Luận án TS Vũ Hoàng Anh: Nguy cơ bệnh dại người giết mổ chó và hiệu quả can thiệp tại Hà Nội
Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó và hiệu quả can thiệp phòng bệnh tại một số quận.
Dịch tễ học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó Hà Nội
Nghiên cứu từ năm 2016-2018 tại Hà Nội cho thấy nghề giết mổ chó là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến phơi nhiễm virus dại. Người làm nghề này thường tiếp xúc trực tiếp với chó nhiễm bệnh, tăng nguy cơ bị cắn hoặc bị vết thương hở nhiễm mầm bệnh. Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại ở nhóm này thấp, khoảng 30% trong số 406 người khảo sát chưa tiêm chủng đầy đủ. Các triệu chứng dại ở người như sốt, đau đầu, sợ nước nếu không xử lý vết thương kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Khảo sát 84 lò mổ nhỏ cho thấy 15% chó mang virus dại, làm tăng nguy cơ lây lan cho người.
1.1. Thực trạng phơi nhiễm virus dại
Người giết mổ chó thường xuyên tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh, đặc biệt khi không đeo trang thiết bị bảo hộ. 70% trường hợp khảo sát có vết thương hở do chó cắn hoặc bị dao cắt khi mổ. Trong số 406 người điều tra, 12% có kháng thể trung hòa virus dại, cho thấy từng tiếp xúc với mầm bệnh. Những người này có nguy cơ phát triển bệnh dại nếu không tiêm vắc xin phòng dại hoặc dùng immunoglobulin kháng dại.
1.2. Yếu tố nguy cơ chính
Yếu tố nguy cơ bao gồm tiếp xúc gần với chó không được kiểm soát, thiếu kiến thức về xử lý vết thương do chó cắn, và tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại thấp. 55% người giết mổ không biết cách xử lý phơi nhiễm virus dại. Ngoài ra, 60% chó tại các lò mổ không có giấy chứng nhận tiêm phòng dại, làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm cho người.
II. Can thiệp phòng chống dại cho người giết mổ chó
Các biện pháp can thiệp tại Hà Nội tập trung vào nâng cao kiến thức, tiêm chủng và xử lý phơi nhiễm. Chiến dịch truyền thông năm 2017-2018 giúp tăng tỷ lệ tiêm vắc xin từ 30% lên 65%. Can thiệp cũng bao gồm đào tạo cách xử lý vết thương do chó cắn và phân phối miễn phí immunoglobulin kháng dại cho người phơi nhiễm. Kết quả cho thấy 80% người tham gia hiểu rõ quy trình phòng dại sau phơi nhiễm.
2.1. Hiệu quả truyền thông thay đổi hành vi
Truyền thông trực tiếp tại 7 quận huyện giúp 75% người giết mổ thay đổi thói quen đeo găng tay và đeo khẩu trang khi mổ chó. Các buổi tập huấn về xử lý vết thương do chó cắn được tổ chức cho 1200 người, giảm 40% trường hợp bỏ qua bước tiêm vắc xin sau phơi nhiễm.
2.2. Tăng tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại
Sau can thiệp, tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại đầy đủ ở nhóm người giết mổ đạt 65%, tăng 35% so với trước can thiệp. Các điểm tiêm chủng di động tại khu chợ, lò mổ giúp tiếp cận 90% đối tượng mục tiêu. 40% người tham gia được tiêm immunoglobulin kháng dại sau khi tiếp xúc với chó nghi nhiễm.
III. Triệu chứng và tử vong do bệnh dại ở người
Bệnh dại ở người tiến triển nhanh nếu không điều trị kịp thời. Triệu chứng ban đầu bao gồm sốt, đau đầu, mệt mỏi, sau đó là co giật, sợ nước và hôn mê. Tử vong do bệnh dại chiếm 100% trường hợp không được điều trị. Nghiên cứu ghi nhận 3 ca tử vong trong nhóm người giết mổ chó do bỏ qua bước tiêm vắc xin sau phơi nhiễm. Việc xử lý vết thương bằng xà phòng và nước oxy già ngay sau khi bị chó cắn giúp giảm nguy cơ lây nhiễm.
3.1. Quy trình xử lý phơi nhiễm virus dại
Người phơi nhiễm cần rửa vết thương bằng xà phòng và nước sạch trong 15 phút, sau đó sát trùng bằng cồn 70%. Tiếp theo, tiêm vắc xin phòng dại theo phác đồ PEP (5 mũi trong 28 ngày) và tiêm immunoglobulin kháng dại nếu vết thương nặng. 85% người tuân thủ đúng quy trình không phát triển bệnh dại.
3.2. Dự phòng sau phơi nhiễm PEP
PEP được khuyến cáo cho tất cả trường hợp tiếp xúc với chó nghi nhiễm. Trong nghiên cứu, 60% người giết mổ được tiêm PEP trong vòng 24 giờ sau phơi nhiễm. Tỷ lệ tử vong giảm 90% ở nhóm tuân thủ phác đồ so với nhóm không điều trị.
IV. Thách thức trong can thiệp phòng chống dại tại Hà Nội
Thách thức chính bao gồm nhận thức hạn chế về nguy cơ dại, chi phí tiêm chủng cao, và thiếu chính sách hỗ trợ người giết mổ chó. 45% người khảo sát cho rằng vắc xin phòng dại đắt đỏ, gây khó khăn trong tiếp cận. Ngoài ra, việc quản lý chó thả rông và kiểm soát lò mổ nhỏ vẫn chưa hiệu quả, làm gia tăng nguy cơ phơi nhiễm virus dại.
4.1. Khó khăn trong tiếp cận dịch vụ y tế
Người giết mổ chó thường làm việc tại các lò mổ nhỏ, xa trung tâm y tế. Chỉ 30% lò mổ có hợp tác với cơ sở y tế địa phương để kiểm tra kháng thể chó. Chi phí tiêm vắc xin phòng dại (150.000-200.000 VND/mũi) là rào cản cho 60% người lao động.
4.2. Kiến nghị chính sách
Cần ban hành quy định bắt buộc tiêm phòng dại cho chó trong lò mổ và hỗ trợ chi phí tiêm chủng cho người giết mổ. Đồng thời, tăng cường giám sát lò mổ nhỏ và phổ biến kiến thức về xử lý vết thương do chó cắn tại cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ HOÀNG ANH THỰC TRẠNG NGUY CƠ MẮC BỆNH DẠI Ở NGƯỜI LÀM NGHỀ GIẾT MỔ CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016 - 2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- VŨ HOÀNG ANH THỰC TRẠNG NGUY CƠ MẮC BỆNH DẠI Ở NGƯỜI LÀM NGHỀ GIẾT MỔ CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016 - 2018 Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 62.17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh PGS. Hoàng Văn Tân HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Hoàng Anh nghiên cứu sinh khóa 35 Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, chuyên ngành dịch tễ học, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Pgs Ts.
Nguyễn Thị Kiều Anh và Pgs. Ts Hoàng Văn Tân. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày. tháng …năm 2020 Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT VIẾT ĐẦY ĐỦ NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT CD4 Tế bào lympho T CD4 CD8 Tế bào lympho T CD8 CS Cộng sự CSHQ Chỉ số hiệu quả ELISA Enzyme-linked immunosorbent Kỹ thuật miễn dịch gắn menenzyme assay FAT Fluoresent antibody Test Thử nghiệm miễn dịchkháng thể gắn huỳnh quang FAO Food and Agriculture Tổ chức lương thực thực phẩmvà nông Organization nghiệp GMT Geometric mean titer Hiệu giá kháng thể trung bình nhân HIV Human immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải virus infection ở người HQCT Hiệu quả can thiệp HTKD Huyết thanh kháng dại IgG Immunoglobulin G Kháng thể IgG IgM Immunoglobulin M Kháng thể IgM KAP Knowledge, attitudes and Kiến thức, Thái độ, Thực hành practices PCSXH Phòng chống sốt xuất huyết PEP Post-exposure prophylaxis Dự phòng sau phơi nhiễm rVNA Rabies virus neutralizing Kháng thể trung hòa kháng vi rút dại antibodies RABV Rabies virus Vi rút dại RFFIT Rapid Fluorescent Focus Thử nghiệm ức chế tạo đám miễn dịch Inhibition Test huỳnh quang nhanh RR Relative Risk Nguy cơ tương đối RT-PCR Reverse Transcription Phản ứng sao chép ngược chuỗi Polymerase Chain Reaction polymerase THPT Trung học phổ thông GDSK Giáo dục sức khỏe TTYTDP Trung tâm Y tế Dự phòng VNNB Viêm não Nhật Bản VX Vắc xin WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Khái quát bệnh dại và các biện pháp phòng chống. Ổ chứa bệnh dại. Đường lây truyền bệnh dại sang người. Bệnh dại ở động vật.
Tình hình bệnh dại trên thế giới. Tình hình bệnh dại ở Việt Nam. Vi rút bệnh dại và đáp ứng miễn dịch. Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm vi rút dại.
Các biện pháp phòng chống bệnh dại. Điều trị dự phòng bệnh dại ở người. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh dại ở người. Nguy cơ mắc dại liên quan nghề nghiệp.
Nguy cơ mắc bệnh dại đối với tình trạng miễn dịch. Nguy cơ mắc bệnh dại liên quan tới lưu hành bệnh dại ở động vật. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc bệnh dại ở người. Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh dại.
Mô hình lập kế hoạch truyền thông. Hiệu quả truyền thông phòng chống bệnh dại. Mô tả tóm tắt về địa bàn nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Người làm nghề giết mổ chó. Chó tại các lò mổ. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng.
Phương pháp chọn mẫu. Nghiên cứu mô tả. Nghiên cứu can thiệp. Các kỹ thuật thu thập thông tin.
Các kỹ thuật xét nghiệm. Công cụ và phương pháp điều tra kiến thức, thực hành phòng chống bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Khái niệm sử dụng trong luận án. Sai số và cách khắc phục.
Phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó tại một số quận huyện ở Hà Nội và các yếu tố có liên quan.
Tình trạng kháng thể trung hòa kháng vi rút dại và nhiễm dại ở chó tại các lò giết mổ tại 6 quận huyện Hà Nội năm 2016-2017. Tỷ lệ chó bị nhiễm vi rút dại tại 84 lò mổ nhỏ phân bố theo địa dư. Kết quả điều tra và xét nghiệm kháng thể kháng vi rút dại ở 406 người làm nghề giết mổ chó tại 7 quận/huyện của Hà Nội năm 2016-2017. Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh dại của người mổ chó.
Hiệu quả biện pháp can thiệp truyền thông ở người giết mổ chó. Kết quả các hoạt động truyền thông tại cộng đồng. Hiệu quả can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức của người làm nghề giết mổ chó trong 2 năm 2017-2018. Hiệu quả can thiệp thay đổi thực hành phòng chống bệnh dại.
Hiệu quả can thiệp tăng tỷ lệ đối tượng tiêm vắc xin phòng dại. Thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người làm nghề giết mổ chó và một số yếu tố liên quan. Thực trạng chó có kháng thể kháng dại và chó nhiễm vi rút dại tại các lò giết mổ chó. Tình trạng có kháng thể kháng dại ở người giết mổ chó tại các địa điểm nghiên cứu.
Kiến thức, thực hành của người làm nghề giết mổ chó. Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, thực hành ở người làm nghề giết mổ chó. Một số hạn chế của nghiên cứu. 122 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ lệ chó có kháng thể trung hòa kháng dại và nhiễm dại tại các lò mổ ở 6 quận huyện Hà Nội, 2016-2017 .2: Tỷ lệ chó bị nhiễm vi rút dại tại 84 lò mổ nhỏ phân theo quận/huyện ở Hà Nội, 2016 - 2017.
Độ tương đồng nucleotide và acid amin của đoạn gen N giữa 6 chủng vi rút dại phân lập ở lò mổ 2016-2017 với các chủng vi rút dại từ các quốc gia lân cận và Việt Nam. Đặc điểm cá nhân của 406 đối tượng nghiên cứu.5: Đặc điểm vị trí công việc và tiền sử tiêm vắc xin dại của 406 đối tượng làm nghề giết mổ chó tại 7 quận/huyện Hà Nội năm 2016-2017. Tình trạng có kháng thể kháng dại theo đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu. Tình trạng có kháng thể dại và vị trí công việc giết mổ, thời gian giết mổ của 406 đối tượng nghiên cứu.
Tình trạng có kháng thể kháng dại và số lượng chó giết mổ hằng ngày .9: Phân bố tình trạng kháng thể trung hòa kháng dại với tiền sử tiêm phòng dại. Hiệu giá trung bình nhân kháng thể trung hòa ở nhóm có kháng thể trung hòa kháng dại. Đặc điểm nhóm người không tiêm phòng vắc xin có kháng thể kháng dại. Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan đến tình trạng có kháng thể trung hòa kháng dại.
Kiến thức phòng chống bệnh dại của người mổ chó. Phân bố đặc điểm cá nhân và kiến thức bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Thực hành giết mổ chó của đối tượng nghiên cứu. Phân bố giữa một số đặc điểm cá nhân và thực hành giết mổ chó.
Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan với kiến thức bệnh dại…………………………………………………. Mô hình hồi quy dự đoán một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh dại của người làm nghề giết mổ chó. Kết quả các hoạt động truyền thông tại 7 quận huyện can thiệp, năm 2017-2018. Số nhân viên y tế, thú y, các đối tượng tham gia nghiên cứu được truyền thông năm 2017-2018 được tập huấn.
Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu và kiến thức sau can thiệp. Kiến thức về nguồn lây truyền, dấu hiệu lâm sàng bệnh dại ở chó của người giết mổ chó sau can thiệp. Thay đổi kiến thức đường lây truyền, biện pháp phòng bệnh dại của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp. Tỷ lệ thay đổi mức độ kiến thức sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe của 292 người làm nghề giết mổ chó trong 2 năm 2017-2018.
Thực hành phòng chống bệnh dại sau can thiệp và đặc điểm cá nhân ở đối tượng nghiên cứu năm 2017-2018. Hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi thực hành của người làm nghề giết mổ chó. 87 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Đặc điểm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, thời gian làm việc.
Tỷ lệ thực hành trước sau can thiệp truyền thông của những người giết mổ chó sau 2 năm 2017-2018. Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin dại trước, sau CT của người giết mổ chó. 88 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ Bản đồ 1.1: Lưu hành bệnh dại trên thế giới – WHO 2017. Phân bố tử vong do bệnh dại ở Việt Nam, 2013-10/2018.
Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng. 51 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chó nhập lậu cung cấp cho lò mổ ở miền Bắc Việt Nam. Cấu trúc vi rút dại- nguồn www.
Cấp độ truyền thông thay đổi hành vi. Địa điểm khu vực nghiên cứu. Cây phả hệ xây dựng trên đoạn gen N (Nt 55-660) các chủng vi rút dại phân lập trên chó 2016 – 2017 bằng phương pháp neighbor joining. 62 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh dại (Rabies) là bệnh viêm não tủy cấp tính do vi rút dại gây nên.Vi rút bệnh dại chủ yếu lây từ động vật sang động vật hoặc động vật sang người qua chất tiết và hầu hết là nước bọt của động vật có vi rút dại thông qua các vết cắn, cào, liếm [124].
Kể cả người và động vật, một khi đã có biểu hiện triệu chứng lâm sàng lên cơn dại thì tử vong hầu như là 100%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng nguy cơ mắc bệnh dại ở người giết mổ chó và hiệu quả can thiệp phòng bệnh tại một số quận.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguy cơ mắc bệnh dại người giết mổ chó & can thiệp tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.