Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học viêm nhiễm dường si
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học viêm nhiễm dường sinh dục dướ i ở phụ nữ nông thôn miền núi tỉnh thái nguyên và hiệu quả
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đặc điểm Dịch tễ học viêm nhiễm đường sinh dục
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
- Tác giả:
- Nông Thị Thu Trang
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đặc điểm Dịch tễ học viêm nhiễm đường sinh dục
Luận án tiến sĩ y học này tập trung vào đặc điểm dịch tễ học viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSD) ở phụ nữ nông thôn miền núi. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về bệnh lý phổ biến này. VNĐSD gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng dài hạn. Hiểu rõ dịch tễ học là nền tảng cho công tác phòng chống. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ hiện mắc bệnh cao ở một số nhóm đối tượng. Giám sát dịch tễ liên tục là cần thiết. Dữ liệu này hỗ trợ lập kế hoạch sức khỏe cộng đồng hiệu quả.
1.1. Khái quát về viêm nhiễm đường sinh dục dưới
VNĐSD là tình trạng viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục dưới. Bệnh được phân loại dựa trên vị trí và tác nhân gây bệnh. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Candida, Trichomonas, và các vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục thường gặp. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống phụ nữ. Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nhận thức đúng đắn về VNĐSD rất quan trọng. Điều này giúp phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
1.2. Tình hình viêm nhiễm ở phụ nữ Thái Nguyên
VNĐSD là vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu. Tỷ lệ hiện mắc bệnh cao ở nhiều quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng nông thôn miền núi, tình hình càng phức tạp. Phụ nữ nông thôn miền núi tỉnh Thái Nguyên là nhóm đối tượng nghiên cứu chính. Nhóm này thường tiếp cận dịch vụ y tế hạn chế. Thiếu kiến thức về vệ sinh sinh sản cũng là một yếu tố. Nghiên cứu này đánh giá tỷ lệ mắc bệnh thực tế. Nó cũng xác định các đặc điểm dịch tễ cụ thể của VNĐSD. Dữ liệu này giúp hình thành các chiến lược phòng chống dịch bệnh phù hợp. Giám sát dịch tễ thường xuyên cung cấp thông tin quý giá. Thông tin này hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản.
II.Phân tích Yếu tố nguy cơ VNĐSD ở phụ nữ
Xác định các yếu tố nguy cơ là bước then chốt trong phòng chống VNĐSD. Luận án này đã thực hiện phân tích sâu rộng. Mục tiêu là tìm ra các yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng chiến lược can thiệp hiệu quả. Phân tích dữ liệu y tế cẩn thận cung cấp bằng chứng khoa học. Dữ liệu này hướng dẫn các chương trình sức khỏe cộng đồng. Các yếu tố nguy cơ rất đa dạng. Chúng bao gồm từ hành vi cá nhân đến điều kiện kinh tế xã hội.
2.1. Yếu tố hành vi và môi trường xã hội
Hành vi vệ sinh cá nhân kém là một yếu tố nguy cơ chính. Thực hành tình dục không an toàn cũng góp phần. Thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản làm tăng rủi ro. Môi trường sống, điều kiện vệ sinh kém cũng ảnh hưởng. Phụ nữ nông thôn miền núi thường đối mặt với điều kiện sống khó khăn. Tiếp cận nước sạch, nhà vệ sinh hợp lý còn hạn chế. Các phong tục, tập quán địa phương cũng có thể tác động. Những yếu tố này tạo thành một bức tranh phức tạp. Chúng làm tăng nguy cơ mắc VNĐSD.
2.2. Yếu tố liên quan hệ thống y tế và nhân khẩu học
Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế là một yếu tố quan trọng. Chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương cũng ảnh hưởng. Thiếu các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe là một rào cản. Trình độ học vấn thấp có thể hạn chế nhận thức về bệnh. Tuổi tác, tình trạng hôn nhân cũng liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh. Phân tích dữ liệu y tế cho thấy mối liên hệ rõ rệt. Nghiên cứu y học này đã đánh giá cụ thể từng yếu tố. Mục đích là để đưa ra các khuyến nghị phù hợp. Việc giải quyết các yếu tố này giúp giảm tỷ lệ hiện mắc bệnh trong cộng đồng.
III.Giải pháp can thiệp phòng chống VNĐSD hiệu quả
Phòng chống VNĐSD đòi hỏi các giải pháp can thiệp đa chiều. Luận án này đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là giảm gánh nặng bệnh tật cho phụ nữ. Các giải pháp tập trung vào nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi. Đồng thời, chúng cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế. Việc xây dựng mô hình can thiệp phù hợp rất quan trọng. Điều này đảm bảo tính bền vững và khả năng nhân rộng. Nghiên cứu này đóng góp vào nỗ lực phòng chống dịch bệnh. Nó tăng cường sức khỏe cộng đồng nói chung.
3.1. Các mô hình phòng chống và huy động cộng đồng
Nhiều mô hình phòng chống VNĐSD đã được áp dụng trên thế giới. Chúng bao gồm các chương trình sàng lọc, điều trị. Các chương trình cũng chú trọng giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản. Phương pháp huy động cộng đồng đóng vai trò then chốt. Việc này khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương. Cộng tác viên y tế, lãnh đạo thôn bản là những nhân tố quan trọng. Họ giúp truyền tải thông điệp sức khỏe hiệu quả. Mô hình này tạo ra sự thay đổi tích cực từ bên trong cộng đồng. Giám sát dịch tễ liên tục hỗ trợ đánh giá hiệu quả.
3.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe và can thiệp tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) được triển khai. Chúng tập trung vào phòng chống VNĐSD và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Luận án đề xuất một giải pháp can thiệp cụ thể. Giải pháp này bao gồm các hoạt động TT-GDSK tại trạm y tế. Cán bộ y tế được đào tạo nâng cao năng lực. Họ cung cấp kiến thức, tư vấn trực tiếp cho phụ nữ. Các buổi nói chuyện nhóm, phát tờ rơi cũng được thực hiện. Mục đích là nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi. Nghiên cứu y học này cung cấp bằng chứng về hiệu quả của giải pháp. Nó giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở thực tiễn. Điều này để triển khai các chương trình phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn.
IV.Phương pháp Nghiên cứu dịch tễ học và thu thập dữ liệu
Để đạt được kết quả chính xác, luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học chặt chẽ. Thiết kế nghiên cứu được xây dựng cẩn thận. Mục đích là thu thập dữ liệu đáng tin cậy. Nghiên cứu y học này kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện. Nó giúp hiểu sâu sắc hơn về vấn đề VNĐSD. Các bước tiến hành nghiên cứu được mô tả chi tiết. Điều này đảm bảo tính minh bạch và khả năng tái lặp. Phân tích dữ liệu y tế được thực hiện với công cụ chuyên biệt.
4.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu địa điểm
Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu can thiệp. Đây là nghiên cứu trước và sau can thiệp có nhóm chứng. Cỡ mẫu được tính toán khoa học. Nó đảm bảo tính đại diện cho quần thể phụ nữ nông thôn miền núi. Phương pháp chọn mẫu định lượng được áp dụng nghiêm ngặt. Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Địa điểm nghiên cứu là các xã thuộc vùng nông thôn miền núi tỉnh Thái Nguyên. Thời gian nghiên cứu kéo dài trong một giai đoạn nhất định. Điều này cho phép theo dõi, đánh giá hiệu quả can thiệp.
4.2. Chỉ số và phương pháp thu thập thông tin
Các chỉ số nghiên cứu được xác định rõ ràng. Chúng bao gồm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ hiện mắc bệnh. Kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về vệ sinh sinh sản cũng được đo lường. Các biến số được tiêu chuẩn hóa để đánh giá. Phương pháp thu thập thông tin đa dạng. Phiếu phỏng vấn được sử dụng cho phần định lượng. Thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu được áp dụng cho phần định tính. Dữ liệu được thu thập bởi đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo. Tất cả thông tin được kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính chính xác cho phân tích dữ liệu y tế.
V.Đánh giá Hiệu quả can thiệp cải thiện Sức khỏe cộng đồng
Mục tiêu cuối cùng của luận án là đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp. Nghiên cứu này đo lường mức độ cải thiện sức khỏe cộng đồng. Việc này tập trung vào giảm gánh nặng VNĐSD. Kết quả đánh giá cung cấp bằng chứng quan trọng. Nó khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã triển khai. Thông tin này rất cần thiết cho việc nhân rộng mô hình. Nó cũng giúp đưa ra các chính sách sức khỏe phù hợp. Đánh giá hiệu quả là một phần không thể thiếu của nghiên cứu y học ứng dụng.
5.1. Đánh giá sự thay đổi kiến thức thái độ thực hành
Sau thời gian can thiệp, sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành được ghi nhận. Phụ nữ tham gia có kiến thức tốt hơn về VNĐSD. Họ hiểu rõ hơn về nguyên nhân, cách phòng tránh. Thái độ của họ đối với việc khám phụ khoa định kỳ tích cực hơn. Thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh sinh sản cũng được cải thiện. Việc này cho thấy tác động trực tiếp của truyền thông giáo dục sức khỏe. Nâng cao KAP là bước đầu tiên để giảm tỷ lệ mắc bệnh. Đây là một chỉ số quan trọng trong đánh giá sức khỏe cộng đồng.
5.2. Hiệu quả giảm tỷ lệ mắc bệnh và tác động lâu dài
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh VNĐSD giảm đáng kể. Sự giảm này được ghi nhận ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng. Điều này chứng minh hiệu quả của giải pháp đã áp dụng. Việc giảm tỷ lệ mắc bệnh góp phần trực tiếp vào cải thiện sức khỏe sinh sản. Nó nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ. Tác động lâu dài của can thiệp có thể bao gồm giảm chi phí y tế. Đồng thời, nó tăng cường năng suất lao động cho cộng đồng. Các chương trình phòng chống dịch bệnh dựa trên kết quả này có cơ sở vững chắc để triển khai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN -------------------------- NÔNG THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VIÊM NHIỄM ĐƢỜNG SINH DỤC DƢỚI Ở PHỤ NỮ NÔNG THÔN MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN -------------------------- NÔNG THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VIÊM NHIỄM ĐƢỜNG SINH DỤC DƢỚI Ở PHỤ NỮ NÔNG THÔN MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế Mã số: 62.64 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đàm Khải Hoàn 2. Nguyễn đức Hinh THÁI NGUYÊN - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2016 Nông Thị Thu Trang ii LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng kế hoạch đào, các Phòng, Ban, các Bộ môn và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án! Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS. Đàm Khải Hoàn - Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên ; PGS. Nguyễn Đức Hinh - Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội, là những người thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án! Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ y bác sĩ Trung tâm y tế huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, Võ Nhai và cán bộ các trạm y tế xã Thành Công, Phúc Thuận, Linh Sơn, Văn Lăng, Lâu Thượng, Phú Thượng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài luận án ! Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi tham gia chương trình học tập và nghiên cứu ! Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ Luận án cấp Đại học đã đọc và chỉ bảo cho tôi nhiều ý kiến quý báu để luận án của tôi đạt được mục tiêu đã đề ra và hoàn chỉnh. Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh em, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân.
Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc! Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 02 năm 2016 Nông Thị Thu Trang iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBYT: Cán bộ y tế CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSHQ: Chỉ số hiệu quả CTC: Cổ tử cung CTVDS: Cộng tác viên dân số DTTS: Dân tộc thiểu số HQCT: Hiệu quả can thiệp KAP: Kiến thức, thái độ, thực hành KCB: Khám chữa bệnh KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình LTQĐTD: Lây truyền qua đường tình dục NVYTTB: Nhân viên y tế thôn bản PKĐKKV: Phòng khám đa khoa khu vực SKSS: Sức khỏe sinh sản VNĐSD: Viêm nhiễm đường sinh dục THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TTYT: Trung tâm y tế TYT: Trạm y tế TT - GDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe VNĐSD: Viêm nhiễm đường sinh dục VSMT: Vệ sinh môi trường WHO: World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH .vii DANH MỤC HỘP THOẠI. Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục.
Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục. Phân loại viêm nhiễm đường sinh dục. Nguyên nhân gây một số viêm nhiễm đường sinh dục thường gặp. Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ.
Đặc điểm dịch tễ viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ. Viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ trên thế giới. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại Việt Nam. Một số yếu tố nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ.
Nhóm yếu tố về hành vi sức khỏe ng ười phụ nữ. Nhóm yếu tố môi trường và xã hội. Nhóm yếu tố về hệ thống y tế. Yếu tố nhân khẩu học và một số yếu tố khác.
Mô hình phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục. Một số mô hình phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục trên thế giới. Phương pháp huy động cộng đồng. Một số mô hình truyền thông giáo dục s ức khỏe để phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục / lây truyền qua đường tình dục tại Việt Nam.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu định lượng. Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu định tính.
Nội dung can thiệp cộng đồng. Các bước tiến hành can thiệp. Giải pháp can thiệp (Sơ đồ 2. Khung lý thuyết nghiên cứu).
Chỉ số nghiên cứu. Phân nhóm các chỉ số nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá các biến số. Phương pháp thu thập thông tin.
Phần định lượng. Phần định tính. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.
Kỹ thuật phân tích số liệu. Phương pháp khống chế sai số. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Dịch tễ học viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ nông thôn miền núi độ tuổi sinh đẻ có chồng Thái Nguyên. Tỉ lệ bệnh. Phân bố bệnh. Các yếu tố liên quan đến bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Một số yếu tố nguy cơ với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Kết quả can thiệp. Thực hiện các bước tiến hành can thiệp.
Kết quả các giải pháp can thiệp. Hiệu quả các giải pháp can thiệp. Đặc điểm dịch tễ học viêm nhiễm đường sinh dục của phụ nữ tuổi sinh đẻ có chồng ở nông thôn miền núi tỉnh Thái Nguyên. Tỉ lệ bệnh.
Phân bố bệnh. Yếu tố liên quan đến bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Yếu tố kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục của đối tượng nghiên cứu. Yếu tố nguy cơ của bệnh viêm nhiễm đường sinh dục.
Hiệu quả can thiệp. Kênh tiếp cận thông tin và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh VNĐSD tại trạm y tế xã trước can thiệp. Hiệu quả sau can thiệp. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
128 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh viêm nhiễmường đ sinh dục hay gặp. Phân bố tỉ lệ bệnh viêm nhiễm đường sinh dục theo lứa tuổi. Phân bố tỉ lệ bệnh viêm nhiễm ường đ sinh dục theo trình độ học vấn.
Phân bố tỉ lệ bệnh viêm nhiễm đường sinh dục theo dân tộc. Phân bố tỉ lệ bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục the o nghề nghiệp, điều kiện kinh tế. Phân bố tỉ lệ bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục theo qui mô gia đình và khu vực sống. Kiến thức của phụ nữ về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục.
Thái độ của đối tượng nghiên cứu với bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục (n = 1200). Thực hành phòng chống viêm nhiễm đ ường sinh dục của đối t ượng nghiên cứu. Nguồn truyền thông về phòng chống bệnh vi êm nhiễm đ ường sinh dục mà đối tượng nghiên cứu tiếp cận được. Tỉ lệ phụ n ữ được tư vấn và hài lòng v ới chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh viêm nhiễm đường sinh dục tại trạm y tế xã.
Mối liên quan giữa một số yếu tố thuộc về bản thân v ới bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Mối liên quan giữa một số dịch vụ với bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục của đối tượng nghiên cứu. Mô hì nh hồi quy đa biến của các yếu tố liên quan đến bệnh viêm nhiễm đường sinh dục ở đối tượng nghiên cứu.
Thái độ của các phụ nữ với một số giải pháp dự kiến xây dựng để phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục (n = 1200). Kết quả cải thiện năng lực cho cán bộ tham gia mô hình phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục trước và sau tập huấn. So sánh sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành tốt của phụ nữ về phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục ở 2 xã nghiên cứu. So sánh hiệu quả can thiệp đối với kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ về phòng chống bệnh viêm nhiễmường đ sinh dục ở2 xã nghiên cứu.
Sự thay đổi tình trạng vệ sinh phòng bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục của phụ nữ ở xã can thiệp (xã Thành Công). Sự thay đổi tình trạng vệ sinh phòng bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục của phụ nữ ở xã đối chứng (xã Phúc Thuận). Hiệu quả can thiệp đối với tình trạng vệ sinh phòng bệnh viêm nhiễm đường sinh dục của phụ nữ ở 2 xã nghiên cứu. Sự thay đổi chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh viêm nhiễm đường sinh dục tại trạm y tế xã can thiệp (xã Thành Công).
Sự thay đổi chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh viêm nhiễm đường sinh dục tại trạm y tế xã đối chứng (xã Phúc Thuận). Hiệu quả can thiệp đối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh VNĐSD của đối tượng nghiên cứu ở 2 xã nghiên cứu. Sự thay đổi tỉ lệ hiện mắc bệnh viêm nhiễm đ ường sinh dục của đối tượng nghiên cứu ở 2 xã nghiên cứu. 95 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Hình 2.
Bản đồ địa lý tỉnh Thái Nguyên. Mô hình thiết kế nghiên cứu. Khung lý thuyết nghiên cứu. Biểu đồ tình hình bệnh VNĐSD của phụ nữ tham gia nghiên cứu.
Biểu đồ căn nguyên bệnh VNĐSD của phụ nữ nông thôn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nông Thị Thu Trang (2016). Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-tien-si-y-hoc-nghien-cuu-mot-so-dac-diem-dich-te-hoc-viem-nhiem-duong-sinh-duc-duo-i-o-phu-nu-nong-thon-mien-nui-tinh-thai-nguyen-va-hieu-qua-giai-phap-can-thiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học viêm nhiễm dường sinh dục dướ i ở phụ nữ nông thôn miền núi tỉnh thái nguyên và hiệu quả
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" thuộc chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.