Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách bảo hiểm y tế dành cho người cao tuổi tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Thực trạng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi Việt Nam
Phân tích thực trạng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở Việt Nam. Quốc gia này đang đối mặt với quá trình già hóa dân số nhanh chóng. Người cao tuổi thường gặp nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm. Điều này tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế và gánh nặng tài chính y tế. Chính sách BHYT được kỳ vọng sẽ cung cấp phúc lợi xã hội và hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ y tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo quyền lợi và chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhóm đối tượng này.
1.1. Tình hình già hóa dân số và sức khỏe
Việt Nam đang trải qua quá trình già hóa dân số nhanh chóng. Tỷ lệ người cao tuổi tăng lên đáng kể. Tuổi thọ trung bình được cải thiện. Tuy nhiên, cùng với đó là gia tăng các vấn đề sức khỏe. Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh không lây nhiễm như tim mạch, tiểu đường, huyết áp. Chi phí điều trị cho những bệnh này rất cao. Điều này tạo ra gánh nặng tài chính y tế đáng kể cho bản thân và gia đình họ. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe lâu dài là một vấn đề cấp bách.
1.2. Mức độ tham gia BHYT của người cao tuổi
Mặc dù chính sách BHYT đã mở rộng, tỷ lệ người cao tuổi tham gia BHYT còn có sự khác biệt. Đặc biệt, người cao tuổi ở nông thôn và vùng khó khăn có tỷ lệ tham gia thấp hơn. Nguyên nhân bao gồm khả năng chi trả, nhận thức về lợi ích BHYT. Việc tham gia BHYT giúp người cao tuổi tiếp cận dịch vụ y tế dễ dàng hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản. Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ người cao tuổi tham gia BHYT hiệu quả hơn.
1.3. Gánh nặng tài chính y tế và tiếp cận dịch vụ
Người cao tuổi thường đối mặt với gánh nặng tài chính y tế lớn. Chi phí khám chữa bệnh cao, đặc biệt là bệnh mãn tính. Bảo hiểm y tế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm gánh nặng này. Tuy nhiên, mức độ chi trả của BHYT vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao còn hạn chế. Đặc biệt tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở. Khoảng cách địa lý, chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ ảnh hưởng đến việc sử dụng BHYT của người cao tuổi.
II.Lợi ích BHYT và tiếp cận dịch vụ y tế người cao tuổi
Bảo hiểm y tế mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người cao tuổi. Đây là công cụ quan trọng để đảm bảo phúc lợi xã hội và chăm sóc sức khỏe cho nhóm dân số dễ tổn thương này. Lợi ích của BHYT không chỉ dừng lại ở việc giảm gánh nặng tài chính y tế. BHYT còn giúp người cao tuổi cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế nhận được. Các chính sách BHYT cần được thiết kế phù hợp với đặc thù sức khỏe của người cao tuổi, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm mãn tính.
2.1. Đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh
Bảo hiểm y tế giúp người cao tuổi được hưởng các quyền lợi khám chữa bệnh cơ bản. Quyền lợi này bao gồm khám định kỳ, điều trị nội trú, ngoại trú, và cấp thuốc. Việc có thẻ BHYT giúp người cao tuổi tự tin hơn khi đến cơ sở y tế. Nó giảm bớt nỗi lo về chi phí. Hệ thống y tế cần đảm bảo các quyền lợi này được thực hiện đầy đủ, không phân biệt đối xử. Điều này góp phần hỗ trợ người cao tuổi duy trì sức khỏe tốt hơn.
2.2. Giảm thiểu rủi ro gánh nặng tài chính
Một trong những lợi ích lớn nhất của bảo hiểm y tế là giảm gánh nặng tài chính y tế. Chi phí điều trị các bệnh không lây nhiễm ở người cao tuổi thường rất cao. BHYT chi trả một phần lớn các chi phí này. Điều này giúp người cao tuổi và gia đình họ tránh khỏi nguy cơ nghèo đói do bệnh tật. Chính sách BHYT cần xem xét mức độ chi trả phù hợp hơn với nhu cầu đặc thù của người cao tuổi. Đây là yếu tố then chốt trong phúc lợi xã hội.
2.3. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
BHYT khuyến khích người cao tuổi tiếp cận dịch vụ y tế sớm hơn. Việc khám định kỳ giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Điều này cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và kết quả điều trị. Tuy nhiên, cần đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi. Đặc biệt là dịch vụ chăm sóc dài hạn. Đây là thách thức lớn đối với hệ thống y tế.
III.Cơ sở lý luận bảo hiểm y tế kinh nghiệm quốc tế
Luận án này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc về bảo hiểm y tế cho người cao tuổi. Nó phân tích các khái niệm cốt lõi như BHYT, người cao tuổi, tiếp cận dịch vụ y tế, và gánh nặng tài chính y tế. Phần này cũng đi sâu vào vai trò của nhà nước trong hệ thống y tế và các chính sách BHYT xã hội. Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế là cần thiết để học hỏi và áp dụng những mô hình phúc lợi xã hội hiệu quả cho người cao tuổi ở Việt Nam.
3.1. Khái niệm và vai trò của BHYT xã hội
Bảo hiểm y tế xã hội là một trụ cột của phúc lợi xã hội. Nó đảm bảo mọi công dân, đặc biệt là người cao tuổi, được chăm sóc sức khỏe. Các khái niệm về tuổi thọ, bệnh không lây nhiễm, và tiếp cận dịch vụ y tế là trung tâm. Chính sách BHYT xã hội giúp phòng ngừa gánh nặng tài chính y tế cá nhân. Nó tạo sự công bằng trong hệ thống y tế. Vai trò của nhà nước là thiết lập khung pháp lý, quản lý quỹ BHYT. Nhà nước cũng cần hỗ trợ người cao tuổi trong việc tham gia và hưởng lợi.
3.2. Chương trình BHYT chăm sóc dài hạn
Nhiều quốc gia đã phát triển chương trình bảo hiểm y tế chăm sóc dài hạn riêng cho người cao tuổi. Đây là một giải pháp quan trọng đối phó với già hóa dân số. Chăm sóc dài hạn bao gồm các dịch vụ hỗ trợ hàng ngày, y tế tại nhà, hoặc viện dưỡng lão. Các chương trình này giúp giảm gánh nặng tài chính y tế cho gia đình. Nó đảm bảo người cao tuổi nhận được chất lượng dịch vụ y tế phù hợp với nhu cầu. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy hiệu quả của các mô hình này.
3.3. Bài học từ Hàn Quốc Trung Quốc Ghana
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học quý giá. Hàn Quốc triển khai chương trình bảo hiểm y tế chăm sóc dài hạn toàn diện. Trung Quốc mở rộng chương trình hợp tác xã y tế mới nhằm tăng độ bao phủ. Ghana áp dụng chương trình bảo hiểm y tế quốc gia với trọng tâm vào các nhóm dễ tổn thương. Mỗi quốc gia có cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, mục tiêu chung là đảm bảo người cao tuổi có tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn. Các mô hình này nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong phúc lợi xã hội và y tế cộng đồng. Việt Nam có thể học hỏi để phát triển chính sách BHYT phù hợp.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo hiểm y tế cho NCT
Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi ở Việt Nam. Các chính sách BHYT cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với đặc điểm già hóa dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhóm đối tượng này. Mục tiêu là mở rộng độ bao phủ BHYT, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và giảm gánh nặng tài chính y tế. Việc áp dụng kinh nghiệm quốc tế cùng với những đặc thù Việt Nam là cần thiết để xây dựng một hệ thống y tế toàn diện, bền vững.
4.1. Mở rộng độ bao phủ BHYT toàn diện
Cần có các giải pháp để mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trong người cao tuổi. Đặc biệt là nhóm người cao tuổi ở khu vực nông thôn, cận nghèo. Các chương trình hỗ trợ người cao tuổi đóng BHYT cần được đẩy mạnh. Việc đơn giản hóa thủ tục tham gia, tăng cường truyền thông là cần thiết. Chính sách BHYT cần hướng tới phúc lợi xã hội toàn dân. Điều này đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong hệ thống y tế.
4.2. Phát triển BHYT chăm sóc sức khỏe dài hạn
Một giải pháp quan trọng là thí điểm và triển khai bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi. Đây là xu hướng kinh nghiệm quốc tế đang được áp dụng. Chương trình bảo hiểm y tế chăm sóc dài hạn sẽ giúp người cao tuổi được chăm sóc tại nhà, cộng đồng hoặc các cơ sở chuyên biệt. Nó giảm gánh nặng tài chính y tế cho gia đình và hệ thống y tế công cộng. Chất lượng dịch vụ y tế trong chăm sóc dài hạn cần được đảm bảo.
4.3. Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là yếu tố then chốt. Người cao tuổi cần tiếp cận dịch vụ y tế thân thiện, chuyên biệt. Việc đào tạo đội ngũ cán bộ y tế về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi là rất quan trọng. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở y tế cũng cần được ưu tiên. Chính sách BHYT cần gắn với việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Điều này giúp người cao tuổi nhận được phúc lợi xã hội xứng đáng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ………………. PHÍ MẠNH PHONG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội, 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ………………. PHÍ MẠNH PHONG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9 31 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. GIANG THANH LONG Hà Nội, 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phí Mạnh Phong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi muốn bày tỏ sự kính trọng và dành lời trân trọng cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn: PGS. Giang Thanh Long, thầy luôn giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tôi xin dành lời biết ơn đến gia đình, họ hàng, bạn bè và đồng nghiệp đã đồng hành với tôitrong suốt thời gian qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô Khoa Kinh tế Chính trị của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Người viết Phí Mạnh Phong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH.
iii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Bảo hiểm y tế với tiếp cận dịch vụ y tế. Các nghiên cứu trên thế giới.
Các nghiên cứu về Việt Nam. Bảo hiểm y tế với gánh nặng tài chính y tế. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu về Việt Nam.
Bảo hiểm y tế với chất lượng dịch vụ y tế. Kết luận và khoảng trống nghiên cứu. 23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI. Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
Các khái niệm và thước đo liên quan. Bảo hiểm y tế. Khái niệm và đặc điểm của người cao tuổi. Tiếp cận dịch vụ y tế và gánh nặng tài chính y tế.
Lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi và các yếu tố tác động. Lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi. Các yếu tố tác động đến lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi. Vai trò của nhà nước trong hoạt động bảo hiểm y tế xã hội cho người cao tuổi.
Lý docan thiệp của nhà nước vào thị trường bảo hiểm y tế. Các hoạt động can thiệp của nhà nước. 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kinh nghiệm quốc tế về bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
Kinh nghiệm từ Hàn Quốc. Chương trình bảo hiểm y tế chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi. Kinh nghiệm từ Trung Quốc. Chương trình hợp tác xã y tế mới.
Kinh nghiệm từ Ghana. Chương trình bảo hiểm y tế quốc gia. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 66 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM.
Thực trạng về người cao tuổi ở Việt Nam. Thực trạng già hóa dân số ở Việt Nam. Sức khỏe và gánh nặng bệnh tật của người cao tuổi ở Việt Nam. Thực trạng đời sống kinh tế của người cao tuổi ở Việt Nam.
Vai trò của nhà nước trong hoạt động bảo hiểm y tế và sự tham gia bảo hiểm y tế của người cao tuổi ở Việt Nam. Vai trò của nhà nước trong hoạt động bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở Việt Nam. Tham gia bảo hiểm y tế của người cao tuổi ở Việt Nam. Thực trạng lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi ở Việt Nam.
Sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của người cao tuổi. Bảo hiểm y tế với tiếp cận dịch vụ y tế của người cao tuổi. Bảo hiểm y tế và gánh nặng tài chính của người cao tuổi. Đánh giá lợi ích và phân phối lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi.
113 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nguyên nhân cản trở người cao tuổi tiếp cận dịch vụ y tế bằng bảo hiểm y tế. 117 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM. Quan điểm và định hướng vềbảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở Việt Nam130 4.
Quan điểm về bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở Việt Nam. Định hướng về bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở Việt Nam. Các giải pháp nhằm nâng cao lợi ích của bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi ở Việt Nam. Giải pháp nhằm mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế dân số cao tuổi và thí điểm triển khai bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Giải pháp khác. 150 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BHYT Bảo hiểm y tế 2 CSYT Cơ sở y tế 3 DVYT Dịch vụ y tế 4 ISMS Viện nghiên cứu Y – Xã hội học 5 KCB Khám chữa bệnh 6 NCT Người cao tuổi 7 PVS Phỏng vấn sâu 8 TLN Thảo luận nhóm 9 VAE Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam 10 VNCA Ủy ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi, 1979 - 2014 70 2 Bảng 3.2 Thời gian để quá độ dân số từ ‘bắt đầu già’ sang ‘già’ 71 3 Bảng 3.3 Tình trạng sức khỏe hiện tại do NCT tự đánh giá 72 4 Bảng 3.4 Tỷ lệ người cao tuổi được chẩn đoán có bệnh 73 5 Bảng 3.5 Quyền lợi bảo hiểm y tế của người cao tuổi 87 6 Bảng 3.6 Tỷ lệ tham gia BHYT của NCT theo nhóm đặc trưng 88 7 Bảng 3.7 Tỷ lệ NCT tham gia theo các loại hình BHYT, 2014 90 8 Bảng 3.8 Phân bố (%) NCT đã sử dụng thẻ BHYT trong lần khám 92 bệnh gần nhất 9 Bảng 3.9 Nguyên nhân NCT không sử dụng thẻ BHYT khi KCB 93 10 Bảng 3.10 Tần suất sử dụng BHYT của NCT theo các tuyến và tương 94 đương, 2014 11 Bảng 3.11 BHYT với sử dụng DVYT của NCT, 2014 96 12 Bảng 3.12 Mức độ hài lòng của NCT với DVYT nhận được trong vòng 99 12 tháng qua khi có hay không có BHYT 13 Bảng 3.13 Mức độ hài lòng của NCT đối với CSYT trong vòng 12 100 tháng qua khi có hay không có BHYT 14 Bảng 3.14 Phân bố (%) NCT được khảo sát cho biết những khó khăn 101 khi sử dụng thẻ BHYT 15 Bảng 3.15 BHYT với gánh nặng chi trả tiền túi trung bình/lần của 104 NCT cho DVYT, 2014 16 Bảng 3.16 BHYT với tổng chi trả tiền túi của một NCT năm 2014 108 17 Bảng 3.17 Chi tiêu tiền túi của hộ gia đình mà NCT có BHYT và của 110 hộ gia đình mà NCT không có BHYT, 2014 18 Bảng 3.18 Tỷ lệ chi trả tiền túi so với khả năng chi trả của hộ gia đình 111 theo tình trạng có/không có BHYT, 2014 19 Bảng 3.19 BHYT với tỷ lệ hộ gia đình NCT bị nghèo hóa do chi tiêu y 112 tế, 2014 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Quan hệ giữa các chủ thể trong dịch vụ bảo hiểm y tế 41 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án Chủ đề già hóa dân số, an sinh xã hội cho nhóm người cao tuổi (NCT) đang được sự quan tâm rất lớn từ phía các nhà nghiên cứu, các tổ chức quốc tế, các nhà lập chính sách… ở Việt Nam và nhiều các quốc gia khác trên thế giới. Dân số Việt Nam bước vào giai đoạn “bắt đầu già” từ năm 2011 khi tỷ lệ người cao tuổi trên tổng dân số là 10%. Điểm đáng quan ngại là Việt Nam có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới (Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc, 2011).
Tốc độ già hóa dân số cao trong điều kiện vẫn là quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp sẽ đặt ra các thách thức rất lớn cho hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam, đặc biệt là hệ thống chăm sóc sức khỏe NCT bởi đây là nhóm dân số thường phải đối mặt với nguy cơ cao về bệnh tật, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm và mạn tính thường đòi hỏi quá trình điều trị lâu dài nên chi phí điều trị rất tốn kém. Gánh nặng tài chính lớn có thể sẽ ngăn cản nhiều NCT tiếp cận với dịch vụ y tế (DVYT) khi cần, hoặc khiến gia đình NCT có thể rơi vào tình trạng “chi tiêu thảm họa cho y tế”, trở thành hộ nghèo sau khi chi trả cho khám chữa bệnh (KCB). Trong bối cảnh đó, bảo hiểm y tế (BHYT) là công cụ tài chính hỗ trợ người dân nói chung và NCT nói riêng có thể tiếp cận DVYT dễ hơn do BHYT làm giảm gánh nặng tài chính khi sử dụng dịch vụ. Sau gần 30 năm thực hiện chính sách về BHYT, đặc biệt sau gần 10 năm triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm Y tế, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực.
Số lượng người tham gia BHYT ngày càng tăng, quỹ BHYT ngày càng lớn đã giúp nâng cao khả năng chi trả, mở rộng quyền lợi cho bệnh nhân KCB BHYT. BHYT đã mang lại lợi ích cho nhiều người trong đó có nhóm NCT trong việc tăng khả năng tiếp cận DVYT và giảm gánh nặng chi trả cho KCB, đặc biệt là đối với NCT mắc bệnh mạn tính với chi phí điều trị rất lớn 1 (LUAN.nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam và kéo dài. Chất lượng KCB BHYT ngày càng được cải thiện, bệnh nhân có BHYT đã được tiếp cận và sử dụng các kỹ thuật cao trong KCB.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách bảo hiểm y tế dành cho người cao tuổi tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi ở việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.