Luận án tiến sĩ: Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại 6 tỉnh miền Bắc
Nghiên cứu phân loại muỗi cát (Diptera: Psychodidae) và khảo sát tỷ lệ mắc virus Flavivirus, ký sinh trùng Leishmania tại 6 tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Vi sinh vật học
Luan An
Luận án tiến sĩ sinh học
Năm xuất bản
Số trang
272
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Đặc điểm sinh học và phân bố loài muỗi cát miền Bắc
Muỗi cát thuộc họ Psychodidae, bộ hai cánh Diptera. Kích thước nhỏ, thân phủ lông dày. Côn trùng này hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Muỗi cát cái hút máu để phát triển trứng. Muỗi cát đực chỉ hút dịch cây. Nghiên cứu tại 6 tỉnh miền Bắc ghi nhận nhiều giống và loài khác nhau. Các tỉnh khảo sát gồm Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Ninh Bình và Quảng Ninh. Vùng núi phía Bắc có sinh cảnh đa dạng. Điều này tạo điều kiện cho muỗi cát phát triển. Thành phần loài, mật độ và độ phong phú thay đổi theo địa hình. Hiểu rõ đặc điểm sinh học giúp đánh giá nguy cơ truyền bệnh.
1.1. Phân loại và đặc điểm hình thái muỗi cát
Muỗi cát được xếp vào họ Psychodidae trong bộ Diptera. Cơ thể nhỏ, dài vài milimét. Lông phủ kín cánh và thân. Cánh hình mũi mác đặc trưng. Tiêu bản muỗi cát được làm theo quy trình chuẩn. Định loại dựa trên đặc điểm hình thái cơ quan sinh dục và họng. Phân loại chính xác là cơ sở cho mọi nghiên cứu dịch tễ. Mỗi loài có vai trò truyền bệnh khác nhau.
1.2. Phân bố muỗi cát theo tỉnh và sinh cảnh
Muỗi cát phân bố không đều giữa 6 tỉnh khảo sát. Mật độ thay đổi theo loại bẫy và vị trí đặt bẫy. Sinh cảnh chuồng gia súc thu được nhiều cá thể. Khu vực gần nhà dân cũng ghi nhận muỗi cát. Vùng sâu vùng xa có điều kiện thuận lợi cho côn trùng này. Phân bố theo sinh cảnh phản ánh tập tính sinh thái của loài. Dữ liệu phân bố hỗ trợ công tác giám sát véc tơ.
1.3. Tập tính sinh thái và hoạt động hút máu
Muỗi cát hoạt động mạnh vào lúc chập tối và ban đêm. Côn trùng này ưa nơi ẩm và tối. Muỗi cát cái cần máu để hoàn thiện chu kỳ sinh sản. Bữa ăn máu lấy từ nhiều vật chủ khác nhau. Phân tích bữa ăn máu xác định nguồn máu. Tập tính hút máu liên quan trực tiếp đến nguy cơ lây truyền mầm bệnh sang người.
II. Vai trò truyền bệnh của muỗi cát với Leishmania
Muỗi cát là véc tơ chính truyền ký sinh trùng Leishmania. Leishmania gây bệnh Leishmaniasis ở người và động vật. Ký sinh trùng này thuộc nhóm đơn bào có roi. Chu kỳ sống của Leishmania trải qua hai vật chủ. Vật chủ trung gian là muỗi cát. Vật chủ chính là động vật có vú. Khi muỗi cát hút máu, ký sinh trùng xâm nhập cơ thể. Bệnh Leishmaniasis có nhiều thể lâm sàng. Thể da, thể niêm mạc và thể nội tạng đều nguy hiểm. Tại miền Bắc Việt Nam, nguy cơ lây truyền cần được giám sát. Nghiên cứu xác định khả năng mang Leishmania của muỗi cát. Kết quả phục vụ cảnh báo sớm và phòng ngừa.
2.1. Chu kỳ sống của ký sinh trùng Leishmania
Leishmania tồn tại ở hai dạng chính. Dạng amastigote sống trong tế bào vật chủ có vú. Dạng promastigote phát triển trong ruột muỗi cát. Khi muỗi cát hút máu nhiễm bệnh, ký sinh trùng đi vào ruột. Tại đây, ký sinh trùng nhân lên và biến đổi. Lần hút máu tiếp theo truyền mầm bệnh sang vật chủ mới. Chu kỳ khép kín duy trì ổ dịch tự nhiên.
2.2. Bệnh Leishmaniasis và biểu hiện lâm sàng
Leishmaniasis biểu hiện qua ba thể chính. Thể da gây loét tại vị trí muỗi đốt. Thể niêm mạc phá hủy mô mũi và miệng. Thể nội tạng tấn công gan, lách và tủy xương. Thể nội tạng có tỷ lệ tử vong cao nếu không điều trị. Chẩn đoán sớm giúp tăng hiệu quả điều trị. Phòng ngừa dựa vào kiểm soát véc tơ và bảo vệ cá nhân.
III. Thực trạng nhiễm Flavivirus ở muỗi cát miền Bắc
Flavivirus là nhóm vi rút lây truyền qua véc tơ. Nhóm vi rút này gây nhiều bệnh nguy hiểm. Viêm não Nhật Bản và sốt xuất huyết thuộc nhóm Flavivirus. Muỗi cát có thể mang Flavivirus trong cơ thể. Nghiên cứu sàng lọc Flavivirus trên muỗi cát cái tại địa điểm khảo sát. Kỹ thuật RT-PCR được dùng để phát hiện vi rút. Giải trình tự gen xác định chủng vi rút cụ thể. Tỷ lệ nhiễm Flavivirus phản ánh nguy cơ dịch tễ. Vi rút thuộc nhóm Flavivirus có khả năng nhân lên nhanh. Đặc điểm kháng nguyên giúp phân biệt các chủng. Thực trạng nhiễm tại miền Bắc cung cấp dữ liệu giám sát quan trọng cho y tế dự phòng.
3.1. Đặc điểm chung của nhóm vi rút Flavivirus
Flavivirus có vật liệu di truyền là ARN sợi đơn. Vỏ vi rút chứa protein bao quanh. Nhóm vi rút này lây truyền qua côn trùng hút máu. Sự nhân lên diễn ra trong tế bào vật chủ. Đặc tính kháng nguyên giúp định danh từng loại. Nhiều bệnh do Flavivirus đang lưu hành ở Việt Nam. Hiểu cấu trúc vi rút hỗ trợ phát triển phương pháp chẩn đoán.
3.2. Kết quả sàng lọc Flavivirus trên muỗi cát
Muỗi cát cái được gộp mẫu để xét nghiệm. Kỹ thuật RT-PCR phát hiện vật liệu di truyền vi rút. Mẫu dương tính được giải trình tự để xác định chủng. Phương pháp Sanger cho kết quả trình tự gen chính xác. Kết quả sàng lọc xác định sự hiện diện của Flavivirus. Dữ liệu này làm rõ vai trò mang vi rút của muỗi cát tại miền Bắc.
3.3. Nguy cơ dịch tễ và ý nghĩa giám sát
Tỷ lệ nhiễm Flavivirus cho thấy mức độ phơi nhiễm. Muỗi cát mang vi rút là cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn. Giám sát véc tơ giúp phát hiện sớm ổ dịch. Y tế dự phòng dựa vào dữ liệu này để hành động. Phát hiện sớm giảm thiểu nguy cơ bùng phát. Giám sát thường xuyên là biện pháp bảo vệ cộng đồng hiệu quả.
IV. Phương pháp nghiên cứu muỗi cát và tác nhân gây bệnh
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp phòng thí nghiệm và thực địa. Muỗi cát được thu thập tại các sinh cảnh khác nhau. Bẫy đèn và bẫy dính được sử dụng để bắt côn trùng. Mẫu thu được làm tiêu bản và định loại. Kỹ thuật sinh học phân tử xác định tác nhân gây bệnh. RT-PCR phát hiện Flavivirus trong mẫu muỗi cát. Nested PCR xác định Leishmania với độ nhạy cao. Giải trình tự gen NGS phân tích chi tiết bộ gen. Phân tích bữa ăn máu xác định nguồn máu của muỗi cát. Số liệu được nhập và phân tích theo phương pháp thống kê. Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ bảo đảm kết quả tin cậy.
4.1. Thu thập và định loại mẫu muỗi cát
Muỗi cát được thu tại nhiều sinh cảnh trong vùng nghiên cứu. Thời gian thu mẫu trải dài qua nhiều đợt. Mẫu sau khi thu được bảo quản đúng quy trình. Tiêu bản muỗi cát làm theo kỹ thuật chuẩn. Định loại dựa vào đặc điểm hình thái dưới kính hiển vi. Các chỉ số mật độ và phong phú được tính toán. Quy trình bảo đảm chất lượng mẫu cho phân tích.
4.2. Kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện mầm bệnh
RT-PCR phát hiện Flavivirus trong mẫu muỗi cát. Nested PCR xác định Leishmania với độ chính xác cao. Giải trình tự gen NGS phân tích toàn bộ trình tự. Phương pháp Sanger bổ sung dữ liệu trình tự gen. Sinh phẩm và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm. Kết hợp nhiều kỹ thuật tăng độ tin cậy. Dữ liệu phân tử làm rõ vai trò truyền bệnh của véc tơ.
V. Phòng chống muỗi cát và giám sát dịch tễ vùng núi
Phòng chống muỗi cát là nhiệm vụ quan trọng tại vùng núi. Vùng sâu vùng xa miền Bắc có nguy cơ cao. Kiểm soát véc tơ giúp ngăn lây truyền Leishmania và Flavivirus. Biện pháp phòng ngừa gồm bảo vệ cá nhân và môi trường. Màn ngủ và hóa chất diệt côn trùng giảm tiếp xúc. Vệ sinh chuồng trại làm giảm nơi trú ẩn của muỗi cát. Giám sát dịch tễ phát hiện sớm biến động mầm bệnh. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh tham gia giám sát. Dữ liệu nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chính sách phòng bệnh. Cộng đồng cần được truyền thông về nguy cơ. Phối hợp đa ngành nâng cao hiệu quả phòng chống dịch.
5.1. Biện pháp kiểm soát véc tơ muỗi cát
Kiểm soát muỗi cát dựa vào nhiều biện pháp kết hợp. Phun hóa chất diệt côn trùng làm giảm mật độ. Vệ sinh môi trường loại bỏ nơi sinh sản. Dọn dẹp chuồng gia súc giảm nơi trú ẩn. Bảo vệ cá nhân bằng màn và quần áo dài. Biện pháp tổng hợp mang lại hiệu quả bền vững. Kiểm soát véc tơ là nền tảng phòng bệnh.
5.2. Giám sát dịch tễ và cảnh báo sớm
Giám sát dịch tễ theo dõi biến động véc tơ và mầm bệnh. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh thực hiện giám sát. Dữ liệu thu thập định kỳ tại các điểm trọng yếu. Phát hiện sớm giúp phản ứng kịp thời. Cảnh báo sớm giảm nguy cơ bùng phát dịch. Hệ thống giám sát bảo vệ sức khỏe cộng đồng vùng núi.
5.3. Truyền thông và phối hợp đa ngành
Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ. Người dân hiểu cách phòng tránh muỗi cát đốt. Phối hợp giữa y tế và chính quyền tăng hiệu quả. Đào tạo cán bộ địa phương củng cố năng lực giám sát. Hợp tác đa ngành huy động nguồn lực phòng bệnh. Truyền thông và phối hợp tạo nền tảng kiểm soát dịch lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (272 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DICH TỄ TRUNG ƯƠNG TRẦN HẢI SƠN MUỖI CÁT (DIPTERA: PSYCHODIDAE) VÀ THỰC TRẠNG NHIỄM FLAVIVIRUS, LEISHMANIA TẠI 6 TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC Mã số : 62 42 01 07 Hướng dẫn khoa học :TS. Trần Vũ Phong PGS. Nguyễn Lê Khánh Hằng Hà Nội, 2023 i LỜI CAM ĐOAN Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã hoàn thành chương trình học tập theo quy định cho nghiên cứu sinh và hoàn thành Luận án tiến sĩ với đề tài: “Muỗi cát (diptera: psychodidae) và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại 6 tỉnh miền Bắc Việt Nam”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Trần Vũ Phong và PGS. Nguyễn Lê Khánh Hằng, với sự đồng ý của GS. Vũ Sinh Nam - chủ nhiệm đề tài “Sinh thái học các loài muỗi cát ở vùng sâu vùng xa miền Bắc Việt Nam và nguy cơ lây truyền Leishmania sang người” được tài trợ bởi quỹ Nafosted, mã số 106-YS. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình của tác giả nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam kết của mình cũng như nội dung luận án. Hà nội, ngày …. năm 2023 Người cam đoan Trần Hải Sơn ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Vũ Sinh Nam - nguyên Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, TS.
Trần Vũ Phong - Trưởng khoa Côn trùng và Động vật Y học, PGS.TS Nguyễn Lê Khánh Hằng - Phó Trưởng khoa Vi rút, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương là những người Thầy/Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, xây dựng đề cương, thu thập, phân tích số liệu, viết báo cáo và hoàn thiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Khoa Côn trùng và Động vật Y học, Khoa Virus, Trung tâm Đào tạo và Quản lý Khoa học - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập triển khai nghiên cứu trên thực địa, trong phòng thí nghiệm và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế, Lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thuộc 6 tỉnh: Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Ninh Bình và Quảng Ninh đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình tổ chức triển khai, thu thập số liệu, luôn tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bộ Khoa học Công nghệ - Quỹ Nafosted đã hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu này.
Tôi xin được tri ân những tình cảm vô bờ của bà, bố mẹ, vợ con tôi và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong những ngày tháng học tập và nghiên cứu. Hà nội, ngày …. năm 2023 Nghiên cứu sinh Trần Hải Sơn iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
ii Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Danh mục một số từ viết tắt. Tổng quan tài liệu.
Muỗi cát và một số đặc điểm dịch tễ. Bậc phân loại của muỗi cát. Sinh học, sinh thái và phân bố của muỗi cát. Các loài muỗi cát ở Việt Nam.
Vai trò của muỗi cát trong việc truyền leishmania. Tỷ lệ nhiễm Flavivirus của muỗi cát trong các nghiên cứu. Flavivirus và một số đặc điểm dịch tễ. Đặc điểm chung của virút nhóm flavivirus.
Sự nhân lên của vi rút thuộc nhóm flavivirus. Đặc tính kháng nguyên (tham khảo thêm). Phương pháp chẩn đoán flavivirus trong phòng thí nghiệm. Bệnh do flavivirus lây truyền qua véc tơ đang lưu hành ở Việt Nam.
Leishmania và một số đặc điểm dịch tễ. Bậc phân loại của leishmania. Ký sinh trùng leishmania và chu kỳ sống. Đặc điểm bộ gen của leishmania.
Phương pháp chẩn đoán leishmania trong phòng thí nghiệm. Leishmaniasis và một số đặc điểm dịch tễ. Đặc điểm lâm sàng, điều trị và phòng ngừa. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian thu mẫu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập muỗi cát tại các sinh cảnh khác nhau. Phương pháp làm tiêu bản. Phương pháp định loại muỗi.
Các chỉ số đầu ra trong nghiên cứu. Nhập liệu và phân tích. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2. Địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Sinh phẩm và trang thiết bị. Xác định/định danh flavivirus bằng kỹ thuật RT-PCR.
Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger. Nhập liệu và phân tích. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 3. Địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Sinh phẩm và trang thiết bị. Phản ứng Nested PCR.
Phương pháp giải trình tự gen NGS (Next generation sequencing). Phân tích bữa ăn máu. Nhập liệu và phân tích. Kết quả nghiên cứu.
Thành phần loài và một số đặc điểm phân bố của muỗi cát tại 6 tỉnh miền bắc việt nam, 2016-2018. Thành phần loài muỗi cát theo giống, mật độ và độ phong phú. Phân bố muỗi cát theo tỉnh. Phân bố muỗi cát theo sinh cảnh đặt bẫy.
Phân bố muỗi cát cái tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, 2016. Thực trạng nhiễm flavivirus ở muỗi cát tại địa điểm nghiên cứu .1 Sàng lọc flavivirus trên muỗi cát cái. Xác định flavivirus bằng phương pháp giải trình tự gen Sanger. Một số đặc điểm flavivirus trên các loài muỗi cát cái.
Thực trạng nhiễm Leishmania ở muỗi cát tại địa điểm nghiên cứu. Sàng lọc Leishmania bằng phương pháp Nested-PCR. Xác định Aeishmania bằng phương pháp giải trình tự gen NGS. Một số đặc điểm của leishmania trên quần thể muỗi cát.
Thành phần loài và một số đặc điểm sinh học sinh của muỗi cát tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, 2016-2018. Định loài muỗi cát ở Việt Nam bằng các đặc điểm hình thái. Sinh học sinh thái và sinh cảnh của muỗi cát ở các tỉnh điều tra. Thực trạng nhiễm Flavivirus ở muỗi cát tại địa điểm nghiên cứu.
Xác định flavivirus trên muỗi cát. Tỷ lệ nhiễm Flavivirus trên muỗi cát. Một số đặc điểm của Flavivirus trên các loài muỗi cát cái. Thực trạng nhiễm Leishmania ở muỗi cát tại địa điểm nghiên cứu và nguy cơ lây truyền sang người.
Leishmania xác định được tại Quảng Ninh. Leishmania xác định được tại Sơn La. Leishmania xác định được tại Ninh Bình .114 vi Khuyến nghị .116 Danh mục các bài báo đã công bố .117 Tài liệu tham khảo .1 Phụ lục 01: Phiếu thu thập thông tin sinh cảnh đặt bẫy muỗi cát .1 Phụ lục 02: Hình ảnh chụp tiêu bản muỗi cát .117 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán vi rút nhóm flavivirus.
Bảng tổng hợp các phương pháp xác định và chẩn đoán leishmania. Số lượng, giới tính, mật độ và độ phong phú của muỗi cát theo loài tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, 2016. Số lượng muỗi cát, độ phong phú, mật độ và số lượng loài theo tỉnh. Số lượng muỗi cát, độ phong phú, mật độ và số lượng loài theo sinh cảnh 76 Bảng 3.
Thông tin mẫu nghi nhiễm flavivirus trên quần thể muỗi cát. Mẫu nghi nhiễm leishmania bằng phương pháp Nested-PCR (n=20). Kết quả blast các trình tự thu được bằng phương pháp NGS lên cơ sở dữ liệu NCBI. Kết quả phân tích các mẫu có trình tự có sự tương đồng với leishmania bằng phương pháp NGS.
So sánh các trình tự trong mẫu leishmania ở Ninh Bình - Vietnam/NB28062006. So sánh các trình tự trong mẫu leishmania ở Sơn La - Vietnam/ SL210102016. Thông tin mẫu leishmania trên quần thể muỗi cát (n=3). 93 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Bậc phân loại từ bộ tới phân giống của muỗi cát. Hình thái các pha trong vòng đời của muỗi cát. Các địa điểm xuất hiện muỗi cát tại miền bắc Việt Nam năm 1935. Sự phát triển của leishmania trong đường tiêu hóa của muỗi cát.
Cây chủng loại phát sinh của nhóm flavivirus. West Nile Virus Koutango lineage (PM148 sandfly MN057643.1) phân lập từ muỗi cát tại Niger, 2016. Chủng flavivirus (MN090154 - Dreznica) phân lập từ muỗi cát tại Bosnia và Herzegovina, 2020. Phân nhóm họ Flaviviridae trong cây phát sinh loài.
Mô hình cấu trúc gen của vi rút thuộc nhóm flavivirus. Cấu trúc sợi đơn ARN của flavivirus. Phân bố của các típ huyết thanh Dengue lưu hành ở Việt Nam. Leishmania trong đại thực bào, b: Leishmanias infantum trong đại thực bào bị phá huỷ, nhuộm Giemsa vết bôi tuỷ xương.
Bản đồ phân bố của 21 loài leishmania gây bệnh cho người. Dạng promastigotes và amastigotes nhuộm Giemsa vật kính 100. Vòng đời của Leishmania infantum. Bản đồ di truyền gen rDNA (nằm trong nhiễm sắc thể số 27) với độ dài đoạn tương ứng ở các loài leishmania.
kDNA maxicircle, các gen thành phần và độ dài đoạn ở 5 loài leishmania: L. kDNA minicircle của các loài leishmania và các mảnh thành phần của nó. CSB: Khối trình tự bảo tồn. Leishmaniasis được tổng hợp tại Trung Quốc 2004-2010.
Leishmaniasis được tổng hợp tại Thái Lan 2004-2010. Leishmaniasis được báo cáo tại Việt Nam. Quy trình giải trình tự gen NGS với mẫu dương tính với nhóm leishmania61 Hình 2. Đo nồng độ DNA bằng Qubit.
Các điểm thu thập và thành phần loài muỗi cát ở 6 tỉnh miền Bắc Việt Nam, 2016. Sự phân bố muỗi cát cái tại 6 tỉnh nghiên cứu, 2016. Kết quả RT-PCR sàng lọc flavivirus trên muỗi cát cái. Tỷ lệ sàng lọc flavivirus trên muỗi cát cái.
Kết quả định loài flavivirus trên web https://www. Kết quả Nested-PCR sàng lọc leishmania trên muỗi cát cái. Cây chủng loại phát sinh trên gen kDNA minicircle của mẫu thu thập tại Ninh Bình (Vietnam/NB28062006). Cây chủng loại phát sinh trên gen kDNA minicircle của mẫu thu thập tại Sơn La (Vietnam/SL210102016).
Cây chủng loại phát sinh gen trên NST 27 của mẫu thu thập tại Quảng Ninh (Vietnam/QN01062016). So sánh trình tự mẫu thu thập tại Quảng Ninh (Vietnam/QN01062016) với chủng L. So sánh trình tự mẫu thu thập tại Quảng Ninh (Vietnam/QN01062016) với chủng L. Khoá định loại vắn tắt bằng hình ảnh muỗi cát cái tại Việt Nam .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân loại muỗi cát (Diptera: Psychodidae) và khảo sát tỷ lệ mắc virus Flavivirus, ký sinh trùng Leishmania tại 6 tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" có 272 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Muỗi cát và thực trạng nhiễm Flavivirus, Leishmania tại miền Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.