Luận án: Xây dựng và Thử nghiệm Gói Dịch vụ Y tế Cơ bản Quản lý Tăng huyết áp & Đái tháo đường tại Sóc Sơn

Nghiên cứu chuyên sâu về y tế công cộng, sức khỏe cộng đồng tại Nihe.org.vn. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả y tế.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Gói dịch vụ y tế cơ bản trạm y tế trong quản lý bệnh
Số trang:
138 trang
Trường:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Gói dịch vụ y tế cơ bản trạm y tế trong quản lý bệnh

Gói dịch vụ y tế cơ bản trạm y tế đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. Mô hình này giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và quản lý bệnh không lây nhiễm tại địa phương. Việc phân cấp kỹ thuật tạo điều kiện cho trạm y tế chủ động phát hiện sớm người mắc bệnh. Người dân tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu ngay tại nơi cư trú mà không cần chuyển lên tuyến trên. Chi phí khám chữa bệnh giảm đáng kể. Ngân sách bảo hiểm y tế được tối ưu hóa. Các trạm y tế xã từng bước nâng cao năng lực lâm sàng và quy trình theo dõi bệnh nhân liên tục.

1.1. Mục tiêu và phạm vi cung ứng dịch vụ y tế cơ sở

Gói dịch vụ cơ bản xác định rõ danh mục kỹ thuật và thuốc điều trị tại tuyến cơ sở. Mục tiêu chính là bao phủ chăm sóc toàn diện cho người bệnh mạn tính. Phạm vi dịch vụ bao gồm truyền thông giáo dục sức khỏe, khám phát hiện sớm, chẩn đoán ban đầu và quản lý dài hạn. Tuyến xã thực hiện theo dõi sức khỏe định kỳ hàng tháng cho người dân. Mô hình giúp giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến huyện và tỉnh. Hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm ngăn ngừa hiệu quả các biến chứng tim mạch và chuyển hóa nguy hiểm.

1.2. Vai trò của trạm y tế xã trong chăm sóc ban đầu

Trạm y tế xã giữ vị trí tuyến đầu trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nhân viên y tế tuyến cơ sở nắm rõ tiền sử bệnh tật và hoàn cảnh sinh hoạt của từng hộ gia đình. Điều này tạo thuận lợi lớn cho việc tư vấn và thúc đẩy tuân thủ điều trị. Bệnh nhân được khám định kỳ, hướng dẫn giảm muối trong khẩu phần ăn và duy trì vận động thể lực thường xuyên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhân viên y tế thôn bản và trạm y tế giúp phát hiện sớm các trường hợp bỏ trị. Việc duy trì chăm sóc liên tục tại cơ sở nâng cao rõ rệt chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.

II. Quy trình sàng lọc đái tháo đường type 2 ở tuyến xã

Sàng lọc sớm đái tháo đường type 2 là giải pháp then chốt để ngăn ngừa biến chứng vi mạch và mạch máu lớn. Trạm y tế triển khai đánh giá nguy cơ thông qua bảng câu hỏi chuẩn hóa kết hợp khám lâm sàng. Nhóm đối tượng ưu tiên bao gồm người từ 45 tuổi trở lên, người thừa cân béo phì, người có tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc có tăng huyết áp đi kèm. Phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn tiền đái tháo đường giúp can thiệp lối sống kịp thời. Chi phí sàng lọc tại y tế cơ sở rất thấp nhưng đem lại lợi ích sức khỏe cộng đồng lâu dài và bền vững.

2.1. Ứng dụng xét nghiệm đường huyết mao mạch nhanh

Xét nghiệm đường huyết mao mạch bằng máy đo cầm tay là kỹ thuật đơn giản, cho kết quả tức thì. Nhân viên y tế thực hiện đo đường huyết lúc đói hoặc đường huyết ngẫu nhiên trong các đợt khám sàng lọc cộng đồng. Kỹ thuật này dễ dàng triển khai tại trạm y tế xã và trong các buổi thăm khám lưu động tại thôn xóm. Khi ghi nhận kết quả bất thường, trạm y tế chỉ định xét nghiệm khẳng định bằng đường huyết huyết tương tĩnh mạch. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ sàng lọc đái tháo đường type 2 trên diện rộng với chi phí hợp lý và hiệu quả cao.

2.2. Đánh giá chỉ số HbA1c và kiểm soát đường huyết

Chỉ số HbA1c và kiểm soát đường huyết phản ánh mức độ ổn định glucose máu trong 3 tháng gần nhất. Tuyến xã thực hiện gửi mẫu hoặc phối hợp trung tâm y tế huyện xét nghiệm định kỳ 3 đến 6 tháng một lần. Ngưỡng HbA1c mục tiêu thông thường duy trì dưới 7.0% cho đa số bệnh nhân trưởng thành. Đối với người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền, mục tiêu có thể nới lỏng hơn để tránh nguy cơ hạ đường huyết nguy hiểm. Việc theo dõi chỉ số HbA1c định kỳ giúp cán bộ y tế điều chỉnh kịp thời liều lượng thuốc uống hạ đường huyết.

III. Phác đồ điều trị tăng huyết áp y tế cơ sở chuẩn hóa

Phác đồ điều trị tăng huyết áp y tế cơ sở được xây dựng dựa trên hướng dẫn chuyên môn cập nhật từ Bộ Y tế. Phác đồ chuẩn hóa từng bước chẩn đoán, phân tầng nguy cơ tim mạch và lựa chọn nhóm thuốc hạ áp phù hợp. Cán bộ y tế tuyến cơ sở tuân thủ nguyên tắc điều trị từng bậc, khởi đầu từ đơn trị liệu liều thấp hoặc phối hợp thuốc liều cố định. Quy trình rõ ràng giúp y bác sĩ tự tin kê đơn an toàn. Người bệnh được theo dõi sát sao nhằm duy trì huyết áp ổn định và phòng tránh tổn thương cơ quan đích.

3.1. Thiết lập chỉ số huyết áp mục tiêu cho người bệnh

Xác định chỉ số huyết áp mục tiêu là đích đến quan trọng trong quản lý bệnh nhân tim mạch mạn tính. Mức huyết áp mục tiêu chung cho người dưới 65 tuổi là dưới 130/80 mmHg. Đối với người từ 65 tuổi trở lên hoặc có kèm bệnh thận mạn, mức huyết áp tâm thu mục tiêu duy trì trong khoảng 130 đến 139 mmHg. Bác sĩ trạm y tế hướng dẫn người bệnh cách tự đo huyết áp tại nhà và ghi chép nhật ký theo dõi. Việc kiểm soát đạt số đo mục tiêu giúp giảm 40% nguy cơ tai biến mạch máu não và 25% biến cố nhồi máu cơ tim.

3.2. Chiến lược kết hợp thuốc và điều chỉnh lối sống

Kiểm soát tăng huyết áp đòi hỏi phối hợp đồng bộ giữa dùng thuốc và thay đổi hành vi lối sống. Bác sĩ hướng dẫn chế độ ăn giảm muối dưới 5 gam mỗi ngày, tăng cường rau củ quả và hạn chế mỡ động vật. Người bệnh cần duy trì thói quen tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày và kiêng rượu bia, thuốc lá. Khi huyết áp chưa đạt mục tiêu sau một tháng, bác sĩ tiến hành tăng liều hoặc phối hợp hai nhóm thuốc hạ áp khác cơ chế tác dụng. Sự kiên trì và hợp tác của người bệnh quyết định thành công của quá trình điều trị.

IV. Danh mục thuốc thiết yếu tại trạm y tế xã theo BHYT

Danh mục thuốc thiết yếu tại trạm y tế xã theo quy định bảo hiểm y tế là nền tảng duy trì điều trị liên tục cho người dân. Việc mở rộng danh mục thuốc giúp trạm y tế có đủ các nhóm thuốc hạ áp và thuốc hạ đường huyết cơ bản. Người bệnh mạn tính không phải tốn thời gian chuyển lên tuyến trên chỉ để nhận thuốc định kỳ. Nguồn cung ứng thuốc đầy đủ và đều đặn tạo dựng niềm tin vững chắc của nhân dân vào y tế cơ sở. Tỷ lệ bệnh nhân đăng ký quản lý điều trị tại trạm y tế xã ngày một tăng cao.

4.1. Quy trình cấp phát thuốc huyết áp bảo hiểm y tế

Quy trình cấp phát thuốc huyết áp bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã được tổ chức định kỳ hàng tháng. Bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám chữa bệnh ban đầu hoặc chuyển tuyến quản lý được cấp thuốc đủ dùng cho chu kỳ 30 ngày. Các nhóm thuốc hạ áp phổ biến bao gồm ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn kênh canxi và lợi tiểu thiazid. Trạm y tế bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Người bệnh được nhận thuốc đúng hạn với mức đồng chi trả tối thiểu hoặc miễn phí hoàn toàn theo luật định.

4.2. Bảo đảm cung ứng thuốc điều trị đái tháo đường

Thuốc điều trị đái tháo đường tại trạm y tế xã bao gồm các thuốc uống thiết yếu thuộc nhóm Metformin và Sulfonylurea thế hệ mới. Đây là những nhóm thuốc hạ đường huyết hiệu quả cao, độ an toàn tốt và chi phí phù hợp với quỹ bảo hiểm y tế. Trạm y tế lập dự trù cơ số thuốc căn cứ trên số lượng hồ sơ bệnh nhân thực tế quản lý tại địa phương. Việc cung cấp thuốc liên tục và chuẩn xác giúp bệnh nhân ổn định đường huyết, hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra biến chứng cấp tính và mạn tính.

V. Hồ sơ bệnh án ngoại trú bệnh mạn tính tại tuyến xã

Lập hồ sơ bệnh án ngoại trú bệnh mạn tính tại tuyến xã là yêu cầu bắt buộc để quản lý người bệnh khoa học và có hệ thống. Mỗi bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường được cấp một mã số quản lý riêng biệt. Bệnh án lưu trữ đầy đủ thông tin cá nhân, tiền sử dị ứng, yếu tố nguy cơ và diễn biến lâm sàng qua từng đợt tái khám. Quản lý bằng bệnh án ngoại trú giúp bác sĩ theo dõi sát sao quá trình đáp ứng thuốc, phát hiện sớm tình trạng kháng trị hoặc tác dụng phụ không mong muốn để kịp thời xử trí.

5.1. Quản lý dữ liệu và theo dõi sức khỏe định kỳ

Bệnh nhân đến khám định kỳ mỗi tháng một lần theo lịch hẹn ghi trên sổ y bạ. Bác sĩ thực hiện đo huyết áp, bắt mạch, kiểm tra chỉ số khối cơ thể, đánh giá mức độ tuân thủ điều trị và xét nghiệm kiểm tra khi cần thiết. Mọi thông tin lâm sàng được cập nhật trực tiếp vào phần mềm quản lý y tế cơ sở. Dữ liệu bệnh án điện tử hỗ trợ kết nối thông tin hai chiều giữa trạm y tế và trung tâm y tế tuyến huyện. Hệ thống nhắc hẹn tự động giúp nhân viên y tế chủ động liên hệ các trường hợp quên lịch tái khám.

5.2. Hướng dẫn chuyển tuyến an toàn và phối hợp tuyến

Hồ sơ bệnh án ngoại trú bệnh mạn tính thiết lập các tiêu chuẩn chuyển tuyến cụ thể và an toàn. Trạm y tế chuyển tuyến kịp thời khi huyết áp tăng vọt khó kiểm soát, xuất hiện cơn hạ đường huyết tái diễn hoặc nghi ngờ biến chứng suy tim, đột quỵ, loét bàn chân đái tháo đường. Sau khi tình trạng bệnh nhân ổn định tại bệnh viện tuyến trên, tuyến huyện chuyển giao lại phác đồ điều trị về trạm y tế xã để tiếp tục theo dõi ngoại trú. Quy trình phối hợp chặt chẽ này bảo đảm tính liên tục và an toàn cho người bệnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm trong luận án
1.2. Gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam
1.3. Chính sách dự phòng, điều trị và quản lý BKLN tại Việt Nam
1.4. Mô hình điều trị, quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến CSSKBĐ
1.4.1. Điều trị, quản lý bệnh THA, ĐTĐ tại tuyến CSSKBĐ trên thế giới
1.4.2. Quản lý và điều trị bệnh THA, ĐTĐ tại tuyến xã của Việt Nam
1.5. Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản
1.5.1. Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản trên thế giới
1.5.2. Gói dịch vụ y tế cơ bản tại Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Thời gian và địa bàn nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 1
3.2. Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 2
3.3. Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 3
3.3.1. Sự thay đổi về cung ứng dịch vụ quản lý điều trị THA, ĐTĐ
3.3.2. Sự thay đổi về tính sẵn có của thuốc điều trị THA, ĐTĐ
3.3.3. Sự thay đổi về kiến thức, thực hành của bác sĩ/y sĩ
3.3.4. Sự thay đổi về quyền lợi được hưởng của người dân
3.3.5. Các điều kiện cần thiết để cung ứng gói dịch vụ y tế cơ bản
3.3.6. Nghiên cứu dự báo tác động chi phí
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Xây dựng Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã
4.2. Thí điểm triển khai các hoạt động can thiệp để đảm bảo cung ứng các dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã
4.2.1. Thực trạng cung ứng DVKT và thuốc trước thời điểm can thiệp
4.2.2. Sự thay đổi về năng lực cung ứng dịch vụ điều trị và quản lý THA, ĐTĐ của TYTX sau can thiệp
4.2.3. Sự thay đổi về quyền lợi được hưởng của người dân
4.2.4. Sự thay đổi về kiến thức và thực hành của y/bác sĩ tại TYTX
4.2.5. Các điều kiện cần thiết để đảm bảo TYTX cung ứng được Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ
4.3. Ước tính chi phí cung ứng Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã và tác động ngân sách
4.3.1. Chi phí cung ứng Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã
4.3.2. Tác động ngân sách của Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã
4.4. Những bất cập của chính sách ảnh hưởng đến việc triển khai Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã
4.5. Hạn chế nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ y tế nihe org vn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*----------------- DƯƠNG ĐỨC THIỆN XÂY DỰNG VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN TRONG ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI, 2017 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*----------------- DƯƠNG ĐỨC THIỆN XÂY DỰNG VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN TRONG ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI, 2017 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62 72 03 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Mai Oanh HÀ NỘI – 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án được sử dụng từ Đề tài cấp Nhà nước đã được cho phép của đơn vị chủ trì và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Tác giả luận án Dương Đức Thiện ii LỜI CẢM ƠN Để có được công trình nghiên cứu này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới GS.TS Vũ Sinh Nam và TS.

Trần Thị Mai Oanh là người hướng dẫn khoa học, đã luôn tận tâm giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận án. Tôi xin được gửi lời cám ơn trân trọng nhất tới PGS. Nguyễn Thị Thùy Dương và các cán bộ Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Lời cám ơn trân trọng xin gửi tới PGS.TS Phạm Lê Tuấn, Nguyên Thứ trưởng Bộ Y tế và các đồng nghiệp của Vụ Kế hoạch - Tài chính đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập, hoàn thành luận án.

Thành quả này không thể không nhắc tới Viện Chiến lược và Chính sách Y tế đã cho phép tôi sử dụng số liệu để thực hiện công trình nghiên cứu của mình, sự nhiệt tình của các nghiên cứu viên thuộc Viện Chiến lược và Chính sách Y tế đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Xin trân trọng gửi lời cám ơn tới Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn và các trạm y tế xã đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện khảo sát và cung cấp thông tin, số liệu cho nghiên cứu này. Sau cùng, xin gửi tới Bố Mẹ lời cảm tạ đã sinh ra và nuôi dạy, luôn ở bên tôi giúp vượt qua mọi khó khăn. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Anh Chị tôi.

Xin được gửi tới vợ và các con yêu quý, tình yêu và nguồn động lực, chỗ dựa tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua! Hà nội, ngày …. năm 2023 Dương Đức Thiện iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐỀ .1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN.

Một số khái niệm trong luận án. Gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam. Chính sách dự phòng, điều trị và quản lý BKLN tại Việt Nam. Mô hình điều trị, quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến CSSKBĐ.

Điều trị, quản lý bệnh THA, ĐTĐ tại tuyến CSSKBĐ trên thế giới10 1. Quản lý và điều trị bệnh THA, ĐTĐ tại tuyến xã của Việt Nam. Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản. Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản trên thế giới.

Gói dịch vụ y tế cơ bản tại Việt Nam .27 CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa bàn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.31 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 1. Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 2. Kết quả nghiên cứu đối với mục tiêu 3. Sự thay đổi về cung ứng dịch vụ quản lý điều trị THA, ĐTĐ.

Sự thay đổi về tính sẵn có của thuốc điều trị THA, ĐTĐ. Sự thay đổi về kiến thức, thực hành của bác sĩ/y sĩ. Sự thay đổi về quyền lợi được hưởng của người dân. Các điều kiện cần thiết để cung ứng gói dịch vụ y tế cơ bản.

Nghiên cứu dự báo tác động chi phí .79 CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN. Xây dựng Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Thí điểm triển khai các hoạt động can thiệp để đảm bảo cung ứng các dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Thực trạng cung ứng DVKT và thuốc trước thời điểm can thiệp.

Sự thay đổi về năng lực cung ứng dịch vụ điều trị và quản lý THA, ĐTĐ của TYTX sau can thiệp. Sự thay đổi về quyền lợi được hưởng của người dân. Sự thay đổi về kiến thức và thực hành của y/bác sĩ tại TYTX. Các điều kiện cần thiết để đảm bảo TYTX cung ứng được Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ.

Ước tính chi phí cung ứng Danh mục dịch vụ cơ bàn trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã và tác động ngân sách. Chi phí cung ứng Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Tác động ngân sách của Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Những bất cập của chính sách ảnh hưởng đến việc triển khai Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã.

Hạn chế nghiên cứu .Error! Bookmark not defined.115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ .116 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu CTMT Chương trình mục tiêu CĐHA Chẩn đoán hình ảnh DVYT Dịch vụ y tế DVYTCB Dịch vụ y tế cơ bản DVKT Dịch vụ kỹ thuật ĐTD Đái tháo đường GDVYTCB Gói dịch vụ y tế cơ bản KCB Khám chữa bệnh KCBBĐ Khám chữa bệnh ban đầu KS Kháng sinh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình HA Huyết áp HGĐ Hộ gia đình MTQG Mục tiêu quốc gia NSNN Ngân sách nhà nước PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực PHCN Phục hồi chức năgn TCYTTG Tổ chức y tế thế giới THA Tăng huyết áp TTYT Trung tâm y tế TYT Trạm Y tế TW Trung ương UHC Chương trình chăm sóc sức khỏe toàn dân VTM Vitamine YTDP Y tế dự phòng TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các hoạt động can thiệp đã triển khai của nghiên cứu. Nội dung, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu. Kết quả rà soát Danh mục DVKT và thuốc cho điều trị, quản lý THA được BHYT chi trả tại TYTX.

Kết quả rà soát danh mục DVKT, thuốc cho điều trị, quản lý ĐTĐ được BHYT chi trả tại TYTX. Danh mục DVKT/thuốc thuộc Gói DVYTCB đề xuất trong điều trị và quản lý THA tại TYTX. Danh mục DVKT/thuốc thuộc Gói DVYTCB đề xuất trong điều trị và quản lý ĐTĐ tại TYTX. Thông tin chung về TYT của huyện Sóc Sơn năm 2017 - 2018.

Tính sẵn có của thuốc điều trị THA tại TYTX thuộc huyện Sóc Sơn, thời điểm trước can thiệp. Trung bình số bệnh nhân THA quản lý trên danh sách và cấp phát thuốc định kỳ tại TYTX giai đoạn 2017-2019. Trung bình số bệnh nhân ĐTĐ quản lý trên danh sách và cấp phát thuốc định kỳ tại TYTX giai đoạn 2017-2019. Sự thay đổi về tính sẵn có của thuốc điều trị THA tại TYTX thuộc huyện Sóc Sơn, so sánh trước và sau can thiệp.

Kiến thức của y/bác sĩ về tư vấn chăm sóc bệnh nhân trước và sau can thiệp tại Sóc Sơn, Hà Nội. Thực trạng sử dụng dịch vụ của bệnh nhân THA tại TYTX trước- sau can thiệp. Nội dung tư vấn bệnh nhân THA tại TYTX trước-sau can thiệp. Thực trạng sử dụng dịch vụ của bệnh nhân ĐTĐ tại TYTX trước- sau can thiệp.

Nội dung tư vấn ĐTĐ tại TYTX trước-sau can thiệp. Tham số đầu vào ước tính chi phí KCB và dự phòng tại tuyến xã thành phố Hà Nội. Tham số đầu ước tính chi phí sàng lọc THA và ĐTĐ. Chi phí 1 lần sàng lọc THA và ĐTĐ tại tuyến xã.

Chi phí Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị, quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Tác động chi phí BHYT của thực hiện Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã. Dự báo nhu cầu chi phí thực hiện Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã thành phố Hà Nội. 89 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam, xu hướng 1990-2017. Gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam so với các nước trong khu vực. Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu. Quy trình xây dựng danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tại tuyến xã.

Quy trình các bước sàng lọc THA và ĐTĐ tại tuyến xã. Đánh giá kiến thức của y/bác sĩ tại TYTX trước-sau can thiệp tại Sóc Sơn, Hà Nội. Chi phí bình quân điều trị THA và ĐTĐ tại TYTX. Cơ cấu chi phí Danh mục dịch vụ cơ bản trong điều trị và quản lý THA, ĐTĐ tuyến xã.

87 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nguyên nhân tử vong từ bệnh không lây nhiễm (BKLN) chiếm trên 70% tổng số ca tử vong trên toàn cầu. Ở Việt Nam, ước tính có 592.000 ca tử vong do các BKLN, chiếm 81,4% tổng số tử vong; trong đó tử vong do tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh hô hấp mạn tính chiếm 66,2% [23]. Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành năm 2021 là 26,2%, tương đương với khoảng 17 triệu người; tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ)/tăng đường huyết ở người trưởng thành là 7,06% (khoảng 4,6 triệu người), tỷ lệ tiền đái tháo đường là 17,8%. Gánh nặng BKLN tại Việt Nam ở mức cao, chiếm 73,7% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong (tính bằng DALY), trong đó bệnh tim mạch chiếm 20,5% và ĐTĐ chiếm 3,9%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Đức Thiện (2023). Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/luan-an-thu-nghiem-goi-dich-vu-y-te-co-ban-tang-huyet-ap-dai-thao-duong-soc-son

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về y tế công cộng, sức khỏe cộng đồng tại Nihe.org.vn. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả y tế.

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Gói dịch vụ y tế cơ bản: Quản lý Tăng huyết áp, Đái tháo đường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter