Luận án: Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ - Trường Đại học Y Dược Thái Bình (2019)
Luận án tiến sĩ đánh giá kiến thức phòng sâu răng của bà mẹ tại 2 trường mầm non Thái Bình năm 2019.
Luan An
báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp cơ sở
Năm xuất bản
Số trang
64
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng phòng bệnh sâu răng cho trẻ em mầm non
- Số trang:
- 64 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Thái Bình
- Chuyên ngành:
- Y học
- Tác giả:
- Lê Thị Kiều Hạnh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng phòng bệnh sâu răng cho trẻ em mầm non
Bệnh sâu răng ở lứa tuổi mầm non diễn ra phổ biến. Men răng sữa có cấu trúc mỏng hơn răng vĩnh viễn. Lớp men ngà chưa hoàn thiện khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo tỷ lệ sâu răng học đường rất cao. Tại các quốc gia đang phát triển, tỷ lệ này dao động từ 60% đến 90%. Răng sữa giữ vai trò định hướng cho răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí. Tổn thương răng sữa sớm gây ảnh hưởng xấu đến khả năng nhai và phát âm. Trẻ bị sâu răng thường biếng ăn, quấy khóc và suy giảm thể lực. Chăm sóc răng miệng cho trẻ từ sớm là giải pháp cấp thiết. Việc nâng cao hiểu biết của phụ huynh giúp giảm gánh nặng chi phí điều trị.
1.1. Tỷ lệ sâu răng sớm ở trẻ em và ảnh hưởng men răng
Sâu răng sớm ở trẻ em (ECC) xuất hiện ngay trong những năm đầu đời. Bệnh phá hủy men răng rất nhanh chóng. Vi khuẩn Streptococcus mutans phân giải đường thành axit ăn mòn bề mặt răng. Men răng sữa mềm hơn men răng vĩnh viễn. Quá trình mất khoáng diễn ra nhanh tạo thành các lỗ sâu màu nâu đen. Nếu không can thiệp, tủy răng sẽ bị viêm nhiễm nặng. Viêm tủy răng gây đau đớn dữ dội cho trẻ nhỏ. Răng sữa hỏng sớm còn làm teo xương hàm. Mầm răng vĩnh viễn bên dưới có thể bị mọc lệch hoặc khiếm khuyết men. Điều trị sớm giúp bảo tồn nguyên vẹn chức năng nhai cho trẻ nhỏ.
1.2. Thực trạng phòng ngừa sâu răng sữa tại Thái Bình
Khảo sát tại thành phố Thái Bình cho thấy thực trạng đáng lo ngại. Nhiều phụ huynh chưa chú trọng phòng ngừa sâu răng sữa đúng mức. Tỷ lệ trẻ mẫu giáo mắc bệnh răng miệng vẫn ở mức cao. Đa số bà mẹ chỉ đưa trẻ đến nha sĩ khi răng đã hỏng nặng. Công tác vệ sinh răng miệng trẻ em chưa thành nếp sống hàng ngày. Nhận thức sai lầm về việc răng sữa tự rụng khiến nhiều người chủ quan. Thói quen cho trẻ ăn vặt chứa nhiều đường diễn ra thường xuyên. Thiếu hụt thông tin y tế làm giảm hiệu quả dự phòng bệnh. Nghiên cứu khẳng định cần tăng cường giáo dục nha khoa học đường tại địa phương.
II. Kiến thức phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ
Kiến thức của người chăm sóc quyết định trực tiếp đến sức khỏe răng miệng của trẻ. Nhiều bà mẹ tại Thái Bình còn thiếu hiểu biết cơ bản về cơ chế sâu răng. Phần lớn phụ huynh chỉ xem sâu răng là vấn đề thẩm mỹ đơn thuần. Rất ít người nhận thức được mối nguy cơ đối với hàm răng vĩnh viễn sau này. Bệnh lý răng miệng mạn tính làm suy giảm sức đề kháng toàn thân của trẻ nhỏ. Nâng cao kiến thức nha khoa giúp người nuôi dưỡng chủ động phòng bệnh. Thay đổi tư duy về chăm sóc răng miệng cho trẻ mang lại lợi ích lâu dài. Các chương trình truyền thông y tế đóng vai trò then chốt trong định hướng cộng đồng.
2.1. Nhận thức của bà mẹ về nguyên nhân gây sâu răng
Nhiều bà mẹ chỉ xem việc ăn kẹo là nguyên nhân duy nhất gây sâu răng. Thực tế, mảng bám thức ăn đọng lại lâu ngày mới là nguồn cơn chính. Vi khuẩn tồn tại trong khoang miệng chuyển hóa carbohydrate thành axit phá hủy men răng. Trình độ học vấn của người mẹ có mối liên hệ mật thiết với mức độ hiểu biết nha khoa. Mẹ có trình độ cao thường nhận biết triệu chứng sớm tốt hơn. Dấu hiệu ban đầu chỉ là những vệt trắng đục hoặc đốm nâu li ti trên thân răng. Việc phát hiện sớm giúp ngăn ngừa quá trình sâu răng tiến triển vào tủy.
2.2. Hiểu biết về tác hại bú bình ban đêm và đồ ngọt
Nhiều phụ huynh chưa nắm rõ tác hại bú bình ban đêm đối với hàm răng của trẻ. Cho trẻ ngậm bình sữa hoặc nước ngọt khi ngủ tạo môi trường ứ đọng đường. Lượng nước bọt tiết ra ban đêm giảm mạnh làm giảm khả năng tự làm sạch tự nhiên. Vi khuẩn hoạt động mạnh mẽ suốt đêm khiến toàn bộ răng cửa hàm trên bị mủn nát. Thói quen ăn bánh kẹo dẻo dính vào kẽ răng cũng đẩy nhanh tốc độ hủy hoại men răng. Người chăm sóc cần cho trẻ uống nước lọc tráng miệng ngay sau khi uống sữa. Không để trẻ có thói quen ngậm núm vú giả tẩm đường hoặc bình sữa khi ngủ.
III. Thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ tại gia đình
Khoảng cách giữa kiến thức lý thuyết và hành động thực tế vẫn còn rất lớn. Dù hiểu rõ tác hại của bệnh, nhiều phụ huynh vẫn thực hành sai cách. Chăm sóc răng miệng hàng ngày đòi hỏi tính kiên trì và phương pháp khoa học. Sự phối hợp giữa gia đình và trường mầm non tạo nền tảng sức khỏe vững chắc. Trẻ em cần sự hỗ trợ liên tục từ người lớn cho đến khi tự đánh răng thuần thục. Việc hình thành thói quen vệ sinh răng miệng từ sớm giúp bảo vệ hàm răng suốt đời. Gia đình là môi trường quan trọng nhất để rèn luyện nếp sống vệ sinh cho con trẻ.
3.1. Thực hành của bà mẹ về chăm sóc răng miệng mỗi ngày
Nghiên cứu ghi nhận thực hành của bà mẹ về chăm sóc răng cho con còn nhiều hạn chế. Đa số bà mẹ không duy trì chải răng cho trẻ đủ hai lần mỗi ngày. Nhiều người bỏ qua bước làm sạch răng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Thói quen cho trẻ súc miệng bằng nước muối nhạt chưa được áp dụng phổ biến. Người mẹ thường phó mặc việc đánh răng cho trẻ tự thực hiện quá sớm. Trẻ dưới sáu tuổi chưa có đủ sự khéo léo để làm sạch mảng bám ở mặt trong. Phụ huynh bắt buộc phải trực tiếp chải lại răng cho trẻ để đảm bảo hiệu quả làm sạch.
3.2. Thời điểm vệ sinh răng miệng trẻ em và đổi bàn chải
Quy trình vệ sinh răng miệng trẻ em cần bắt đầu ngay từ khi chiếc răng đầu tiên nhú lên. Khi trẻ chưa mọc răng, việc rơ lưỡi và nướu bằng gạc mềm là điều bắt buộc. Nhiều bà mẹ tại Thái Bình bắt đầu chải răng cho con quá muộn, thường sau hai tuổi. Chọn lựa bàn chải cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nướu răng non nớt. Lông bàn chải cho trẻ phải mềm mại và có kích thước đầu bàn chải nhỏ gọn. Cần thay bàn chải định kỳ ba tháng một lần hoặc ngay khi lông bàn chải bị tòe. Bàn chải cũ tích tụ nhiều vi khuẩn gây hại cho niêm mạc miệng của bé.
IV. Kỹ thuật phòng bệnh sâu răng cho trẻ em đúng chuẩn
Kỹ thuật vệ sinh sai cách có thể làm mòn men răng và tổn thương mô nướu. Nhiều người có thói quen chải răng theo chiều ngang với lực đè quá mạnh. Động tác này không làm sạch được mảng bám ở kẽ răng mà còn gây tụt lợi. Áp dụng chuẩn xác các khuyến cáo y khoa giúp tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ răng. Trẻ cần được hướng dẫn thao tác nhẹ nhàng và kiên nhẫn làm sạch từng góc hàm. Thời gian cho mỗi lần chải răng phải kéo dài tối thiểu hai phút. Sự đồng hành của cha mẹ giúp trẻ hình thành phản xạ chải răng đúng đắn ngay từ nhỏ.
4.1. Kỹ thuật chải răng đúng cách cho bé từng độ tuổi
Thực hiện kỹ thuật chải răng đúng cách cho bé đòi hỏi sự tỉ mỉ của người hướng dẫn. Đặt lông bàn chải nghiêng góc 45 độ so với viền nướu. Chải nhẹ nhàng theo chuyển động tròn hoặc vuốt dọc từ nướu xuống rìa cắn. Thao tác cần bao phủ đầy đủ ba mặt: mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng. Chải từng nhóm răng từ hai đến ba chiếc với nhịp điệu đều đặn. Mặt trong của các răng cửa cần dựng đứng bàn chải để làm sạch mảng bám. Tuyệt đối không chải ngang thô bạo gây mòn cổ răng. Cuối cùng, hướng dẫn trẻ chải nhẹ bề mặt lưỡi để loại bỏ vi khuẩn sinh mùi hôi.
4.2. Sử dụng kem đánh răng chứa fluor cho trẻ an toàn
Lựa chọn kem đánh răng chứa fluor cho trẻ cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng theo độ tuổi. Trẻ dưới ba tuổi chỉ nên dùng lượng kem mỏng bằng một hạt gạo nhỏ. Trẻ từ ba đến sáu tuổi sử dụng lượng kem bằng kích thước hạt đậu Hà Lan. Fluoride giúp tái khoáng hóa men răng và ngăn chặn hoạt động phá hủy của vi khuẩn. Trẻ nhỏ chưa biết nhổ kem dễ nuốt phải bọt kem vào dạ dày. Nuốt quá nhiều fluor kéo dài có thể gây ngộ độc hoặc ố men răng vĩnh viễn. Cha mẹ phải luôn giám sát chặt chẽ quá trình đánh răng và nhắc trẻ nhổ sạch bọt kem sau khi chải.
V. Giải pháp phòng bệnh sâu răng cho trẻ em toàn diện
Dự phòng sâu răng hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa nhiều giải pháp y tế. Vệ sinh tại nhà là điều kiện cần nhưng chưa đủ để ngăn ngừa triệt để vi khuẩn. Các biện pháp can thiệp nha khoa chuyên sâu giúp củng cố lớp men răng vững chắc. Chế độ dinh dưỡng hợp lý hạn chế đường ngọt tạo hàng rào bảo vệ tự nhiên. Giáo dục sức khỏe răng miệng cần được triển khai sâu rộng tại các trường mầm non. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phụ huynh, giáo viên và nhân viên y tế mang lại kết quả bền vững. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ toàn diện nụ cười khỏe mạnh cho thế hệ tương lai.
5.1. Bôi vec ni fluor ngừa sâu răng tại cơ sở y tế
Phương pháp bôi vec-ni fluor ngừa sâu răng được các chuyên gia nha khoa khuyến cáo áp dụng. Vec-ni fluor tạo lớp màng bảo vệ bám dính chắc chắn trên bề mặt men răng. Lớp màng này giải phóng ion fluor từ từ để làm cứng cấu trúc răng sữa. Thủ thuật diễn ra nhanh chóng, nhẹ nhàng và hoàn toàn không gây đau rát cho bé. Trẻ có nguy cơ sâu răng cao nên được bôi vec-ni định kỳ từ ba đến sáu tháng một lần. Sau khi bôi thuốc, trẻ cần kiêng ăn đồ cứng và đồ nóng trong vài giờ. Đây là lá chắn hữu hiệu giúp ngăn ngừa mầm bệnh sâu răng bùng phát sớm ở trẻ nhỏ.
5.2. Chế độ khám răng định kỳ cho trẻ và truyền thông
Duy trì khám răng định kỳ cho trẻ ít nhất sáu tháng một lần là thói quen cần thiết. Bác sĩ nha khoa sẽ tầm soát sớm các lỗ sâu li ti và phát hiện lệch lạc khớp cắn. Trám bít hố rãnh kịp thời giúp bảo vệ mặt nhai của các răng hàm sữa. Song song đó, ngành y tế cần đẩy mạnh tuyên truyền qua các kênh truyền thông đại chúng. Phổ biến kiến thức chăm sóc răng miệng tại các buổi họp phụ huynh ở trường mầm non. Nâng cao nhận thức giúp các bà mẹ chủ động chăm lo răng miệng cho con. Sự đầu tư đúng lúc sẽ giảm thiểu chi phí điều trị nha khoa phức tạp về sau.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (64 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ Y tế TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2019 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH SÂU RĂNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON ĐANG HỌC TẠI 2 TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2019 Chủ nhiệm đề tài: Th. Lê Thị Kiều Hạnh Thái Bình - 2019 luan an Bộ Y tế TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2019 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH SÂU RĂNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON ĐANG HỌC TẠI 2 TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2019 Chủ nhiệm đề tài: Th. Lê Thị Kiều Hạnh Xác nhận của đơn vị Cán bộ tham gia: - PGS. Ngô Thị Nhu - ThS.
Đặng Thị Thu Ngà - ThS. Đinh Thị Huyền Trang - ThS. Vũ Đức Anh Thái Bình- 2019 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DMFT Decay, missing, filling tooth (sâu, mất, trám răng) UNICEF United Nations Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) luan an MỤC LỤC Nội dung Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Đại cƣơng về sâu răng ở trẻ em 3 3 1. Bệnh sâu răng 5 1. Một số biện pháp dự phòng bệnh răng miệng 1. Thực trạng sâu răng ở trẻ em 8 1.
Thực trạng sâu răng ở trẻ em trên thế giới 8 1. Thực trạng sâu răng ở trẻ em tại Việt Nam 9 1. Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho trẻ 11 CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Địa điểm, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu 15 2. Địa điểm nghiên cứu 15 2. Đối tượng nghiên cứu 16 2. Thời gian nghiên cứu 16 2.
Phƣơng pháp nghiên cứu 16 2. Thiết kế nghiên cứu 16 2. Chọn mẫu và cỡ mẫu 17 2. Phương pháp thu thập thông tin, các kỹ thuật áp dụng trong 18 nghiên cứu.
Biến số và chỉ số trong nghiên cứu 18 2. Phương pháp đánh giá 19 2. Phƣơng pháp xử lý số liệu 19 2. Tổ chức triển khai nghiên cứu 19 luan an 2.
Đạo đức nghiên cứu 19 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3. Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng cho 21 trẻ 3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của ngƣời 30 chăm sóc chính trẻ về phòng bệnh răng miệng CHƢƠNG IV.
Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng cho 35 trẻ 4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của ngƣời 45 chăm sóc chính trẻ về phòng bệnh răng miệng KẾT LUẬN 48 KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Nghề nghiệp của các bà mẹ. Trình độ học vấn của bà mẹ.
Tỷ lệ bà mẹ biết nguyên nhân sâu răng ở trẻ. Tỷ lệ bà mẹ biết những biểu hiện trẻ bị sâu răng. Tỷ lệ bà mẹ biết ảnh hƣởng của sâu răng đến trẻ. Hiểu biết của bà mẹ về biện pháp phòng bệnh răng miệng cho trẻ.
Hiểu biết của ba mẹ về phƣơng pháp vệ sinh răng miệng cho trẻ. Hiểu biết của bà mẹ về cách chải răng cho trẻ. Tỷ lệ bà mẹ biết hời gian cho trẻ đi khám răng định kỳ. Thời điểm bà mẹ bắt đầu vệ sinh răng cho con.
Phƣơng thức vệ sinh răng miệng của bà mẹ cho trẻ. Loại bàn chải bà mẹ sử dụng chải răng cho trẻ. Thời gian bà mẹ thay bàn chải cho trẻ. Thực hành của bà mẹ về kỹ thuật chải răng cho trẻ.
Cách xử lý của bà mẹ khi trẻ bị bệnh răng miệng. Tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về phòng bệnh răng miệng. Mối liên quan giữa kiến thức và truyền thông về bệnh sâu răng của bà mẹ. Mối liên quan giữa kiến thức và số con của bà mẹ.
Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và nghề nghiệp. Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và trình độ học vấn. Mối liên quan giữa thực hành và số con của bà mẹ. Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và nghề nghiệp.
mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và trình độ học vấn. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành. 34 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Lứa tuổi của trẻ đang theo học tại các trƣờng.
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về phòng bệnh răng miệng ……. Tỷ lệ bà mẹ thƣờng cho con ăn đồ ngọt vào buổi tối gần khi ngủ. Tỷ lệ bà mẹ cho con uống nƣớc hay súc miệng sau khi ăn bánh kẹo hoặc uống sữa. Thời gian bà mẹ cho trẻ khám răng định kỳ.
30 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Răng sữa ở trẻ quan trọng không kém hàm răng vĩnh viễn, khi răng sữa khỏe mạnh sẽ giúp cho trẻ ăn nhai, nói chuyện, dinh dƣỡng tốt hơn. Cấu tạo răng sữa cơ bản giống các răng vĩnh viễn, tuy nhiên hệ thống men ngà chƣa thật hoàn thiện, vì vậy nếu không có chế độ vệ sinh răng thật tốt rất dễ gây nên bệnh lý sâu răng-biến chứng ảnh hƣởng tới sức khỏe của trẻ, tiền và thời gian chăm sóc của ngƣời nuôi dƣỡng. Ở hàm răng trẻ em dƣới mỗi răng sữa đều có một mầm răng vĩnh viễn, những mầm răng này sẽ lần lƣợt thay thế răng sữa từ khi trẻ lên 6 đến khoảng 12- 13 tuổi. Răng vĩnh viễn sẽ bị ảnh hƣởng rất nhiều nếu nhƣ các răng sữa bị sâu và viêm nhiễm.
Sâu răng trẻ em có thể do rất nhiều nguyên nhân, nhƣng một trong những nguyên nhân hàng đầu gây sâu răng sớm ở trẻ em là do chế độ nuôi dƣỡng và những thói quen có hại trong sinh hoạt, đặc biệt là nhận thức của bà mẹ trong việc hình thành những thói quen có lợi cho sức khỏe răng miệng của trẻ. Theo Ngân hàng dữ liệu sức khỏe răng miệng toàn cầu của WHO có khoảng 60-90% trẻ em tuổi đến trƣờng và đa số ngƣời trƣởng thành từng mắc bệnh sâu răng. Tỷ lệ trẻ mắc sâu răng là tƣơng đối cao ở Châu Mỹ, Châu Âu, và tỷ lệ thấp là trẻ ở vùng Địa Trung Hải, Tây Thái Bình Dƣơng [40]. Thống kê của tổ chức Unicef về tỷ lệ bệnh tật của học sinh tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mắc bệnh răng miệng khá cao, chiếm 17,41% ở trẻ mầm non; 35,14 % ở học sinh tiểu học [24].
Tại Thái Bình, nghiên cứu của tác giả Phí Văn Toại (năm 2013) ở 2 trƣờng mầm non huyện Đông Hƣng cho thấy tỷ lệ sâu răng chung là 53,2%; trong đó nữ là 56,0%; nam là 54,0%. Tỷ lệ sâu răng cao nhất ở trẻ 5 tuổi chiếm 62,9% và thấp nhất ở trẻ 3 tuổi chiếm 41,3% [19]. Hiện nay vấn đề sâu răng là một thách thức cho cộng đồng đặc biệt là răng sữa. Sâu răng sữa là một dạng sâu răng đặc biệt, tiến triển nhanh và có tác động lâu dài lên răng.
Trẻ em bị sâu răng nhƣ trẻ sơ sinh hoặc trẻ em ở lứa tuổi mầm luan an 2 non sẽ có nguy cơ nhiều về sâu răng tiếp theo ở cả răng chính và răng vĩnh viễn. Hậu quả của sâu răng sữa có thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống ngay lập tức hoặc lâu dài của trẻ cũng nhƣ gia đình trẻ, cả về kinh tế cũng nhƣ xã hội [31]. Phòng bệnh răng miệng là quá trình đơn giản, không phức tạp, không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền, chi phí thấp, dễ thực hiện tại cộng đồng, đặc biệt là ở đối tƣợng trẻ em. Đặc biệt trẻ em trong lứa tuổi mầm non đã bắt đầu hình thành nhân cách, có những nhận thức cơ bản về thế giới xung quanh và có thể hình thành những thói quen chăm sóc bản thân.
Và hầu hết toàn bộ thời gian những năm đầu đời của trẻ dƣới 5 tuổi là ở bên cha mẹ, kể cả khi trẻ đã đi học mẫu giáo. Trong những năm này các thói quen của trẻ sẽ dần đƣợc hình thành và phần lớn các thói quen của trẻ trong đó có thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng là chịu ảnh hƣởng từ kiến thức, thái độ và hành vi của cha mẹ, đặc biệt là các bà mẹ là ngƣời tiếp xúc và trực tiếp chăm sóc trẻ. Kiến thức, kĩ năng của bà mẹ càng tốt thì trẻ càng có hành vi đúng. Chính vì vậy để đánh giá, kiến thức, hành vi của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe răng miệng của trẻ chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành về phòng bệnh sâu răng của bà mẹ có con đang học tại 2 trƣờng mầm non thành phố Thái Bình năm 2019” với mục tiêu sau: 1.
Mô tả kiến thức, thực hành về phòng bệnh răng miệng của bà mẹ có con học tại 2 trường mầm non thành phố Thái Bình. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng bệnh răng miệng của bà mẹ có con học tại 2 trường mầm non thành phố Thái Bình. luan an 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về sâu răng ở trẻ em 1.
Bệnh sâu răng 1. Một số thuật ngữ về sâu răng Bệnh sâu răng là một quá trình bệnh lý mà thực chất là sự phân hủy chất khoáng của răng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà răng làm mất đi cấu trúc vẹn toàn của răng do hình thành lỗ sâu không có khả năng phục hồi và phải điều trị. Sâu răng có thể ở bề mặt thân răng hoặc cổ răng, tổn thƣơng sâu trên thân răng bắt đầu từ men răng, còn tổn thƣơng trên cổ răng bắt đầu từ men răng hoặc ngà cổ răng. Sâu răng sữa là một bệnh gây tổn thƣơng mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng [1].
Sâu răng sớm ở trẻ là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều tổn thƣơng sâu răng (có thể đã hình thành lỗ hoặc chƣa), mất răng (do sâu), mặt răng đã đƣợc hàn (do sâu) trên bất kỳ răng sữa nào ở trẻ 71 tháng tuổi hoặc nhỏ hơn. Sâu răng lan nhanh-đa sâu răng (Rampant caries) là một dạng đa sâu răng nặng có thể ảnh hƣởng đến bộ răng sữa hoặc răng vĩnh viễn, xuất hiện đột ngột, lan rộng xuất hiện ở các mặt răng và rất nhanh tổn thƣơng tủy, các răng hàm thƣờng tổn nhất. Răng hàm sữa thứ nhất thƣờng ít bị sâu răng hơn so với răng hàm sữa thứ hai, răng hàm dƣới dễ sâu hơn răng hàm trên [20].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Kiều Hạnh, Ngô Thị Nhu, Đặng Thị Thu Ngà, Đinh Thị Huyền Trang, Vũ Đức Anh (2019). Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình [Luận án tiến sĩ, trường đại học y dược thái bình]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dinh-duong-cong-dong/2019-kien-thuc-thuc-hanh-ve-phong-benh-sau-rang-cua-ba-me-co-con-dang-hoc-tai-2
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá kiến thức phòng sâu răng của bà mẹ tại 2 trường mầm non Thái Bình năm 2019.
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y dược thái bình. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành y học. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" có 64 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ của bà mẹ tại Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.