Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện và kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện và đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi tại bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2016-2017.
Luan An
Luận án tiến sỹ y học
Năm xuất bản
Số trang
147
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình
- Số trang:
- 147 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Thái Bình
- Chuyên ngành:
- Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
- Tác giả:
- Giang Hoài Nam
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình
Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là thách thức y tế nghiêm trọng tại các cơ sở điều trị nội trú. Tình trạng này phát sinh sau 48 giờ nhập viện. Bệnh không hiện diện hoặc ủ bệnh ở thời điểm tiếp nhận ban đầu. Tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, tỷ lệ mắc bệnh luôn ở mức cao. Bệnh nhân điều trị nội trú đối mặt với nhiều nguy cơ lây nhiễm chéo. Tình trạng nhiễm khuẩn làm tăng thời gian nằm viện kéo dài. Chi phí điều trị của gia đình người bệnh bị đội lên nhiều lần. Tỷ lệ tử vong do viêm phổi bệnh viện luôn đứng đầu trong nhóm nhiễm khuẩn liên quan đến y tế. Việc khảo sát số liệu thực tế giúp xác định rõ gánh nặng bệnh tật. Từ đó, các cơ sở y tế đề ra định hướng can thiệp kịp thời.
1.1. Tỷ lệ mắc viêm phổi bệnh viện ở các khoa hồi sức
Tỷ lệ mới mắc viêm phổi bệnh viện tại các đơn vị hồi sức tích cực luôn ở mức đáng báo động. Người bệnh thở máy có nguy cơ nhiễm khuẩn cao gấp 6 đến 21 lần so với người thở tự nhiên. Khoảng 50% số ca bệnh khởi phát trong vòng 4 ngày đầu can thiệp hô hấp. Tỷ lệ tử vong dao động từ 30% đến 70% tùy theo thể trạng và mức độ nhiễm độc. Nghiên cứu thực tế tại địa phương cho thấy gánh nặng điều trị rất lớn. Người bệnh cao tuổi và người mắc bệnh lý nền mạn tính chịu tổn thương nặng nề nhất. Quá trình theo dõi liên tục là yêu cầu cấp thiết để phát hiện sớm các dấu hiệu tổn thương phổi.
1.2. Thách thức quá tải và cơ sở vật chất điều trị
Quy mô giường bệnh nội trú tại các bệnh viện tuyến tỉnh thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải trên 130%. Cơ sở hạ tầng điều trị qua nhiều năm sử dụng đã xuống cấp và chật hẹp. Mật độ bệnh nhân đông đúc tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát tán trong không khí. Hệ thống thông khí và xử lý môi trường tại một số khu vực chưa đồng bộ. Nguồn lực phục vụ công tác cách ly bệnh nhân nhiễm khuẩn còn nhiều hạn chế. Đội ngũ nhân viên y tế chịu áp lực công việc lớn, dễ dẫn đến sai sót trong quy trình thao tác. Việc nâng cấp cơ sở vật chất là giải pháp căn bản nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm chéo giữa các buồng bệnh.
II. Nguy cơ viêm phổi thở máy VAP và các yếu tố liên quan
Bệnh lý viêm phổi thở máy VAP là biến chứng nguy hiểm nhất ở bệnh nhân hồi sức tích cực. Quá trình đặt ống nội khí quản làm mất đi hàng rào bảo vệ tự nhiên của đường hô hấp trên. Vi khuẩn dễ dàng xâm nhập trực tiếp vào phế nang và nhu mô phổi. Tình trạng này làm suy giảm nhanh chóng chức năng trao đổi khí. Thời gian thở máy càng kéo dài, tỷ lệ xuất hiện viêm phổi bệnh viện càng gia tăng. Việc đánh giá chính xác các yếu tố nguy cơ giúp bác sĩ chủ động thiết lập phác đồ bảo vệ đường thở. Quản lý chặt chẽ các thủ thuật xâm lấn là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tính mạng người bệnh.
2.1. Thời gian can thiệp thở máy và nguy cơ nhiễm khuẩn
Thời gian can thiệp thở máy kéo dài liên quan trực tiếp đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Ống nội khí quản và dây máy thở trở thành vị trí bám dính lý tưởng của vi sinh vật gây bệnh. Màng sinh học hình thành nhanh chóng trên bề mặt ống nhựa sau vài ngày sử dụng. Các đợt vi hít dịch tiết hầu họng mang lượng lớn vi khuẩn xuống đường hô hấp dưới. Tình trạng ứ đọng đờm dãi làm tổn thương sâu sắc niêm mạc phế quản. Việc cai máy thở sớm giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ xuất hiện viêm phổi thở máy VAP. Đánh giá khả năng tự thở mỗi ngày là bước chăm sóc quan trọng hàng đầu tại buồng bệnh hồi sức.
2.2. Các can thiệp xâm lấn hô hấp gây gia tăng biến chứng
Các thủ thuật xâm lấn đường thở làm tăng nguy cơ tổn thương cơ học đối với hệ hô hấp. Kỹ thuật hút đờm không đảm bảo vô khuẩn dễ dàng đưa mầm bệnh từ môi trường ngoài vào sâu trong phổi. Việc mở khí quản, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc đặt ống thông dạ dày đều tạo thêm ngõ vào cho vi sinh vật. Tình trạng trào ngược dịch tiêu hóa làm dịch dạ dày xâm nhập vào phế quản. Sức đề kháng suy giảm khiến cơ thể mất khả năng chống đỡ các đợt bùng phát nhiễm trùng. Nhân viên y tế cần tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn trong suốt quá trình thao tác trên đường hô hấp người bệnh.
III. Vi khuẩn đa kháng thuốc MDR gây nhiễm khuẩn phổi nặng
Sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc MDR đang gây ra khủng hoảng lớn trong điều trị. Kháng sinh thông thường mất dần tác dụng tiêu diệt mầm bệnh tại phổi. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ suy hô hấp tiến triển nhanh và sốc nhiễm khuẩn đe dọa tử vong. Tình trạng kháng thuốc làm giảm đáng kể các lựa chọn thuốc điều trị đặc hiệu trên lâm sàng. Một số chủng vi khuẩn thậm chí đã đề kháng với cả colistin - vũ khí kháng sinh dự phòng cuối cùng. Việc xác định sớm căn nguyên vi sinh vật và kiểu gen đề kháng là nhiệm vụ sống còn tại các khoa điều trị tích cực.
3.1. Acinetobacter baumannii đa kháng và trực khuẩn mủ xanh
Chủng vi khuẩn Acinetobacter baumannii đa kháng là căn nguyên hàng đầu gây viêm phổi bệnh viện nặng. Loại trực khuẩn Gram âm này có khả năng tồn tại bền bỉ trên các bề mặt thiết bị y tế. Bên cạnh đó, Pseudomonas aeruginosa trực khuẩn mủ xanh cũng là tác nhân gây tổn thương hoại tử mô phổi nghiêm trọng. Chủng vi khuẩn này tiết ra nhiều độc lực mạnh và nhanh chóng hình thành màng biofilm bảo vệ. Khả năng kháng lại nhiều nhóm kháng sinh phối hợp khiến việc điều trị trở nên vô cùng phức tạp. Việc nuôi cấy vi sinh định kỳ giúp phát hiện sớm sự hiện diện của hai loại mầm bệnh nguy hiểm này.
3.2. Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem và tụ cầu vàng MRSA
Sự gia tăng của Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem tạo ra thách thức điều trị to lớn cho các bác sĩ lâm sàng. Vi khuẩn này mang các gen sinh enzym phân hủy hầu hết các kháng sinh nhóm beta-lactam phổ rộng. Đồng thời, sự hiện diện của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA làm trầm trọng thêm các đợt nhiễm khuẩn huyết thứ phát từ phổi. Bệnh nhân nhiễm MRSA thường xuất hiện các ổ áp xe phổi và tràn mủ màng phổi phức tạp. Việc sử dụng kháng sinh hợp lý dựa trên kết quả kháng sinh đồ là yêu cầu bắt buộc. Sự kết hợp thuốc đúng liều lượng giúp ngăn chặn nguy cơ lan rộng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc nguy hiểm.
IV. Giải pháp kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện Thái Bình
Nâng cao hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện Thái Bình là giải pháp then chốt để bảo vệ người bệnh. Công tác vệ sinh môi trường buồng bệnh cần được thực hiện thường xuyên và toàn diện. Bệnh viện phải thiết lập quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y tế đạt chuẩn Bộ Y tế. Các khóa đào tạo lại về an toàn vô khuẩn cho điều dưỡng và bác sĩ phải được tổ chức định kỳ. Hệ thống giám sát vi sinh liên tục giúp phát hiện sớm các ổ dịch tiềm ẩn trong bệnh viện. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các khoa phòng giúp tối ưu hóa nguồn lực kiểm soát nhiễm khuẩn và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
4.1. Quy trình vô khuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn được triển khai quyết liệt tại từng khoa phòng. Nhân viên y tế tuân thủ nghiêm ngặt quy định vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc người bệnh. Bộ dụng cụ hỗ trợ hô hấp và dây máy thở được xử lý tiệt trùng theo chu trình khép kín. Bệnh viện bố trí các khu vực cách ly riêng biệt cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc MDR. Hoạt động kiểm tra, giám sát tuân thủ quy trình vô khuẩn được thực hiện hàng ngày. Nhờ đó, tỷ lệ lây nhiễm chéo qua bàn tay nhân viên y tế và dụng cụ chăm sóc giảm đi rõ rệt.
4.2. Giám sát điều trị tại Bệnh viện Phổi Thái Bình hiệu quả
Công tác điều trị chuyên khoa tại Bệnh viện Phổi Thái Bình chú trọng kết hợp lâm sàng với quản lý sử dụng kháng sinh. Các bác sĩ thực hiện hội chẩn liên khoa đối với những ca bệnh phổi phức tạp và dai dẳng. Việc ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử giúp chẩn đoán nhanh căn nguyên gây bệnh chỉ sau vài giờ. Bệnh viện xây dựng phác đồ điều trị trúng đích nhằm hạn chế tối đa nguy cơ chọn lọc chủng vi khuẩn kháng thuốc. Đội ngũ kiểm soát nhiễm khuẩn thường xuyên lấy mẫu vi sinh môi trường để đánh giá mức độ an toàn. Những giải pháp đồng bộ này giúp bảo vệ lá phổi và rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (147 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH ------ GIANG HOÀI NAM THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN PHỔI BỆNH VIỆN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN PHỔI BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2016 - 2017 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC THÁI BÌNH - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH GIANG HOÀI NAM THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN PHỔI BỆNH VIỆN VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN PHỔI BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2016 - 2017 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế Mã số: 62.64 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hoàng Năng Trọng 2. Phạm Văn Trọng THÁI BÌNH, NĂM 2020 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Thực trạng và một số yếu tố liên quan của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Đại cương về nhiễm khuẩn bệnh viện. Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện trên thế giới và Việt Nam. Một số yếu tố liên quan của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện.
Sinh lý bệnh nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Nguồn gốc của vi khuẩn. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Căn nguyên, tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện.
Một số khái niệm, thuật ngữ. Căn nguyên gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện trên thế giới và Việt Nam. Tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Kỹ thuật phân tử trong chẩn đoán nhanh tác nhân vi khuẩn gây NKPBV.
Một số thông tin về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu. Biến số và các chỉ số trong nghiên cứu. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Quy trình thu thập thông tin.
Phương pháp xử lí số liệu. Sai số và khắc phục sai số. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng và một số yếu tố liên quan nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Một số yếu tố liên quan của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện thường gặp .1 Căn nguyên gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện.
Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi thường gặp. Đặc điểm các gen đề kháng kháng sinh của A.pneumoniae gây NKPBV. Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Chỉ số mới mắc nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Yếu tố liên quan gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện. Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện thường gặp. Căn nguyên gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện.
Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phối bệnh viện thường gặp. Đặc điểm các gen đề kháng kháng sinh của A.pneumoniae gây NKPBV. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu. 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là loại nhiễm khuẩn mắc phải liên quan đến chăm sóc y tế, thường gặp tại Khoa Hồi sức tích cực và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các loại nhiễm khuẩn bệnh viện.
Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là nhiễm khuẩn xuất hiện ở người bệnh đã và đang được điều trị tại bệnh viện và diễn ra ít nhất sau 48 giờ nhập viện, không ở trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh vào thời điểm nhập viện [9]. Hậu quả của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện làm gia tăng số ngày nằm viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ vong và tăng gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội. Tỷ lệ nhiễm khuẩn phổi bệnh viện (NKPBV) thay đổi tùy theo mỗi bệnh viện, mỗi quốc gia. Tại Mỹ, tỷ lệ khoảng 3,63 ca/1.000 người bệnh nhập viện [104].
Nếu người bệnh thở máy tỷ lệ nhiễm khuẩn phổi tăng 6-21 lần, tỷ lệ gia tăng cùng với thời gian thở máy và 50% nhiễm khuẩn phổi thở máy xảy ra trong 4 ngày đầu thở máy. Tỷ lệ tử vong của nhiễm khuẩn phổi thở máy từ 30 -70% [131]. Tại Việt Nam, theo các nghiên cứu tại các bệnh viện trong toàn quốc, tỷ lệ NKPBV từ 21 - 75% trong số các NKBV. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012, cho thấy tỷ lệ mới mắc nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là 18,9%, tỷ suất mới mắc nhiễm khuẩn phổi bệnh viện đặc biệt cao ở người bệnh thở máy và có can thiệp xâm lấn đường hô hấp [46].
Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gram âm đa kháng kháng sinh, thậm chí kháng lại colistin là vũ khí cuối cùng hiện nay trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. Vi khuẩn Gram âm gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện thường gặp là A.coli đa kháng kháng sinh, tỷ lệ kháng kháng sinh được cho là rất cao và khác nhau giữa các nước, các châu lục, giữa các bệnh viện, thậm chí giữa các khoa trong một bệnh viện [46]. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình với quy mô 1.200 giường bệnh nội trú, người bệnh luôn quá tải trên 130%. Trong khi đó cơ sở vật chất đa số xuống cấp, chật hẹp.
Nhiễm khuẩn tại bệnh viện luôn hiện hữu nhưng chưa 2 được giám sát thường xuyên, đặc biệt ở Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc. Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại đây thường gặp ở những người bệnh thở máy, mở khí quản. Căn nguyên phân lập được chủ yếu là vi khuẩn Gram âm kháng kháng sinh với tỷ lệ cao. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình chưa được nghiên cứu, giám sát đầy đủ, hệ thống.
Hơn thế nữa, chưa xác định được đặc điểm kháng thuốc của tác nhân gây bệnh ở mức độ phân tử làm cơ sở cho dự phòng lây nhiễm và điều trị lâm sàng. Câu hỏi đặt ra là nhiễm khuẩn phổi bệnh viện có thực sự là nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến, đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, yếu tố liên quan và căn nguyên của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện, mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh như thế nào. Trả lời cho những câu hỏi trên là hết sức quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn lâm sàng cũng như giúp cho các nhà quản lý đề ra kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hiệu quả. Xuất phát từ những cơ sở trên đây, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện và đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, năm 2016 - 2017” nhằm mục tiêu: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.
Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2016-2017. Xác định tỷ lệ nhiễm và đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2016-2017. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan của nhiễm khuẩn phổi bệnh viện 1.
Đại cương về nhiễm khuẩn bệnh viện 1. Đại cương về nhiễm khuẩn bệnh viện và một số thuật ngữ Nhiễm khuẩn bệnh viện (Nosocomial infections - NIs) - thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp: nosos có nghĩa là bệnh, komeion nghĩa là chăm sóc. NKBV còn được biết đến với những tên gọi khác như Nhiễm khuẩn bệnh viện mắc phải (Hospital-acquired infections – HAIs), Nhiễm khuẩn liên quan đến bệnh viện (hospital associated infections – HAIs) và gần đây một thuật ngữ mới được sử dụng là Nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế (Health care associated infections – HCAIs). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhiễm khuẩn bệnh viện được định nghĩa như sau: “Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện.
NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện” [10]. Để phân định với nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trước khi vào viện, khoảng thời gian 48-72 giờ sau khi nhập viện đã được nhiều tác giả áp dụng khác nhau, nhưng cho đến nay hầu hết các bộ tiêu chuẩn chẩn đoán NKBV đều thống nhất lấy mốc 48 giờ là thời gian tối thiểu mà sau đó xuất hiện nhiễm khuẩn thì nhiễm khuẩn đó được coi là NKBV. Những tình huống sau đây không được coi là NKBV: (i) Nhiễm khuẩn hiện diện tại thời điểm nhập viện và trở nên biến chứng, dù rằng căn nguyên gây bệnh hoặc triệu chứng thay đổi dẫn đến một nhiễm khuẩn mới; (ii) Các nhiễm khuẩn mắc phải do truyền qua rau thai và xuất hiện 48 giờ sau sinh như: bệnh toxoplasma, rubella, giang mai và cytomegalovirus [101]. 4 - Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện (Nosocomial Pneumonia - NP), ngày nay thường được gọi là Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện mắc phải (Hospital Acquired Pneumonia – HAP), là nhiễm khuẩn phổi xuất hiện sau 48 giờ nhập viện mà trước đó không có triệu chứng hô hấp hay nhiễm khuẩn và không có tổn thương mới hay tiến triển trên X-quang phổi [9],[139].
- Nhiễm khuẩn phổi liên quan thở máy (Ventilator Associated Pneumonia - VAP) là tình trạng nhiễm khuẩn phổi xuất hiện ở người bệnh được thông khí hỗ trợ bằng máy thở qua nội khí quản hoặc mở khí quản từ 48 giờ trở lên [55],[67]. Đây là loại NKPBV đặc biệt ở các Khoa HSTC - CĐ. - Nhiễm khuẩn phổi liên quan chăm sóc y tế (Healthcare Associated Pneumonia - HCAP): nhiễm khuẩn phổi xảy ra ở những người bệnh không nằm viện mà cư trú ở viện dưỡng lão hoặc cơ sở chăm sóc dài ngày khác, đã trải qua liệu pháp tiêm tĩnh mạch (bao gồm hóa trị liệu) hoặc chăm sóc vết thương trong vòng 30 ngày trước đó, đã được nhập viện trong một bệnh viện chăm sóc cấp tính ≥ 2 ngày trong vòng 90 ngày trước đó hoặc đã đến bệnh viện hoặc trung tâm thẩm tách máu trong vòng 30 ngày trước đó [55].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Giang Hoài Nam (2020). Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Thái Bình]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/thuc-trang-nhiem-khuan-phoi-benh-vien-tai-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện và đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi tại bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2016-2017.
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.