Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Thực trạng căn nguyên viêm não vi rút và chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam, 2017-2018
Luận án tiến sĩ y tế công cộng về căn nguyên viêm não vi rút và chi phí điều trị trực tiếp tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam 2017-2018.
Y TẾ CÔNG CỘNG
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam
Viêm não vi rút là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bệnh để lại di chứng thần kinh nặng nề. Tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhỏ. Nghiên cứu khảo sát tại Sơn La, Điện Biên và Lào Cai trong hai năm 2017 và 2018. Khu vực Tây Bắc có địa hình hiểm trở. Điều kiện y tế còn nhiều hạn chế. Số ca mắc tập trung vào mùa hè. Đỉnh dịch rơi vào tháng 5 đến tháng 7. Hội chứng viêm não cấp xuất hiện rải rác quanh năm. Dữ liệu giám sát cho thấy gánh nặng dịch tễ rõ rệt.
1.1. Phân bố ca bệnh theo địa phương và thời gian
Ba tỉnh ghi nhận số ca mắc khác nhau. Sơn La có dân số đông hơn. Điện Biên và Lào Cai nằm sát biên giới. Mùa mưa làm tăng mật độ muỗi. Số ca tăng theo nhiệt độ và độ ẩm. Phân bố ca bệnh mang tính mùa vụ. Giám sát chủ động giúp phát hiện sớm. Báo cáo định kỳ phản ánh xu hướng dịch.
1.2. Đặc điểm nhóm tuổi và yếu tố nguy cơ
Trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ lớn. Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện làm tăng nguy cơ. Trẻ chưa tiêm vắc xin dễ mắc bệnh. Đồng bào dân tộc thiểu số ít tiếp cận y tế. Tập quán sinh hoạt gần ao hồ tạo ổ muỗi. Nuôi lợn gần nhà làm tăng nguồn truyền nhiễm. Các yếu tố nguy cơ cộng dồn ở vùng cao.
1.3. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng viêm não cấp
Bệnh khởi phát đột ngột. Sốt cao là dấu hiệu đầu tiên. Đau đầu dữ dội đi kèm nôn ói. Co giật xuất hiện ở giai đoạn nặng. Rối loạn ý thức báo hiệu tổn thương não. Một số ca hôn mê sâu. Chẩn đoán sớm quyết định tiên lượng sống.
II. Căn nguyên vi rút gây viêm não và đặc điểm lâm sàng
Nhiều tác nhân vi rút gây viêm não. Nghiên cứu xét nghiệm mẫu dịch não tủy và máu. Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu. Kỹ thuật PCR xác định vật liệu di truyền vi rút. Phòng thí nghiệm tuân thủ quy trình chuẩn. Kết quả phân loại căn nguyên theo nhóm vi rút. Vi rút Viêm não Nhật Bản vẫn là tác nhân hàng đầu. Vi rút đường ruột và Herpes cũng góp phần gây bệnh. Nhiều ca không xác định được căn nguyên. Việc định danh tác nhân hỗ trợ điều trị và dự phòng.
2.1. Vi rút arbo và Viêm não Nhật Bản
Vi rút Viêm não Nhật Bản thuộc nhóm arbo. Muỗi truyền vi rút từ vật chủ sang người. Lợn và chim là ổ chứa tự nhiên. Bệnh để lại di chứng vận động nặng. Vắc xin giúp giảm số ca mắc. Tỷ lệ dương tính phản ánh lưu hành vi rút tại vùng.
2.2. Vi rút đường ruột và vi rút Herpes
Vi rút đường ruột lây qua đường tiêu hóa. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Vi rút Herpes gây viêm não rải rác quanh năm. Tổn thương khu trú ở thùy thái dương. Điều trị sớm bằng kháng vi rút cải thiện tiên lượng. Xét nghiệm phân biệt giúp chọn phác đồ đúng.
2.3. Quy trình xét nghiệm xác định tác nhân
Mẫu bệnh phẩm lấy đúng thời điểm. Bảo quản lạnh giữ chất lượng mẫu. ELISA đo nồng độ kháng thể IgM. PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu. Kết quả đối chiếu với lâm sàng. Quy trình bảo đảm độ chính xác cao.
III. Vai trò của véc tơ muỗi truyền bệnh viêm não Nhật Bản
Muỗi là trung gian truyền bệnh chính. Nghiên cứu điều tra thành phần loài muỗi tại thực địa. Bẫy đèn thu thập muỗi vào ban đêm. Cán bộ định loại muỗi dưới kính hiển vi. Loài Culex tritaeniorhynchus là véc tơ chủ yếu. Muỗi sinh sản mạnh ở ruộng lúa nước. Mật độ muỗi tăng vào mùa mưa. Sự có mặt của véc tơ làm tăng nguy cơ lan truyền. Kiểm soát muỗi là biện pháp phòng bệnh cốt lõi.
3.1. Thành phần loài muỗi tại khu vực nghiên cứu
Nhiều loài muỗi cùng tồn tại. Culex là giống chiếm ưu thế. Loài truyền Viêm não Nhật Bản hiện diện rõ. Ruộng lúa cung cấp môi trường đẻ trứng. Ao tù và vũng nước nuôi ấu trùng. Đa dạng loài phản ánh nguy cơ sinh học.
3.2. Mật độ muỗi theo mùa và sinh cảnh
Mật độ muỗi biến động theo mùa. Mùa mưa tạo điều kiện sinh sản. Nhiệt độ ấm rút ngắn vòng đời muỗi. Sinh cảnh nông nghiệp nuôi quần thể lớn. Gần khu dân cư làm tăng tiếp xúc. Giám sát mật độ cảnh báo nguy cơ dịch.
3.3. Biện pháp kiểm soát véc tơ truyền bệnh
Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành. Phát quang bụi rậm phá nơi trú ẩn. Quản lý nước tù diệt ấu trùng. Nuôi lợn xa khu nhà ở. Ngủ màn ngăn muỗi đốt. Kết hợp nhiều biện pháp đạt hiệu quả cao.
IV. Chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh viêm não vi rút
Bệnh viêm não vi rút tạo gánh nặng tài chính lớn. Nghiên cứu tính chi phí điều trị trực tiếp tại cơ sở y tế. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án. Chi phí gồm thuốc, xét nghiệm và giường bệnh. Thời gian nằm viện kéo dài đẩy chi phí lên cao. Ca bệnh nặng tốn kém hơn ca nhẹ. Gia đình vùng cao khó chi trả. Bảo hiểm y tế chia sẻ một phần gánh nặng. Chi phí điều trị phản ánh áp lực lên hệ thống y tế.
4.1. Cơ cấu chi phí điều trị trực tiếp
Chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn. Xét nghiệm chẩn đoán làm tăng tổng chi. Dịch vụ kỹ thuật cao tốn kém. Tiền giường tăng theo ngày nằm viện. Chi phí chăm sóc đặc biệt rất cao. Cơ cấu chi phí khác nhau giữa các tuyến.
4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị
Mức độ nặng quyết định chi phí. Biến chứng kéo dài thời gian nằm viện. Tuyến điều trị cao có giá dịch vụ lớn. Chuyển viện làm phát sinh chi phí. Tuổi bệnh nhân ảnh hưởng phác đồ. Các yếu tố cộng dồn nâng tổng chi phí.
4.3. Gánh nặng tài chính với hộ gia đình
Hộ nghèo khó xoay xở viện phí. Chi phí vượt thu nhập hàng tháng. Nhiều gia đình phải vay mượn. Mất thu nhập do nghỉ chăm bệnh. Chi phí đi lại tăng thêm gánh nặng. Bảo hiểm y tế giảm bớt áp lực.
V. Gánh nặng kinh tế và giải pháp phòng viêm não vi rút
Viêm não vi rút gây gánh nặng kép. Bệnh ảnh hưởng sức khỏe và kinh tế. Di chứng làm giảm khả năng lao động. Chi phí xã hội kéo dài nhiều năm. Phòng bệnh hiệu quả hơn điều trị. Tiêm vắc xin là giải pháp ưu tiên. Kiểm soát véc tơ cắt đứt đường lây. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoạch định chính sách y tế dự phòng tại vùng Tây Bắc.
5.1. Tác động kinh tế xã hội của dịch bệnh
Di chứng thần kinh làm mất sức lao động. Gia đình gánh chi phí chăm sóc lâu dài. Hệ thống y tế chịu áp lực giường bệnh. Năng suất lao động vùng cao giảm sút. Tác động lan rộng ra cộng đồng. Gánh nặng kéo dài nhiều thế hệ.
5.2. Vai trò của tiêm vắc xin dự phòng
Vắc xin Viêm não Nhật Bản giảm số ca mắc. Tiêm đủ liều tạo miễn dịch bền vững. Trẻ nhỏ cần tiêm đúng lịch. Độ bao phủ cao bảo vệ cộng đồng. Vắc xin tiết kiệm chi phí điều trị. Mở rộng tiêm chủng tại vùng cao là ưu tiên.
5.3. Khuyến nghị chính sách y tế dự phòng
Tăng cường giám sát ca bệnh chủ động. Đầu tư xét nghiệm xác định căn nguyên. Mở rộng kiểm soát muỗi truyền bệnh. Nâng cao năng lực y tế tuyến cơ sở. Đẩy mạnh truyền thông phòng bệnh. Chính sách đồng bộ giảm gánh nặng dịch.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ VI QUỐC THỰC TRẠNG, CĂN NGUYÊN VIÊM NÃO VI RÚT VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI BỆNH TẠI 3 TỈNH TÂY BẮC VIỆT NAM, 2017 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ VI QUỐC THỰC TRẠNG, CĂN NGUYÊN VIÊM NÃO VI RÚT VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI BỆNH TẠI 3 TỈNH TÂY BẮC VIỆT NAM, 2017 - 2018 Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1.TS TRẦN NHƯ DƯƠNG 2. HOÀNG MINH ĐỨC HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hợp tác của đồng nghiệp và đã được sự đồng ý của Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ cho công bố luận án này. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày. năm 2021 Tác giả luận án Vũ Vi Quốc ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn: PGS. Trần Như Dương, Phó Viện trưởng, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và TS. Hoàng Minh Đức, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, xây dựng đề cương, thu thập, phân tích số liệu, viết báo cáo và hoàn thiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Khoa Dịch tễ, Khoa Côn trùng và Động vật y học, Khoa Vi rút, Trung tâm Đào tạo và Quản lý khoa học - Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập triển khai nghiên cứu trên thực địa, trong phòng thí nghiệm và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo và cán bộ Trung tâm kiểm soát bệnh tật, các bệnh viện thuộc 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình tổ chức triển khai, thu thập số liệu, luôn tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình nghiên cứu, h oàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế đã hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu này. Tôi xin được tri ân những tình cảm vô bờ của bà, bố mẹ, vợ con tôi và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong những ngày tháng học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày. năm 2021 Nghiên cứu sinh Vũ Vi Quốc iii MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC HÌNH ix ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. Một số điểm đại cương về Viêm não vi rút 3 1. Khái niệm hội chứng Viêm não cấp và Viêm não vi rút 3 1.
Một số loại Viêm não vi rút thường gặp 3 1. Nguồn truyền nhiễm với các tác nhân truyền qua véc tơ 4 1. Phương thức lây truyền 4 1. Tính cảm nhiễm 4 1.
Đặc điểm lâm sàng của Viêm não vi rút 4 1. Thực trạng Viêm não vi rút trên thế giới và tại Việt Nam 6 1. Thực trạng hội chứng viêm não cấp và Viêm não vi rút trên thế giới 6 1. Thực trạng hội chứng viêm não cấp và Viêm não vi rút tại Việt Nam 16 1.
Tác nhân gây Viêm não vi rút 22 1. Vi rút arbo gây Viêm não vi rút 23 1. Vi rút đường ruột gây Viêm não vi rút 25 1. Vi rút Herpes gây Viêm não vi rút 28 1.
Véc tơ muỗi truyền bệnh Viêm não vi rút và Viêm não Nhật Bản 33 1. Muỗi véc tơ truyền Viêm não vi rút 33 1. Muỗi véc tơ truyền bệnh Viêm não Nhật Bản 34 1. Gánh nặng kinh tế và chi phí điều trị của bệnh Viêm não vi rút 36 1.
Gánh nặng của bệnh Viêm não vi rút 36 1. Chi phí điều trị bệnh tật 38 1. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 41 1. Tỉnh Điện Biên 42 1.
Tỉnh Lào Cai 43 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 2. Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 44 2. Đối tượng nghiên cứu 44 2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu 44 iv 2. Thiết kế nghiên cứu 45 2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 45 2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 46 2.
Mục tiêu 2: Xác định một số tác nhân vi rút gây viêm não và sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018. Xác định một số tác nhân vi rút gây viêm não 47 2. Đối tượng nghiên cứu 47 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 47 2.
Thiết kế nghiên cứu 47 2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 47 2. Tóm tắt các quy trình xét nghiệm 48 2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 63 2.
Xác định sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại khu vực nghiên cứu 63 2. Đối tượng nghiên cứu 63 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 63 2. Thiết kế nghiên cứu 64 2.
Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 64 2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 65 2. Mục tiêu 3: Xác định chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh Viêm não vi rút tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 66 2. Đối tượng nghiên cứu 66 2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu 66 2. Thiết kế nghiên cứu 67 2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 67 2. Nội dung và phương pháp phân tích chi phí 67 2.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu 68 2. Xử lý số liệu 68 2. Sai số và cách hạn chế sai số 69 2.6 Đạo đức nghiên cứu 69 v CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 70 3.
Thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 70 3. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo địa dư 70 3. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo thời gian 73 3. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo giới tính 76 3.
Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo nhóm tuổi 77 3. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo nghề nghiệp 78 3. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo trình độ học vấn 79 3. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo dân tộc 81 3.
Một số đặc điểm dịch tễ của các ca bệnh tử vong do Viêm não vi rút 82 3. Một số tác nhân vi rút gây viêm não và sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 84 3. Một số tác nhân vi rút gây viêm não tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 84 3. Sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại khu vực nghiên cứu 93 3.
Chi phí điều trị trực tiếp liên quan đến y tế của người bệnh Viêm não vi rút điều trị tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 102 3. Chi phí trực tiếp cho điều trị Viêm não vi rút 105 3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút 107 CHƯƠNG 4. Thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 109 4.
Tỷ lệ mắc VNVR ở Tây Bắc, Việt Nam, 2017 - 2018 110 4. Diễn biến bệnh Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc, Việt Nam, 2017 – 2018 theo thời gian 112 4. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo một số yếu tố dịch tễ (tuổi, giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, trình độ học vấn) 124 4. Một số tác nhân vi rút gây viêm não và muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018 117 4.
Một số tác nhân vi rút gây viêm não tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018 117 vi 4. Sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại khu vực nghiên cứu 127 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của muỗi véc tơ 133 4. Chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 135 4.1 Chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút 135 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút 137 KẾT LUẬN 138 KIẾN NGHỊ 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ARN Axist ribonucleic CI Khoảng tin cậy Confidence Interval Cx Culex CSMĐ Chỉ số mật độ DCCN Dụng cụ chứa nước EBV Vi rút Epstein Barr (vi rút Herpes 4) Epstein Barr Virus ELISA Kỹ thuật miễn dịch gắn men Enzyme-linked Immunosorbent Assay hCMV Vi rút Cytomegalo Human Cytomegalovirus HCVNC Hội chứng Viêm não cấp HSV Vi rút Herpes Simplex Herpes Simplex Virus NPEV Các vi rút đường ruột không phải polio Non-Polio Enterovirus PCR Phản ứng khuyếch đại chuỗi Polymerase Chain polymerase Reaction PTN Phòng thí nghiệm PV Phỏng vấn SL Số lượng RdRP ARN polymease phụ thuộc ARN RNR dependent RNR polymerase TB Trung bình TCM Tay chân miệng TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng VNNB Viêm não Nhật Bản Japanese Encephalitis VNVR Viêm não vi rút VRĐR Vi rút đường ruột VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ Trung ương viii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1 Phân bố ca bệnh hội chứng não cấp do VNNB và không do 16 VNNB tại Dibrugarh, Ấn Độ, 2015 – 2016 Bảng 1.
Các tác nhân phổ biến gây viêm não do vi rút 23 Bảng 2. Các loại mẫu bệnh phẩm, thời gian và số lượng, loại xét 73 nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh Bảng 3. Tỷ lệ chết/mắc do VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018 91 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ y tế công cộng về căn nguyên viêm não vi rút và chi phí điều trị trực tiếp tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam 2017-2018.
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Y TẾ CÔNG CỘNG. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng viêm não vi rút và chi phí điều trị tại Tây Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.