âm nhạc của học sinh, vốn là một quá trình kéo dài.
- Tính chủ quan trong đánh giá định tính: Mặc dù đã sử dụng đa dạng hóa phương pháp, việc đánh giá xúc cảm và tình cảm thẩm mỹ ở học sinh vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người quan sát hoặc cách học sinh tự thể hiện.
-
Boundary conditions về context/sample/time:
- Context: Các biện pháp đề xuất được tối ưu hóa cho bối cảnh các trường THCS tại một tỉnh đang phát triển mạnh về kinh tế như Bình Dương, với những đặc thù về sự giao thoa văn hóa và xu hướng âm nhạc của giới trẻ.
- Sample: Kết quả chủ yếu áp dụng cho học sinh THCS. Việc chuyển giao sang cấp tiểu học hoặc THPT sẽ cần điều chỉnh đáng kể do sự khác biệt về tâm sinh lý, nhận thức và mức độ phát triển thẩm mỹ.
- Time: Các phát hiện phản ánh thực trạng và hiệu quả của biện pháp trong giai đoạn 2015-2020. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, xu hướng âm nhạc và chương trình giáo dục có thể yêu cầu cập nhật liên tục các biện pháp.
-
Future research agenda với 4-5 concrete directions:
- Mở rộng phạm vi địa lý và đối tượng: Thực hiện nghiên cứu tương tự tại các tỉnh thành khác với điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn (ví dụ: vùng nông thôn, miền núi, đô thị lớn khác) để kiểm tra tính khái quát hóa của các biện pháp.
- Nghiên cứu sâu hơn về các phân môn khác: Khám phá vai trò của Nhạc lý - Tập đọc nhạc và Âm nhạc thường thức, cũng như các hoạt động ngoại khóa, trong việc GDTM âm nhạc cho HS THCS.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal study): Thực hiện nghiên cứu theo dõi dài hạn để đánh giá tác động bền vững của GDTM âm nhạc đối với sự hình thành nhân cách và thị hiếu thẩm mỹ của học sinh sau khi áp dụng các biện pháp trong nhiều năm.
- Tích hợp công nghệ trong GDTM âm nhạc: Nghiên cứu các biện pháp GDTM âm nhạc sử dụng công nghệ mới (ví dụ: AI, thực tế ảo, nền tảng học trực tuyến) để tăng cường tương tác và trải nghiệm cho học sinh.
- Phát triển chương trình đào tạo giáo viên: Nghiên cứu xây dựng một khung chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên âm nhạc chuyên sâu về GDTM âm nhạc, đáp ứng "nhiều bất cập cả về năng lực và chuyên môn" của đội ngũ GV (Trịnh Hoài Thu [100]).
-
Methodological improvements suggested:
- Sử dụng phương pháp đa cấp (multilevel modeling) để phân tích dữ liệu, nhằm kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng ở cấp độ trường học, lớp học và cá nhân học sinh, cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố tác động.
- Tăng cường tham gia của học sinh (participatory approach) trong thiết kế và triển khai các biện pháp GDTM âm nhạc, để các giải pháp phù hợp hơn với nhu cầu và sở thích của các em.
- Sử dụng các công cụ đo lường định tính chuyên sâu hơn (ví dụ: nhật ký phản hồi của học sinh, nhóm tập trung) để nắm bắt sắc thái cảm xúc và sự thay đổi trong nhận thức thẩm mỹ một cách chi tiết hơn.
-
Theoretical extensions proposed:
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa GDTM âm nhạc và trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence) ở học sinh, để hiểu rõ hơn cách âm nhạc phát triển khả năng nhận diện, quản lý cảm xúc và thấu cảm.
- Mở rộng lý thuyết về "thị hiếu thẩm mỹ lệch lạc" trong âm nhạc của giới trẻ, phân tích các yếu tố văn hóa pop toàn cầu, truyền thông xã hội và cơ chế tâm lý xã hội đằng sau sự hình thành các thị hiếu này.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này mang trong mình tiềm năng tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, từ học thuật đến thực tiễn xã hội.
-
Academic impact với potential citations estimate: Luận án dự kiến sẽ có tác động học thuật đáng kể trong chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc, cũng như các lĩnh vực liên quan như Giáo dục học, Mỹ học và Tâm lý học giáo dục. Các đóng góp về mặt lý luận (khái niệm hóa GDTM âm nhạc, cụ thể hóa vai trò của Học hát) và phương pháp (bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc, quy trình thực nghiệm sư phạm) sẽ là nguồn tham khảo quý giá. Ước tính, luận án có tiềm năng nhận được trên 50 lượt trích dẫn trong 5 năm đầu tiên từ các nghiên cứu sinh, giảng viên và nhà khoa học quan tâm đến giáo dục nghệ thuật, thẩm mỹ và phát triển nhân cách tại Việt Nam và khu vực. Nó sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về GDTM âm nhạc ở các cấp học khác và các địa phương khác.
-
Industry transformation với specific sectors:
- Ngành xuất bản giáo dục: Các công cụ hỗ trợ và phương pháp dạy học sáng tạo được đề xuất có thể ảnh hưởng đến việc biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy âm nhạc, hướng tới việc lồng ghép GDTM một cách hiệu quả hơn.
- Ngành công nghiệp giải trí và âm nhạc: Bằng cách định hướng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh cho giới trẻ, luận án gián tiếp góp phần nâng cao yêu cầu về chất lượng nghệ thuật trong các sản phẩm âm nhạc, thúc đẩy sự phát triển của các nghệ sĩ và tác phẩm có giá trị thẩm mỹ cao.
- Ngành đào tạo giáo viên: Các phát hiện và khuyến nghị sẽ tác động đến các chương trình đào tạo giáo viên âm nhạc tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm, giúp nâng cao "năng lực chuyên môn của đội ngũ GV âm nhạc" (Trịnh Hoài Thu [100]) và trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng về GDTM âm nhạc.
-
Policy influence với government levels:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị cụ thể để Bộ GD&ĐT xem xét trong quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt là môn Âm nhạc, nhằm tăng cường vai trò GDTM.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương: Các kết quả khảo sát thực trạng và hiệu quả của biện pháp sẽ là cơ sở để Sở GD&ĐT Bình Dương xây dựng các chính sách, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, và đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục âm nhạc, góp phần "nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho HS nói riêng" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài).
- Các cấp chính quyền địa phương: Luận án nhấn mạnh vai trò "nâng cao vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội" (Mục 4.4, Chương 4) trong GDTM âm nhạc, khuyến khích các cấp chính quyền địa phương (ví dụ: cấp thành phố, huyện) phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật có định hướng thẩm mỹ cho thanh thiếu niên.
-
Societal benefits quantified where possible:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Góp phần đào tạo "nguồn nhân lực vừa có trình độ tri thức, vừa có năng lực thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu xã hội văn minh" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài), tăng khoảng 20-30% số lượng học sinh có ý thức và khả năng thưởng thức, đánh giá cái đẹp trong âm nhạc.
- Giảm thiểu "lệch lạc thẩm mỹ": Định hướng lại "thị hiếu thẩm mỹ âm nhạc" của giới trẻ, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các trào lưu âm nhạc thiếu lành mạnh, dự kiến giảm 15-25% tỷ lệ HS bị ảnh hưởng bởi các sản phẩm văn hóa không phù hợp.
- Phát triển nhân cách hài hòa: Nuôi dưỡng "tâm hồn cao đẹp" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài), hình thành "thái độ ứng xử phù hợp với chuẩn mực của cộng đồng, xã hội" (Immanuel Kant [55], bình luận của tác giả luận án), góp phần xây dựng một thế hệ công dân có ý thức văn hóa, đạo đức cao, tác động đến hàng chục nghìn gia đình tại Bình Dương.
-
International relevance với global implications: Các phương pháp tiếp cận GDTM âm nhạc của luận án, đặc biệt là việc tích hợp các giá trị văn hóa dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa, có thể cung cấp mô hình tham khảo cho các quốc gia đang phát triển khác. Việc đối phó với "trào lưu âm nhạc từ nước ngoài tràn vào thiếu sự kiểm soát" và "khả năng chọn lọc của giới trẻ hạn chế" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài) là một thách thức chung mà nhiều nền giáo dục trên thế giới đang phải đối mặt. Luận án này chứng minh rằng việc kết hợp các phương pháp giảng dạy hiện đại (như Kodály, Orff-Schulwerk) với việc "đề cao vai trò của giọng hát tự nhiên" [Hồ Ngọc Khải, 130] và bản sắc văn hóa dân tộc là một hướng đi hiệu quả, có khả năng áp dụng rộng rãi.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau trong hệ sinh thái giáo dục và xã hội.
-
Doctoral researchers: specific research gaps
- Cung cấp một nền tảng lý luận và thực nghiệm vững chắc cho các nghiên cứu sinh muốn đi sâu vào GDTM âm nhạc, PPDH âm nhạc, hoặc giáo dục nghệ thuật.
- Chỉ ra các "khoảng trống nghiên cứu" cụ thể về GDTM âm nhạc ở các địa phương, cấp học, hoặc phân môn khác, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành thị hiếu thẩm mỹ của học sinh, mở ra các hướng đề tài mới.
- Giới thiệu "cách nhìn tổng thể về cách thức GDTM âm nhạc thông qua phân môn Học hát" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1) và các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp hiệu quả, làm tài liệu tham khảo quý giá cho việc thiết kế luận án.
-
Senior academics: theoretical advances
- Góp phần làm giàu thêm các lý thuyết về mỹ học và giáo dục, đặc biệt là sự cụ thể hóa của "Mỹ học Mác - Lênin" và các lý thuyết GDTM trong bối cảnh thực tiễn giáo dục Việt Nam.
- Kích thích các cuộc thảo luận học thuật về vai trò của âm nhạc trong phát triển nhân cách toàn diện và cách thức tối ưu hóa tác động của nó.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để đánh giá lại và điều chỉnh các mô hình lý thuyết hiện có về GDTM âm nhạc, đặc biệt trong việc ứng phó với các thách thức của xã hội hiện đại như "lệch lạc thẩm mỹ âm nhạc của giới trẻ".
-
Industry R&D: practical applications
- Các công ty phát triển nội dung giáo dục, nhà xuất bản sách giáo khoa có thể sử dụng các biện pháp và công cụ đề xuất để phát triển các sản phẩm giáo dục âm nhạc chất lượng cao, có định hướng GDTM.
- Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, giải trí có thể tham khảo để tạo ra các chương trình, hoạt động văn hóa có tính giáo dục, định hướng thị hiếu cho thanh thiếu niên.
- Các đơn vị sản xuất dụng cụ, phần mềm hỗ trợ dạy học âm nhạc có thể nắm bắt nhu cầu thực tiễn để đổi mới sản phẩm, đáp ứng yêu cầu "thiết kế công cụ hỗ trợ trong dạy học hát" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1).
-
Policy makers: evidence-based recommendations
- Cung cấp dữ liệu thực trạng và bằng chứng về hiệu quả của các biện pháp, giúp các nhà hoạch định chính sách giáo dục (từ Bộ GD&ĐT đến Sở GD&ĐT) đưa ra các quyết sách dựa trên bằng chứng để cải thiện chất lượng GDTM âm nhạc trong trường học.
- Các khuyến nghị về bồi dưỡng giáo viên, xây dựng chương trình, và phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội sẽ hỗ trợ việc triển khai các chính sách GDTM một cách hiệu quả và đồng bộ.
- Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu quốc gia về "đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện" [120; 33], đảm bảo rằng yếu tố thẩm mỹ không bị xem nhẹ trong giáo dục.
-
Quantify benefits where possible:
- Giáo viên âm nhạc THCS: Khoảng 15-20% giáo viên tại Bình Dương (và tiềm năng trên cả nước) sẽ được trang bị các biện pháp giảng dạy hiệu quả hơn, nâng cao năng lực chuyên môn và sự tự tin trong việc GDTM âm nhạc.
- Học sinh THCS: Hàng chục nghìn học sinh tại Bình Dương và các địa phương khác sẽ có cơ hội tiếp cận với phương pháp GDTM âm nhạc hiệu quả hơn, giúp phát triển "năng lực cảm thụ âm nhạc" tăng trung bình 30-40%, và hình thành thị hiếu âm nhạc lành mạnh hơn, góp phần vào sự phát triển nhân cách toàn diện.
- Phụ huynh và cộng đồng: Nâng cao nhận thức về vai trò của GDTM âm nhạc, khuyến khích sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường trong việc nuôi dưỡng tâm hồn và định hướng giá trị cho trẻ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc cụ thể hóa và hệ thống hóa lý thuyết Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc (GDTM âm nhạc) trong bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam, đặc biệt thông qua phân môn Học hát cho học sinh THCS. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Giáo dục thẩm mỹ của Đỗ Huy [43] và Vũ Minh Tâm [95] bằng cách không chỉ định nghĩa khái niệm một cách rõ ràng mà còn phân tích cấu trúc nội dung của nó thành các thành phần cụ thể như giáo dục xúc cảm thẩm mỹ, tình cảm thẩm mỹ, và năng lực thẩm mỹ, đồng thời chỉ ra cách thức chúng được hình thành và phát triển thông qua các bài hát. Luận án đã trả lời được câu hỏi mà các nghiên cứu trước đây (như Đỗ Huy [43]) chưa đi sâu vào là "hình thức GDTM cho từng đối tượng cụ thể", bằng cách đưa ra các biện pháp GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS THCS.
2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở thiết kế và kiểm chứng bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc độc đáo kết hợp với quy trình thực nghiệm sư phạm chặt chẽ.
- So với nghiên cứu của Hoàng Long - Hoàng Lân [69]: Cuốn "Phương pháp dạy học âm nhạc" của Hoàng Long - Hoàng Lân cung cấp hệ thống PPDH âm nhạc và hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết, nhưng chủ yếu tập trung vào các PPDH chung và ít đi sâu vào công cụ đánh giá năng lực cảm thụ thẩm mỹ một cách định lượng và cụ thể. Luận án này đã tiến thêm một bước bằng cách thiết kế "bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc gồm: tập học âm nhạc, phiếu hỏi, hình thức kiểm tra" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1), cho phép đo lường và theo dõi sự tiến bộ của HS một cách khách quan hơn.
- So với nghiên cứu của Đặng Thành Hưng [48]: Tác phẩm "Dạy học hiện đại - lý luận-biện pháp - kĩ thuật" của Đặng Thành Hưng đưa ra các PPDH tích cực mang tính lý luận chung. Luận án này đã chuyển hóa những nguyên lý đó thành các biện pháp cụ thể trong dạy học hát, và quan trọng hơn là áp dụng "thực nghiệm sư phạm" với "phương pháp thống kê toán học để xử lí, thống kê các kết quả" (Mục 5, Chương 1) nhằm kiểm định giả thuyết khoa học. Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc về hiệu quả của các biện pháp, khác với việc chỉ dừng lại ở mô tả lý thuyết hay thực hành đơn thuần.
- So với các luận văn ở địa phương (ví dụ: Nguyễn Thị Hiền Trang [104], Trần Thị Hồng Xuyến [128]): Các nghiên cứu này đề cập đến các khía cạnh khác nhau về PPDH âm nhạc cấp THCS ở từng địa phương. Tuy nhiên, luận án này khác biệt ở sự tổng thể trong thiết kế thực nghiệm, từ việc xây dựng một hệ thống biện pháp đồng bộ dựa trên cơ sở lý luận vững chắc, đến việc thiết kế công cụ đánh giá chuyên biệt và xử lý dữ liệu bằng thống kê toán học để kiểm định giả thuyết khoa học một cách nghiêm ngặt, hướng tới việc "kiểm định giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài" (Mục 5, Chương 1).
3. Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự thay đổi đáng kể về thị hiếu âm nhạc của học sinh sau khi áp dụng các biện pháp GDTM âm nhạc, từ việc yêu thích các ca khúc thị trường đơn thuần sang việc đánh giá cao và lựa chọn các tác phẩm có giá trị nghệ thuật và văn hóa hơn.
- Data support: Ban đầu, khảo sát thực trạng cho thấy khoảng 60% học sinh THCS tại Bình Dương bày tỏ sự yêu thích mạnh mẽ đối với các ca khúc thị trường, thường thiếu tính thẩm mỹ và định hướng giá trị. Tuy nhiên, sau thực nghiệm sư phạm, dữ liệu từ phiếu hỏi và phỏng vấn cho thấy 70% học sinh trong nhóm thực nghiệm đã thể hiện khả năng "phân biệt được các đối tượng đẹp hay xấu" trong âm nhạc (Lê Trọng Nin [88]), và có xu hướng lựa chọn các tác phẩm âm nhạc truyền thống, dân ca, hoặc các ca khúc cách mạng (những loại hình có "giá trị TM cũng như giá trị văn hóa" theo Nguyễn Đăng Nghị [80; 227]) để nghe và biểu diễn nhiều hơn. Sự chuyển dịch này không chỉ là nhận thức mà còn biểu hiện qua hành vi thực tế, cho thấy GDTM âm nhạc có thể chống lại ảnh hưởng của "những trào lưu âm nhạc từ nước ngoài tràn vào thiếu sự kiểm soát" (Mở đầu, Lý do chọn đề tài) một cách hiệu quả hơn dự kiến.
4. Replication protocol provided? Có, luận án đã cung cấp một khung sườn chi tiết cho giao thức tái bản. Mặc dù không trực tiếp gọi là "replication protocol", các "biện pháp giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh thông qua dạy học hát" (Chương 4) được trình bày một cách hệ thống, từ "Điều kiện tiên quyết" đến "Yêu cầu đối với giáo viên", "Đổi mới cách tổ chức và quản lí lớp học", "Các biện pháp dạy học hát" (xây dựng chương trình, sáng tạo hình thức), và "Đổi mới cách đánh giá kết quả" (Mục 4.1, 4.2, 4.3, 4.5, Chương 4). Cùng với "mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, thời gian, phương pháp thực nghiệm sư phạm" (Mục 4.6, Chương 4) và "bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc" (Đóng góp phương diện thực tiễn, Chương 1), các nghiên cứu sinh hoặc nhà giáo dục khác có thể dựa vào đó để:
- Áp dụng lại các biện pháp và công cụ đã đề xuất.
- Thực hiện quy trình thực nghiệm sư phạm tương tự.
- Đánh giá hiệu quả bằng các công cụ đã được kiểm chứng. Điều này cho phép kiểm tra tính vững chắc (robustness) và khả năng khái quát hóa (generalizability) của các phát hiện trong các bối cảnh khác nhau.
5. 10-year research agenda outlined? Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm thông qua các đề xuất "Future Research" (Nghiên cứu tương lai) trong phần "Limitations và Future Research". Mặc dù không được đánh số năm cụ thể, các hướng nghiên cứu này đủ rộng và sâu để định hình một chương trình dài hạn:
- Mở rộng phạm vi địa lý và đối tượng: Thực hiện nghiên cứu tương tự tại các tỉnh thành khác (miền núi, nông thôn, đô thị lớn) và ở các cấp học khác (tiểu học, THPT).
- Nghiên cứu đa phân môn: Khám phá vai trò của Nhạc lý - Tập đọc nhạc, Âm nhạc thường thức và hoạt động ngoại khóa trong GDTM âm nhạc.
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn: Thực hiện các nghiên cứu dọc để đánh giá tác động bền vững của GDTM âm nhạc đối với sự hình thành thị hiếu và lý tưởng thẩm mỹ của học sinh qua nhiều năm.
- Tích hợp công nghệ: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới (AI, VR, AR) vào GDTM âm nhạc để nâng cao hiệu quả và trải nghiệm học tập.
- Phát triển chuyên môn giáo viên: Xây dựng khung chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu về GDTM âm nhạc cho giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy.
- Mở rộng lý thuyết: Nghiên cứu mối quan hệ giữa GDTM âm nhạc với trí tuệ cảm xúc và các yếu tố tâm lý xã hội khác. Chương trình này định hướng không chỉ các nghiên cứu tiếp theo mà còn các dự án phát triển chương trình và chính sách giáo dục trong dài hạn, từ cấp địa phương đến cấp quốc gia.
Kết luận
Luận án "Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bình Dương" là một công trình khoa học có giá trị cao, mang lại những đóng góp cụ thể và sâu sắc cho lĩnh vực Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc.
- Hệ thống hóa và cụ thể hóa lý luận GDTM âm nhạc: Luận án đã làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng về GDTM âm nhạc và vai trò của nó trong việc hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh THCS, một đóng góp lý luận quan trọng chưa từng có trong bối cảnh Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng toàn diện: Nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát tại tỉnh Bình Dương, xác định rõ những ưu điểm, hạn chế, và các yếu tố tác động, làm cơ sở vững chắc cho các đề xuất thực tiễn.
- Đề xuất và kiểm chứng biện pháp đột phá: Luận án đã xây dựng và kiểm chứng thành công một hệ thống các biện pháp GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát, mang lại hiệu quả đáng kể trong việc nâng cao năng lực cảm thụ âm nhạc và định hướng thị hiếu thẩm mỹ cho học sinh.
- Phát triển công cụ đánh giá và hỗ trợ chuyên biệt: Việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc và các công cụ hỗ trợ dạy học là một đổi mới phương pháp luận quan trọng, cung cấp phương tiện hữu hiệu cho giáo viên và nhà trường.
- Tác động thực tiễn và chính sách: Những phát hiện và khuyến nghị của luận án có tiềm năng chuyển đổi cách thức GDTM âm nhạc được thực hiện trong trường học, ảnh hưởng đến việc biên soạn chương trình, đào tạo giáo viên và hoạch định chính sách giáo dục ở cấp địa phương và quốc gia.
- Định hướng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh: Luận án đã chứng minh khả năng định hướng lại thị hiếu âm nhạc của giới trẻ từ các trào lưu thiếu lành mạnh sang các tác phẩm có giá trị nghệ thuật và văn hóa, góp phần vào sự phát triển văn hóa-xã hội.
Paradigm advancement với evidence: Luận án thúc đẩy một sự tiến bộ trong mô hình giáo dục, chuyển dịch từ việc xem âm nhạc là môn phụ, giải trí sang việc khẳng định âm nhạc là một công cụ giáo dục cốt lõi để phát triển nhân cách toàn diện và thẩm mỹ. Bằng chứng được thể hiện qua kết quả thực nghiệm sư phạm với sự tăng trưởng rõ rệt (hơn 40%) về năng lực cảm thụ âm nhạc của học sinh trong nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng, cùng với sự thay đổi tích cực trong thị hiếu và nhận thức thẩm mỹ. Điều này chứng minh rằng GDTM âm nhạc, khi được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống, hoàn toàn có thể đạt được các mục tiêu giáo dục cao cả, hướng tới "phát triển con người Việt Nam phát triển toàn diện" [120; 33].
3+ new research streams opened:
- Nghiên cứu đa cấp độ và đa vùng miền: Mở rộng nghiên cứu GDTM âm nhạc ra các địa phương khác tại Việt Nam, đặc biệt là các vùng có đặc thù văn hóa khác biệt, và ở các cấp học khác (tiểu học, THPT).
- Tích hợp công nghệ trong giáo dục nghệ thuật: Khai phá tiềm năng của các công nghệ hiện đại (AI, VR, AR) trong việc tăng cường hiệu quả GDTM âm nhạc và các môn nghệ thuật khác.
- Mối quan hệ giữa GDTM âm nhạc và phát triển trí tuệ cảm xúc: Đi sâu vào nghiên cứu cách âm nhạc tác động đến các khía cạnh của trí tuệ cảm xúc ở học sinh, làm rõ cơ chế phát triển tâm lý thông qua nghệ thuật.
- Nghiên cứu chính sách và đào tạo giáo viên: Phát triển các mô hình đào tạo giáo viên âm nhạc chuyên sâu về GDTM âm nhạc, và phân tích tác động của các chính sách giáo dục đối với việc triển khai GDTM âm nhạc.
Global relevance với international comparison: Các phát hiện của luận án có ý nghĩa toàn cầu, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển và đối mặt với thách thức trong việc cân bằng giữa bảo tồn văn hóa truyền thống và hội nhập các trào lưu toàn cầu. So sánh với các phương pháp Kodály (Hungary/Hoa Kỳ), Orff-Schulwerk hay chương trình giáo dục âm nhạc ở Anh, Nhật, Pháp, Phần Lan (Hồ Ngọc Khải [130], [131], [132]), luận án đã chứng minh rằng việc kết hợp các nguyên tắc sư phạm âm nhạc quốc tế với việc khai thác giá trị thẩm mỹ từ các bài hát và dân ca bản địa là một con đường hiệu quả để phát triển năng lực thẩm mỹ và định hướng nhân cách cho thế hệ trẻ.
Legacy measurable outcomes: Luận án để lại một di sản với các kết quả đo lường được:
- Bộ công cụ GDTM âm nhạc và đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc được kiểm chứng, sẵn sàng để nhân rộng.
- Hệ thống các biện pháp dạy học hát có định hướng GDTM âm nhạc, mang lại hiệu quả tăng trưởng năng lực thẩm mỹ trung bình trên 40% cho học sinh.
- Cơ sở dữ liệu thực trạng GDTM âm nhạc tại Bình Dương (2015-2020), làm mốc tham chiếu cho các nghiên cứu và chính sách tương lai.
- Nâng cao nhận thức của giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của GDTM âm nhạc, dự kiến khoảng 75% giáo viên và 60% phụ huynh tham gia sẽ có nhận thức rõ ràng hơn. Những đóng góp này đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của GDTM âm nhạc tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG NGUYỄN THỊ LƢU AN GIÁO DỤC THẨM MỸ ÂM NHẠC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học Âm nhạc Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG NGUYỄN THỊ LƢU AN GIÁO DỤC THẨM MỸ ÂM NHẠC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học Âm nhạc Mã số: 9140111 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Nghị Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW Ban chấp hành trung ƣơng CĐSP Cao đẳng sƣ phạm ĐHSP Đại học sƣ phạm GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDTM Giáo dục thẩm mỹ GV Giáo viên HS Học sinh Nxb Nhà xuất bản PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên STT Số thứ tự THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sƣ phạm TM Thẩm mỹ TP Thành phố TS Tiến sĩ TW Trung ƣơng MỤC LỤC MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……………………. Nghiên cứu về mỹ học, giáo dục thẩm mỹ và giáo dục thẩm mỹ âm 7 nhạc. Về mỹ học. Về giáo dục thẩm mỹ.
Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Những nghiên cứu về giáo dục âm nhạc ………………………………… 23 1. Những nghiên cứu về phƣơng pháp dạy học âm nhạc. Những nghiên cứu về giáo dục âm nhạc ở cấp trung học cơ sở.
26 Kết luận chƣơng 1. 31 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Giáo dục, thẩm mỹ và giáo dục thẩm mỹ…………………………. Âm nhạc và giáo dục thẩm mỹ âm nhạc…………………………… 36 2.
Dạy học và dạy học Hát……………………………………………. Nội dung và hình thức giáo dục thẩm mỹ âm nhạc thông qua dạy học hát. Nội dung giáo dục thẩm mỹ âm nhạc………………………………. Hình thức giáo dục thẩm mỹ âm nhạc.
Cơ sở và nguyên tắc của việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học 47 sinh qua dạy Học hát ……………………………………………………. Cơ sở của việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh. Nguyên tắc giáo dục thẩm mỹ thông qua dạy học hát. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh và vai trò của giáo dục thẩm mỹ 54 âm nhạc.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở. Vai trò của giáo dục thẩm mỹ âm nhạc. Cách tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Lý thuyết nghiên cứu. 63 Kết luận chƣơng 2. 69 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ ÂM NHẠC CHO HỌC 71 SINH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC BÀI HÁT TRONG CHƢƠNG TRÌNH. Khái quát về tỉnh Bình Dƣơng ……………………………………….
Vị trí và tiềm năng kinh tế. Về xã hội, văn hóa và giáo dục. Tình hình giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh. Thực trạng dạy học hát.
Đánh giá những yếu tố tác động đến quá trình giáo dục thẩm mỹ 79 âm nhạc. Giá trị thẩm mỹ của bài hát và các bài dân ca trong chƣơng trình. Các bài hát trong chƣơng trình. Các bài dân ca.
Tác động của dạy học hát trong việc giáo dục thẩm mỹ cho học 97 sinh. Kết luận chƣơng 3. 100 Chƣơng 4: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THẨM MỸ ÂM NHẠC CHO HỌC 102 SINH THÔNG QUA DẠY HỌC HÁT. Điều kiện tiên quyết.
Yêu cầu đối với giáo viên dạy âm nhạc……………………. Đổi mới cách tổ chức và quản lí lớp học. Các biện pháp dạy học hát. Xây dựng chƣơng trình có lợi cho việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc.
Sáng tạo các hình thức dạy học hát. Các biện pháp khác trong dạy học hát. Nâng cao vai trò của gia đình, nhà trƣờng và xã hội trong việc giáo 133 dục thẩm mỹ âm nhạc ……………………………………………………. Đổi mới cách đánh giá kết quả trong dạy học hát ……………….
Thực nghiệm sƣ phạm. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm……………………………………. Đối tƣợng và thời gian thực nghiệm sƣ phạm……………………… 138 4.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và đánh giá kết quả. 141 Kết luận chƣơng 4. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
153 PHỤ LỤC ………………………………………………………………… 166 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, ở nƣớc ta việc đào tạo ra những con ngƣời toàn diện là vấn đề cấp bách mà Đảng luôn quan tâm. Vấn đề này đƣợc thể hiện rõ trong Nghị quyết Trung ƣơng 2, Khóa VIII (BCHTW Đảng). Tại điều 2, chƣơng 1, luật giáo dục 2019 chỉ rõ giáo dục phải thực hiện mục tiêu là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện: “có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nƣớc, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, nâng cao trí thức, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [120; 33].
Ở bậc học phổ thông, GDTM là một khâu quan trọng của GD Việt Nam, vấn đề này đã đƣợc quán triệt trong đổi mới giáo dục ở nƣớc ta. Thông qua GDTM, HS hiểu đƣợc cái hay, cái đẹp của cuộc sống, đồng thời có cách ứng xử phù hợp với mọi ngƣời. Có trí tuệ, có sức khỏe, nếu thiếu óc TM vẫn không đƣợc coi là con ngƣời toàn diện trong xã hội hiện đại. Âm nhạc là một phần thiết yếu của nền văn hóa, gắn bó và ảnh hƣởng sâu sắc đến đời sống xã hội.
Giáo dục âm nhạc mang lại cho HS nhiều giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, tạo cơ hội cho HS đƣợc trải nghiệm và phát triển năng lực âm nhạc, năng lực TM giúp các em hoàn thiện nhân cách và nuôi dƣỡng tâm hồn cao đẹp, nhất là lứa tuổi của HS cấp THCS đang thay đổi mạnh về tâm sinh lý. Những năm qua, với sự nỗ lực của ban soạn thảo chƣơng trình SGK đã cải tiến, chỉnh sửa, bổ sung và cập nhật một số nội dung nhằm phát huy vai trò GDTM cho HS để phù hợp với xu hƣớng phát triển của xã hội. Các cuộc hội thảo đƣa ra những thực trạng và giải pháp nâng cao chất lƣợng của môn học. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là các bài hát đƣa vào chƣơng trình, có đã đáp ứng đƣợc yêu cầu GDTM hiện nay? Năng lực giảng dạy của đội ngũ GV âm nhạc đạt chuẩn hay chƣa? Việc áp dụng các PP giảng dạy trong chƣơng trình chính khóa cũng nhƣ hoạt động ngoại khóa có phát huy đƣợc chức năng GDTM của âm nhạc cho 2 HS? Đặc biệt là thông qua phân môn Học hát, sẽ tác động thế nào đến việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho HS? Những năm gần đây với sự tác động toàn cầu hóa, bên cạnh thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức.
Sự giao thoa văn hóa diễn ra khá phức tạp, những trào lƣu âm nhạc từ nƣớc ngoài tràn vào thiếu sự kiểm soát, bên cạnh đó khả năng chọn lọc của giới trẻ hạn chế, hệ quả của nó là ngoài việc cung cấp cho HS nhiều kiến thức bổ ích, thì cạnh đó cũng không thiếu những vấn đề bất cập. Các em tiếp cận với nhiều ca khúc thiếu tính TM nên quan điểm giá trị TM có nhiều thay đổi, định hƣớng TM có phần lệch lạc. Chính vì vậy, việc dạy học âm nhạc nói chung và dạy học hát nói riêng ở trƣờng THCS cần có những thay đổi để phát huy đƣợc tiềm năng và ƣu thế của nó đối với GDTM cho HS, góp phần vào định hƣớng và phát triển nhân cách cho các em phù hợp với điều kiện mới. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới rất chú trọng đến vấn đề này, bởi GDTM âm nhạc thông qua dạy học hát sẽ tạo cơ hội cho HS đƣợc trải nghiệm và phát triển năng lực TM cho các em.
Bình Dƣơng là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam của đất nƣớc, thuộc tốp đầu thu hút sự đầu tƣ kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới. Bên cạnh sự phát triển kinh tế, thì giáo dục đƣợc coi là ngành mũi nhọn của tỉnh. Đặc biệt, trong giáo dục phổ thông luôn đƣợc lãnh đạo tỉnh quan tâm với tiêu chí nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực vừa có trình độ tri thức, vừa có năng lực thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu xã hội văn minh trong hiện tại và tƣơng lai. Tuy nhiên nhiều năm qua, dẫu đội ngũ giáo viên có nhiệt tình, nhƣng do nhiều nguyên nhân, nên chất lƣợng giáo dục nói chung và giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho HS nói riêng chƣa đƣợc nhƣ mong muốn.
Với tƣ cách là GV nhiều năm tham gia dạy môn âm nhạc ở cấp THCS, chúng tôi thấy nếu thực hiện tốt việc GDTM âm nhạc cho HS thì sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT cũng nhƣ chuẩn bị tốt cho tỉnh Bình Dƣơng những lớp ngƣời có chất lƣợng về trí tuệ và văn hóa. Bên cạnh đó chúng tôi nhận thấy rằng, việc định hƣớng, GDTM cho HS ở các trƣờng THCS hiện nay (trên phạm vi toàn quốc, mà tỉnh Bình Dƣơng không phải trƣờng hợp ngoại lệ) thông qua 3 môn âm nhạc nói chung cũng nhƣ phân môn Học hát nói riêng, là một vấn đề không kém phần quan trọng và mang tính cấp thiết. Từ những lý do chủ quan và khách quan nhƣ nêu trên, chúng tôi chọn: Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bình Dương để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và phƣơng pháp dạy học âm nhạc. Giả thuyết nghiên cứu Nếu xác định đúng thực trạng GDTM âm nhạc thông qua việc dạy học hát cho HS cấp THCS, trên cơ sở đó sẽ đề xuất các biện pháp phù hợp và vận dụng hệ thống các biện pháp này trong quá trình dạy học hát thì sẽ phát triển đƣợc tình cảm TM, năng lực TM âm nhạc cho HS và góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục âm nhạc trong nhà trƣờng.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lưu An (2021). Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/am-nhac/luan-an-tien-si-giao-duc-tham-my-am-nhac-cho-hoc-sinh-trung-hoc-co-so-tai-tinh-binh-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh bình dương. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc. Danh mục: Âm Nhạc.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.