Luận án: Thực trạng Kiến thức, Thái độ, Thực hành Nuôi con bằng Sữa mẹ và Hiệu quả Can thiệp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ có con 0-25 tháng tại Hà Nam, Quảng Bình, Lào Cai giai đoạn 2013-2015.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ tại ba tỉnh hiện nay
Số trang:
177 trang
Trường:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ tại ba tỉnh hiện nay

Nuôi con bằng sữa mẹ là nền tảng sống còn cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Nguồn sữa mẹ cung cấp đầy đủ dưỡng chất và kháng thể tự nhiên. Trẻ bú mẹ giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng. Nghiên cứu triển khai tại Hà Nam, Quảng Bình và Lào Cai phản ánh bức tranh thực tế về chăm sóc trẻ sơ sinh. Ba tỉnh này đại diện cho các vùng sinh thái và tập quán khác nhau. Thực trạng nuôi dưỡng trẻ còn nhiều điểm hạn chế. Nhiều gia đình vẫn giữ thói quen cho trẻ ăn dặm quá sớm. Nhận thức của cộng đồng về giá trị sữa mẹ chưa đồng đều. Bổ sung nước lọc hoặc sữa bột trong những ngày đầu đời vẫn còn phổ biến. Việc này ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa non nớt của trẻ. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ kịp thời và toàn diện.

1.1. Thực trạng bú mẹ sớm ngay sau sinh

Tập quán cho trẻ bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu sau sinh giữ vai trò then chốt. Động tác bú sớm kích thích tuyến yên tiết oxytocin và prolactin. Phản xạ này giúp tử cung co hồi tốt và gọi sữa về nhanh chóng. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ được tiếp cận bầu ngực mẹ trong giờ đầu tại các địa phương còn khiêm tốn. Sinh mổ và thủ tục can thiệp y tế sau sinh gây ra nhiều chậm trễ. Trẻ thường bị cách ly mẹ trong những giờ đầu tiên. Việc triển khai quy trình chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm (EENC) là giải pháp cấp thiết. Da kề da liên tục giúp trẻ tìm vú mẹ tự nhiên. Cán bộ y tế cần hỗ trợ sản phụ cho con bú đúng cách ngay tại phòng sinh.

1.2. Tỷ lệ cho con bú hoàn toàn giai đoạn đầu đời

Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong nửa năm đầu mang lại lợi ích lâu dài. Sữa mẹ đáp ứng toàn bộ nhu cầu năng lượng và nước của trẻ dưới 6 tháng tuổi. Dù vậy, tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ 6 tháng đầu tại 3 tỉnh còn ở mức thấp. Nhiều bà mẹ cho con uống thêm nước cam thảo, nước chanh hoặc sữa công thức. Tập quán vắt bỏ sữa non vẫn còn tồn tại ở một số vùng nông thôn và miền núi. Điều này làm mất đi nguồn kháng thể quý giá bảo vệ niêm mạc ruột. Trẻ không được bú mẹ trọn vẹn dễ bị tiêu chảy và viêm phổi. Việc nâng cao tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn là mục tiêu y tế ưu tiên hàng đầu.

II. Kiến thức thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ KAP

Khảo sát kiến thức thái độ thực hành bà mẹ (KAP) cung cấp dữ liệu định lượng quan trọng. Mức độ hiểu biết ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi chăm sóc con nhỏ hàng ngày. Thái độ tích cực tạo động lực giúp người mẹ vượt qua khó khăn khi nuôi con. Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách lớn giữa kiến thức và thực hành thực tế. Đa số phụ nữ biết sữa mẹ tốt nhưng chưa nắm rõ kỹ thuật cho bú đúng. Nhiều người lo lắng thiếu sữa nên tự ý bổ sung sữa bột. Sự can thiệp của người thân trong gia đình cũng tác động mạnh đến quyết định của người mẹ. Đánh giá đúng KAP là cơ sở để xây dựng thông điệp truyền thông phù hợp.

2.1. Đánh giá kiến thức về sữa non và lợi ích sữa mẹ

Kiến thức về sữa non của các bà mẹ có con nhỏ còn nhiều lỗ hổng. Sữa non đặc sánh, giàu vitamin A và các globulin miễn dịch đặc hiệu. Nhiều phụ nữ lầm tưởng sữa non bị chua hoặc bẩn nên vắt bỏ. Kiến thức về dinh dưỡng trẻ nhỏ (IYCF) chưa được cập nhật đầy đủ đến từng hộ gia đình. Các bà mẹ thiếu thông tin về cơ chế tiết sữa theo nhu cầu của trẻ. Việc không hiểu rõ phản xạ xuống sữa dẫn đến tâm lý lo âu. Tuyên truyền đúng về thành phần dinh dưỡng giúp củng cố niềm tin của sản phụ. Mẹ hiểu đúng sẽ chủ động bảo vệ nguồn sữa quý giá.

2.2. Phân tích các yếu tố liên quan ngừng bú sớm

Nhiều nguyên nhân khiến quá trình nuôi con bằng sữa mẹ bị gián đoạn sớm. Nghiên cứu đã làm rõ các yếu tố liên quan ngừng bú sớm tại cộng đồng. Áp lực quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản là rào cản lớn. Môi trường lao động thiếu không gian vắt và trữ sữa an toàn. Quan niệm sai lầm về việc sữa mẹ mất chất sau 6 tháng khiến nhiều gia đình cho trẻ ăn dặm sớm. Hiện tượng nứt núm vú, cương tức tuyến vú không được xử lý đúng cách làm mẹ nản lòng. Sự thiếu ủng hộ từ người chồng và mẹ chồng gia tăng áp lực tâm lý. Trẻ bị cai sữa trước 24 tháng tuổi làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi.

III. Mô hình can thiệp truyền thông nuôi con bằng sữa mẹ

Chiến lược can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe được triển khai đồng bộ tại 3 tỉnh. Chương trình kết hợp chặt chẽ giữa cán bộ y tế cơ sở và các cấp Hội Phụ nữ. Mục tiêu tập trung thay đổi hành vi nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng. Nội dung giáo dục được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu và sát với thực tế địa phương. Các kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp được vận hành linh hoạt. Thông điệp nhấn mạnh vào lợi ích kinh tế, sức khỏe và tình cảm gắn kết mẹ con. Sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương tạo nền tảng vững chắc cho mô hình.

3.1. Thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng

Phương pháp nghiên cứu can thiệp trước sau có đối chứng được áp dụng nghiêm ngặt. Các xã được chia thành nhóm can thiệp và nhóm đối chứng với đặc điểm tương đồng. Giai đoạn can thiệp kéo dài từ năm 2013 đến năm 2015. Nhóm can thiệp nhận các gói hỗ trợ kỹ thuật và giáo dục chuyên sâu. Nhóm đối chứng duy trì các hoạt động chăm sóc sức khỏe thông thường theo quy định. Việc theo dõi dọc giúp đo lường chính xác sự thay đổi về chỉ số dinh dưỡng. Phương pháp này hạn chế tối đa sai số và khẳng định giá trị khoa học của mô hình.

3.2. Hoạt động câu lạc bộ và truyền thông nhóm nhỏ

Câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ là nòng cốt trong các hoạt động can thiệp. Các buổi sinh hoạt nhóm nhỏ diễn ra định kỳ hàng tháng tại nhà văn hóa thôn bản. Phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con nhỏ được hướng dẫn trực quan. Nội dung thực hành gồm cách bế trẻ, ngậm bắt vú đúng và cách duy trì nguồn sữa. Các thành viên chia sẻ kinh nghiệm xử lý khi bị tắc tia sữa hoặc thiếu sữa. Không khí cởi mở giúp giải tỏa những lo lắng thường gặp của người mẹ. Mô hình này tạo ra mạng lưới hỗ trợ đồng đẳng vững chắc tại cơ sở.

IV. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ nhỏ và bú mẹ sớm

Sau 2 năm can thiệp, kết quả nghiên cứu ghi nhận sự chuyển biến vượt bậc tại các xã điểm. Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng và thực hành chuẩn tăng rõ rệt so với trước can thiệp. Sự khác biệt giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê cao. Mô hình truyền thông cộng đồng chứng minh tính khả thi và hiệu quả bền vững. Phụ nữ tự tin hơn trong việc nuôi con hoàn toàn bằng nguồn sữa của mình. Sức khỏe của trẻ nhỏ được cải thiện rõ rệt qua việc giảm tỷ lệ ốm đau vặt.

4.1. Tăng tỷ lệ bú mẹ sớm và nuôi con hoàn toàn

Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu tại nhóm can thiệp tăng trưởng mạnh mẽ. Nhận thức của nhân viên y tế và sản phụ về giờ vàng sau sinh được nâng cao. Trẻ được tiếp xúc da kề da ngay khi chào đời và bắt đầu bữa bú đầu tiên. Tương tự, tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ 6 tháng đầu đạt mức tăng ấn tượng so với nhóm chứng. Hành vi cho trẻ uống thêm nước lọc hay nước đường giảm thiểu rõ rệt. Nhờ nguồn sữa mẹ dồi dào, trẻ tăng trưởng chiều cao và cân nặng đạt chuẩn. Nguồn sữa non quý giá được tận dụng triệt để giúp tăng cường miễn dịch.

4.2. Cải thiện nhận thức và kỹ năng thực hành của mẹ

Chỉ số kiến thức thái độ thực hành bà mẹ (KAP) sau can thiệp tăng điểm đồng đều ở các tiêu chí. Bà mẹ nắm vững cách nhận biết dấu hiệu trẻ đòi bú và bú đủ no. Kỹ năng vắt sữa bằng tay và bảo quản sữa mẹ được thực hiện thuần thục. Hiện tượng cai sữa sớm trước 1 tuổi giảm mạnh tại các địa bàn nghiên cứu. Phụ nữ duy trì cho con bú kéo dài đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn. Sự hỗ trợ từ người thân trong gia đình đối với việc nuôi con bằng sữa mẹ tăng lên rõ rệt.

V. Giải pháp nâng cao tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ tối ưu

Để duy trì thành quả can thiệp, cần triển khai đồng bộ các giải pháp y tế và xã hội. Việc nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn cần được coi là ưu tiên trong chiến lược dinh dưỡng quốc gia. Các cấp chính quyền cần tiếp tục đầu tư nguồn lực cho công tác truyền thông cơ sở. Đẩy mạnh lồng ghép nội dung chăm sóc trẻ vào các phong trào thi đua tại địa phương. Nâng cao năng lực chuyên môn cho mạng lưới y tế thôn bản và cộng tác viên dân số. Sự chung tay của toàn xã hội tạo môi trường thuận lợi nhất cho mọi bà mẹ.

5.1. Nâng cao vai trò tư vấn dinh dưỡng trạm y tế xã

Trạm y tế là tuyến đầu tiếp cận trực tiếp với phụ nữ có thai và nuôi con nhỏ. Hoạt động tư vấn dinh dưỡng trạm y tế xã cần được thực hiện thường quy trong các buổi khám thai định kỳ. Nhân viên y tế cần trang bị góc tư vấn riêng biệt, ấm cúng và đầy đủ tài liệu hướng dẫn. Cán bộ y tế trực tiếp giải đáp thắc mắc và sửa tư thế cho bú sai cho sản phụ. Việc theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ giúp phát hiện sớm các nguy cơ dinh dưỡng. Tư vấn trực tiếp tại trạm củng cố vững chắc niềm tin của người mẹ.

5.2. Mở rộng mô hình hỗ trợ bà mẹ tại địa phương

Nhân rộng mô hình câu lạc bộ phụ nữ tới các xã vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh các chương trình dinh dưỡng trẻ nhỏ (IYCF) kết hợp với hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ nghèo. Doanh nghiệp và cơ quan cần bố trí phòng vắt sữa tại nơi làm việc theo quy định pháp luật. Kéo dài thời gian nghỉ thai sản và hỗ trợ chính sách bảo vệ thai sản cho lao động nữ. Khuyến khích người chồng cùng tham gia chăm sóc con để giảm tải áp lực cho người mẹ. Một cộng đồng thân thiện với sữa mẹ sẽ đảm bảo thế hệ tương lai phát triển khỏe mạnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ
1.2. Thành phần cơ bản của sữa mẹ
1.2.1. Thành phần Protein, lipid, glucid trong sữa mẹ
1.2.2. Thành phần Vitamin và muối khoáng
1.2.3. Các yếu tố miễn dịch
1.3. Các giai đoạn sản xuất sữa mẹ
1.4. Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ
1.4.1. Lợi ích đối với trẻ
1.4.2. Lợi ích đối với bà mẹ
1.4.3. Một số lợi ích khác
1.5. Thực trạng kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ
1.5.1. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới
1.5.2. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam
1.6. Tác động của truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
1.7. Một số chương trình can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành NCBSM
1.7.1. Một số mô hình trên thế giới
1.7.2. Một số mô hình tại Việt Nam
1.8. Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.3.2. Giai đoạn 1: điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính
2.3.3. Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng và đánh giá sau can thiệp
2.4. Công cụ nghiên cứu
2.5. Xử lý số liệu
2.6. Khống chế sai số trong nghiên cứu
2.7. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu
2.9. Hạn chế của đề tài
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
3.3. Thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ
3.4. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
3.5. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 đến dưới 25 tháng tuổi
3.5.1. Hiệu quả mô hình câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ
3.5.2. Hiệu quả về kiến thức cho con bú mẹ sau sinh, thời gian cai sữa và lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ
3.5.3. Hiệu quả về thái độ nuôi con bằng sữa mẹ
3.6. Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ
3.7. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.8. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình
3.9. Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho bú ngay sau 1 giờ sau sinh và bú kéo dài đến 24 tháng tuổi
3.10. Kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ của những đối tượng phụ nữ có con từ 0-25 tháng tuổi
3.11. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ
3.12. Một số hạn chế của nghiên cứu
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ NỮ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM
GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực trạng kiến thức thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con 0 25 tháng tuổi tại 3 tỉnh hà nam quảng bình lào cai và hiệu quả một số biện pháp can thiệp 2013 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ----------*----------- ĐẶNG CẨM TÚ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP, 2013-2015 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2018 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------*----------- ĐẶNG CẨM TÚ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP, 2013 - 2015 Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Khương Văn Duy HÀ NỘI - 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án iii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Hoàng Văn Tân và PGS. Khương Văn Duy, là những người thầy hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Bộ môn Y tế Công cộng, Phòng Đào tạo sau đại học của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai nghiên cứu.

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội LHPN tỉnh Lào Cai, Quảng Bình, Hà Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thành viên trong các hội đồng khoa học chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến thức và hoàn thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng, các con và các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, đã hết lòng ủng hộ, động viên, chia sẻ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp. Tác giả luận án iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC VIẾT TẮT .viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xi ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ. Thành phần cơ bản của sữa mẹ. Các giai đoạn sản xuất sữa mẹ.

Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ. Lợi ích đối với trẻ. Lợi ích đối với bà mẹ. Một số lợi ích khác.

Thực trạng kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam. Tác động của truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ.

Một số chương trình can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành NCBSM. Một số mô hình trên thế giới. Một số mô hình tại Việt Nam. Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu.

36 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Giai đoạn 1: điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính. Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng và đánh giá sau can thiệp. Công cụ nghiên cứu.

Xử lý số liệu. Khống chế sai số trong nghiên cứu. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu.

Hạn chế của đề tài. 55 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ.

Thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 đến dưới 25 tháng tuổi. Hiệu quả mô hình câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ.

Hiệu quả về kiến thức cho con bú mẹ sau sinh, thời gian cai sữa và lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ. Hiệu quả về thái độ nuôi con bằng sữa mẹ. Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình. Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho bú ngay sau 1 giờ sau sinh và bú kéo dài đến 24 tháng tuổi. Kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ của những đối tượng phụ nữ có con từ 0-25 tháng tuổi. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ.

Một số hạn chế của nghiên cứu. 129 vii TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ NỮ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ. 161 CÂU HỎI HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM.

162 GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM. 162 viii DANH MỤC VIẾT TẮT CLB Câu lạc bộ Hội LHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ NCBSMHT Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn WHO Tổ chức Y tế thế giới ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thời gian thực hiện nghiên cứu .2: Tổng hợp đối tượng nghiên cứu định tính giai đoạn 1 .3: Danh sách các tỉnh, huyện và xã được lựa chọn nghiên cứu .4: Tổng hợp đối tượng nghiên cứu định tính giai đoạn 2 .1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi .2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp .3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng con cái.4: Phân bố đối tượng trẻ em < 25 tháng tuổi theo giới tính và theo tình trạng sinh đẻ .5: Kiến thức về lựa chọn nuôi con tốt nhất sau sinh .6: Kiến thức về lợi ích của sữa mẹ.7: Kiến thức về lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ .8: Nguồn thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ .9: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ không bị bệnh tật tránh được viêm nhiễm.10: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ tạo được sự kết gắn mẹ con .11: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ khỏe mạnh hơn 67 Bảng 3.12: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ có đầy đủ chất giúp trẻ phát triển .13: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ dễ hơn nuôi con bằng sữa bột .14: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ không gặp khó khăn trong chăm sóc gia đình .15: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất giảm chi x tiêu trong gia đình .16: Làm mẹ là phải nuôi con bằng sữa mẹ .17: Thực hành cho con bú ngay sau sinh .18: Các hoạt động can thiệp .19: Kiến thức lựa chọn nuôi con tốt nhất .20: Kiến thức về thời gian bú sữa mẹ hoàn toàn .21: Kiến thức về thời gian cai sữa mẹ hoàn cho con .22: Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ .23: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ không bị bệnh .24: Nuôi con bằng sữa mẹ tạo sự kết gắn giữa mẹ và con .25: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ khỏe mạnh hơn trẻ không nuôi con bằng sữa mẹ .26: Nuôi con bằng sữa mẹ là sữa mẹ chứa đầy đủ chất giúp trẻ phát triển .27: Nuôi con bằng sữa mẹ là dễ hơn nuôi con bằng ăn sữa bột .28: Nuôi con bằng sữa mẹ không gặp khó khăn trong chăm sóc gia đình .29: Nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất để giảm chi tiêu trong gia đình .30: Nuôi con bằng sữa mẹ là làm mẹ phải nuôi con bằng sữa mẹ .31: Nuôi con bằng sữa bột giúp trẻ khỏe mạnh, chống béo phì .32: Phụ nữ không nên cho con bú mẹ ở nơi công cộng .33: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất tự do của mẹ .34: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất thời gian .35: Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi nuôi con bằng sữa mẹ. 99 xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (n = 920) .2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n = 920) .3: Kiến thức về thời gian cho con bú sữa mẹ hoàn toàn (n = 920) .4: Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ .5: Thái độ về quan điểm nuôi con bằng sữa bột giúp trẻ có thân hình khỏe mạnh, chống được béo phì .6: Thái độ về quan điểm phụ nữ không nên cho con bú nơi công cộng .7: Thái độ về quan điểm nuôi con bằng sữa mẹ làm mất thời gian của mẹ .8: Thực hành cho con bú sữa mẹ hoàn toàn (n = 652) .9: Thực hành cai sữa cho trẻ (n=378) .3: tỷ lệ cho con bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu ở Madagascar từ năm 1997 đến năm 2002 .4: tỷ lệ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở Madagascar từ năm 1997 đến năm 2002 .5: Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại một số quốc gia trên thế giới. 165 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là phương pháp nuôi dưỡng trẻ tự nhiên mang lại lợi ích tối ưu nhất cho sự sống còn, lớn lên và phát triển của trẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Cẩm Tú (2018). Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/thuc-trang-va-hieu-qua-can-thiep-nuoi-con-bang-sua-me-3-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ có con 0-25 tháng tại Hà Nam, Quảng Bình, Lào Cai giai đoạn 2013-2015.

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng & Hiệu quả Can thiệp Nuôi con bằng Sữa mẹ 3 tỉnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter