Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ sốt rét - Ths. Hồ Đắc Thoàn - Viện Vệ sinh Dịch tễ TW

Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ sốt rét và biện pháp phòng chống cho người ngủ rẫy tại Khánh Hòa, Gia Lai 2014-2017, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc điểm dịch tễ sốt rét ở người ngủ rẫy Phân tích sâu

Nghiên cứu phân tích đặc điểm dịch tễ sốt rét ở người ngủ rẫy. Đối tượng này đối mặt nguy cơ cao. Sốt rét vùng rẫy vẫn là thách thức lớn tại nhiều tỉnh. Các khu vực như Khánh Hòa, Gia Lai có đặc thù riêng. Việc hiểu rõ tình hình giúp định hướng phòng chống sốt rét hiệu quả.

1.1. Tình hình sốt rét tại khu vực rẫy Tổng quan

Tỷ lệ mắc sốt rét ở người ngủ rẫy thường cao. Hoạt động nông nghiệp, canh tác rẫy gắn liền rừng núi. Đây là vùng có nguy cơ lây truyền sốt rét cao. Sốt rét vẫn tồn tại ở nhiều tỉnh miền Trung - Tây Nguyên. Khánh Hòa và Gia Lai là điểm nóng cần chú ý. Các số liệu từ 2014-2017 cho thấy sự phức tạp. Sốt rét vẫn là gánh nặng sức khỏe cộng đồng.

1.2. Ký sinh trùng sốt rét và phân bố Đặc trưng vùng

Nhiều loại ký sinh trùng sốt rét gây bệnh. Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax là chủ yếu. Plasmodium falciparum thường gây bệnh nặng, nguy hiểm. Plasmodium vivax có khả năng tái phát nhiều lần. Sự phân bố ký sinh trùng sốt rét thay đổi theo địa lý. Các vùng rẫy thường có cả hai loại tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến phác đồ điều trị sốt rét. Cần giám sát chặt chẽ chủng loại ký sinh trùng.

1.3. Biến động dịch tễ Mùa đối tượng mắc bệnh

Sốt rét có tính mùa rõ rệt. Mùa mưa thường là đỉnh điểm lây truyền. Hoạt động đi rừng ngủ rẫy tăng nguy cơ phơi nhiễm. Nam giới, người trưởng thành là đối tượng chủ yếu. Họ thường phải làm việc ở xa nhà, ngủ lán rẫy. Điều kiện ngủ không an toàn tăng phơi nhiễm muỗi Anopheles. Hiểu rõ biến động giúp can thiệp đúng thời điểm. Giảm thiểu rủi ro cho nhóm người đi rừng ngủ rẫy.

II.Yếu tố nguy cơ sốt rét vùng rẫy và giải pháp kiểm soát

Xác định các yếu tố nguy cơ sốt rét vùng rẫy. Đây là bước quan trọng để xây dựng giải pháp hiệu quả. Người ngủ rẫy đối diện nhiều thách thức. Môi trường sống, hành vi đều ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh.

2.1. Yếu tố liên quan đến hành vi Ngủ rẫy đi rừng

Người dân thường ngủ lại lán rẫy qua đêm. Nơi ở tạm bợ, thiếu mùng màn bảo vệ. Việc đi rừng, tiếp xúc vùng rừng núi thường xuyên. Đây là môi trường lý tưởng cho muỗi Anopheles. Hành vi này làm tăng nguy cơ phơi nhiễm muỗi đốt. Nhận thức về phòng chống sốt rét còn hạn chế. Thay đổi hành vi là yếu tố then chốt giảm nguy cơ.

2.2. Môi trường và điều kiện sống Tạo thuận lợi mầm bệnh

Các lán rẫy thường nằm gần nguồn nước, cây cối rậm rạp. Đây là nơi muỗi Anopheles sinh sản, trú ẩn. Điều kiện vệ sinh kém cũng góp phần tăng nguy cơ. Khí hậu nóng ẩm ở vùng rẫy tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi phát triển. Nơi ở tạm bợ không đủ che chắn, bảo vệ. Các yếu tố môi trường tạo điều kiện cho lây truyền ký sinh trùng sốt rét. Kiểm soát môi trường là biện pháp cần thiết.

2.3. Nhận thức phòng bệnh Khoảng trống kiến thức

Nhiều người dân còn thiếu kiến thức về sốt rét. Họ chưa hiểu rõ đường lây, cách phòng tránh hiệu quả. Thực hành phòng bệnh chưa đúng cách, chưa thường xuyên. Việc này làm giảm hiệu quả các biện pháp can thiệp. Truyền thông giáo dục phòng chống sốt rét cần được tăng cường. Nâng cao nhận thức giúp người dân tự bảo vệ sức khỏe. Kiến thức đúng giúp giảm yếu tố nguy cơ sốt rét.

III.Phòng chống sốt rét hiệu quả Biện pháp can thiệp chính

Phòng chống sốt rét đòi hỏi phối hợp nhiều biện pháp. Tập trung vào các can thiệp chính cho người ngủ rẫy. Mục tiêu là giảm gánh nặng bệnh tật và loại trừ nguồn lây nhiễm.

3.1. Sử dụng mùng tẩm hóa chất Bảo vệ trực tiếp

Mùng tẩm hóa chất tồn lưu lâu là biện pháp hiệu quả. Hóa chất giúp diệt muỗi khi chúng tiếp xúc mùng. Người ngủ trong mùng được bảo vệ khỏi muỗi đốt. Biện pháp này đặc biệt quan trọng cho người ngủ rẫy. Nó giảm đáng kể nguy cơ mắc sốt rét. Cần đảm bảo mùng được phân phát và sử dụng đúng cách. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn cần được kiểm tra định kỳ.

3.2. Điều trị sốt rét kịp thời Cắt đứt nguồn lây nhiễm

Điều trị sốt rét sớm, đúng phác đồ là rất quan trọng. Nó giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Đồng thời, cắt đứt nguồn ký sinh trùng trong máu người bệnh. Điều này ngăn chặn lây truyền sang muỗi Anopheles khác. Các cơ sở y tế cần chuẩn bị thuốc men đầy đủ. Người dân cần tiếp cận dịch vụ điều trị dễ dàng. Điều trị sốt rét giúp giảm tỷ lệ mắc và tử vong.

3.3. Biện pháp vệ sinh môi trường Giảm nơi trú ẩn muỗi

Vệ sinh môi trường xung quanh lán rẫy rất cần thiết. Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. Loại bỏ các vật chứa nước đọng, vũng nước tù. Những nơi này là ổ bọ gậy, lăng quăng của muỗi Anopheles. Giảm nơi sinh sản muỗi giúp giảm mật độ véc tơ. Cộng đồng cần tham gia tích cực vào hoạt động này. Đây là biện pháp bền vững trong phòng chống sốt rét.

IV.Giám sát và điều trị sốt rét Chiến lược loại trừ bệnh

Giám sát dịch tễ sốt rét và quản lý ca bệnh là xương sống. Đây là chiến lược quan trọng để tiến tới loại trừ. Hệ thống y tế cần được củng cố để thực hiện tốt.

4.1. Giám sát dịch tễ sốt rét Phát hiện sớm ca bệnh

Giám sát chặt chẽ tình hình sốt rét là cần thiết. Phát hiện kịp thời các ca bệnh mới. Theo dõi biến động dịch tễ, phân bố ca bệnh theo vùng. Thông tin giám sát giúp đánh giá hiệu quả can thiệp. Nó cũng giúp điều chỉnh chiến lược phòng chống sốt rét. Giám sát cần bao gồm cả ký sinh trùng và véc tơ truyền bệnh. Hệ thống y tế cơ sở đóng vai trò rất quan trọng.

4.2. Quản lý ca bệnh sốt rét Đảm bảo điều trị đầy đủ

Mọi trường hợp sốt rét cần được chẩn đoán chính xác. Điều trị sốt rét phải theo đúng phác đồ của Bộ Y tế. Đảm bảo bệnh nhân tuân thủ điều trị đầy đủ liều. Theo dõi sau điều trị để tránh tái phát bệnh. Đặc biệt quan trọng với ký sinh trùng Plasmodium vivax. Quản lý ca bệnh tốt giảm nguồn lây trong cộng đồng. Điều này góp phần giảm gánh nặng sốt rét vùng rẫy.

4.3. Loại trừ sốt rét Tầm nhìn dài hạn cho vùng rẫy

Mục tiêu cuối cùng là loại trừ sốt rét hoàn toàn. Điều này đòi hỏi nỗ lực bền bỉ, lâu dài. Cần kết hợp nhiều giải pháp đồng bộ và liên tục. Từ giám sát, điều trị đến phòng chống véc tơ hiệu quả. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất quan trọng. Loại trừ sốt rét mang lại sức khỏe bền vững cho người dân. Đây là mục tiêu chung của ngành y tế công cộng.

V.Kiểm soát muỗi Anopheles Ngăn chặn lây truyền sốt rét

Muỗi Anopheles là trung gian truyền bệnh chính. Kiểm soát muỗi là chiến lược trọng tâm để chặn lây truyền. Các biện pháp cần được thực hiện đồng bộ và liên tục.

5.1. Đặc điểm muỗi Anopheles Phân loại tập tính

Muỗi Anopheles có nhiều loài, mỗi loài có tập tính riêng. Một số loài ưa đốt người, một số ưa đốt động vật. Chúng thường hoạt động mạnh vào ban đêm, lúc chạng vạng. Nơi sinh sản chủ yếu là các vũng nước sạch, nước chảy chậm. Hiểu rõ đặc điểm giúp áp dụng biện pháp phòng chống phù hợp. Ví dụ: ngủ mùng tẩm hóa chất ban đêm. Giảm mật độ muỗi truyền bệnh là ưu tiên hàng đầu.

5.2. Biện pháp diệt muỗi truyền bệnh Phun tồn lưu

Phun hóa chất diệt muỗi tồn lưu trong nhà và lán rẫy. Biện pháp này diệt muỗi trưởng thành khi chúng đậu trên bề mặt. Giúp giảm nhanh mật độ muỗi Anopheles. Cần thực hiện định kỳ và đúng kỹ thuật. Hóa chất cần đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Biện pháp này giúp giảm số lượng muỗi mang ký sinh trùng sốt rét. Góp phần quan trọng vào phòng chống sốt rét vùng rẫy.

5.3. Giảm mật độ muỗi Can thiệp môi trường sống

Song song với diệt muỗi trưởng thành, cần diệt bọ gậy. Vệ sinh môi trường, loại bỏ ổ đẻ muỗi. Lấp ao tù, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm. Trồng cây chắn gió, chắn nắng ở khu vực lán rẫy. Các biện pháp này làm giảm mật độ muỗi tự nhiên. Góp phần giảm yếu tố nguy cơ sốt rét đáng kể. Bảo vệ người dân khỏi các bệnh do muỗi truyền, đặc biệt là sốt rét.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biện pháp phòng chống sốt rét cho người dân ngủ rẫy ở hai huyện của tỉnh khánh hòa và gia lai 2014 2017 luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ------------------*------------------ HỒ ĐẮC THOÀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI-2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ------------------*------------------ HỒ ĐẮC THOÀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017) Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học 1. Nguyễn Thúy Hoa 2. Nguyễn Văn Chương HÀ NỘI-2018 LỜI CÁM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Văn Chương, Viện trưởng Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn và PGS.

Nguyễn Thúy Hoa đã hướng dẫn tôi rất tận tình, chu đáo trong quá trình hoàn thành Luận án. Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến Ban lãnh đạo Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học Nghiên cứu sinh và thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi lời cám ơn đến đến PGS. Nguyễn Thị Thùy Dương-Trưởng Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp trong Phòng sau đại học của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã động viên, hướng dẫn các thủ tục và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, bảo vệ các phần trong khi làm luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS. Lê Xuân Hùng, PGS. Triệu Nguyên Trung và TS.Huỳnh Hồng Quang đã góp ý tận tình để cho tôi hoàn chỉnh Luận án này. Tôi cũng xin lòng biết ơn đến các đồng nghiệp Phòng Kế hoạch-Tổng hợp, Khoa Côn trùng và TS.

Nguyễn Xuân Quang-Trưởng Khoa côn trùng đã cùng tôi thực hiện đề tài này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn Vợ, các con và người thân trong gia đình đã động viên, chia sẽ, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án. Trân trọng Tác giả LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Hồ Đắc Thoàn 5 MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục .i Danh mục những chữ viết tắt.ii Danh mục các hình.vii Danh mục các bảng.viii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1. Tình hình sốt rét trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực miền 3 Trung-Tây Nguyên 1. Tình hình sốt rét trên thế giới 3 1. Tình hình sốt rét ở Việt Nam và khu vực miền Trung-Tây nguyên 6 1.

Tình hình sốt rét ở 2 tỉnh Gia Lai và Khánh Hòa 8 1. Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét 10 1. Tác nhân gây bệnh 10 14 1. Khối cảm thụ (con người) 1.

Trung gian truyền bệnh sốt rét 14 6 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền sốt rét tự nhiên 16 1. Sự phân bố bệnh sốt rét 17 1. Mùa truyền bệnh sốt rét 18 1.

Các nghiên cứu về dịch tễ bệnh sốt rét 19 1. Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét 25 1. Chiến lược loại trừ sốt rét 25 1. Điều trị bệnh nhân sốt rét cắt đứt nguồn bệnh 26 1.

Phòng chống trung gian truyền bệnh sốt rét cắt đứt nguồn lây 28 1. Truyền thông giáo dục phòng chống sốt rét 30 1. Phòng bệnh bằng vắc xin sốt rét 31 1. Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống sốt rét 31 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 37 2. Đối tượng nghiên cứu 37 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37 2. Phương pháp nghiên cứu 38 2.

Thiết kế nghiên cứu 38 2. Nội dung nghiên cứu 40 2. Một số thuật ngữ và biến số trong nghiên cứu 44 2. Cách tính của một số chỉ số trong nghiên cứu 48 2.

Các kỹ thuật nghiên cứu 51 2. Vật liệu nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu 51 7 2. Xử lý mẫu vật 51 2. Nội dung và chỉ số đánh giá 51 2.

Xử lý và phân tích số liệu 52 2. Khống chế sai số 53 2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55 3. Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và 55 huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015.

Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa điểm nghiên cứu 55 3. Một số đặc điểm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu 59 3. Một số đặc điểm muỗi sốt rét tại địa điểm nghiên cứu 61 3. Kiến thức và thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người dân 66 ngủ rẫy 3.

Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy 68 3. Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 70 kết hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại điểm nghiên cứu, 2016-2017. Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét, mật độ véc tơ sốt rét trước can thiệp 70 3. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp 71 3.

Mật độ véc tơ sốt rét sau can thiệp 74 3. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 78 3. Hiệu quả truyền thông giáo dục thực hành phòng chống sốt rét 79 3. Sự chấp nhận của cộng đồng đối với màn 1 đỉnh tồn lưu lâu 80 8 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 83 4.

Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện 83 Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015. Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét tại địa điểm nghiên cứu 83 4. Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa 95 điểm nghiên cứu. Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu kết hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại điểm 99 nghiên cứu, 2016-2017.

Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp 100 4. Mật độ véc tơ sốt rét trước và sau can thiệp 102 4. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 105 4. Hiệu quả truyền thông giáo dục nâng cao thực hành phòng chống sốt 110 rét.

Sự chấp nhận của cộng đồng với màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu 111 lâu. Tính khoa học, tính mới và tính thực tiễn của luận án 114 4. Đóng góp mới của luận án 114 4. Ý nghĩa khoa học 115 4.

Ý nghĩa thực tiễn 115 4. Một số hạn chế của đề tài luận án 115 KẾT LUẬN 117 KHUYẾN NGHỊ 119 9 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 10 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt ACTs rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin An. Anopheles BĐTR Bẫy đèn trong nhà rẫy BĐNR Bẫy đèn ngoài nhà rẫy BNSR Bệnh nhân sốt rét c/đ/đ Con/ đèn/ đêm c/g/n Con/ giờ/ người c/ng/đ Con/người/ đêm cs Cộng sự CSHQ Chỉ số hiệu quả CT Can thiệp DCTD Di cư tự do DSC Dân số chung DTSR Dịch tễ sốt rét ĐC Đối chứng ĐLC Độ lệch chuẩn (Enzyme-linked Immunosorbent Assay) Kỹ thuật hấp thụ miễn ELISA dịch liên kết enzyme HQCT Hiệu quả can thiệp KAP Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, thái độ, thực hành) 11 KSTSR Ký sinh trùng sốt rét Long Lasting Insecticide Treated Nets (màn tẩm hóa chất tồn lưu LLINS lâu) MNNR Mồi người ngoài rẫy MNTR Mồi người trong rẫy MT-TN miền Trung và Tây nguyên NXB Nhà xuất bản P. Plasmodium PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử) PCSR Phòng chống sốt rét SCT Sau can thiệp SR Sốt rét SR-KST-CT Sốt rét Ký sinh trùng-Côn trùng SRLH Sốt rét lưu hành SRLS Sốt rét lâm sàng TCT Trước can thiệp TB Trung bình TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới TDSR Tiêu diệt sốt rét TTGD Truyền thông giáo dục TTSR Thanh toán sốt rét TVSR Tử vong sốt rét WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) 12 WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất diệt WHOPES côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới) 13 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.

Mối liên quan giữa các yếu tố trong lan truyền bệnh sốt rét 10 Hình 1. Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể muỗi và người 12 Hình 2. Bản đồ 4 xã nghiên cứu ở huyện Khánh Vĩnh và Krông Pa 37 Hình 2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 39 Hình 3.

Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo giới tính tại Khánh 58 Vĩnh 59 Hình 3. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo giới tính tại Krông Pa Hình 3. Cơ cấu các loài ký sinh trùng sốt rét ở người dân ngủ rẫy 59 Hình 3. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét có sốt ở người dân ngủ rẫy 60 Hình 3.

Thực hành ngủ màn của ở người dân ngủ rẫy tại 2 huyện 67 Hình 3. Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét ở điểm can thiệp và đối chứng sau 73 can thiệp Hình 3. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người trong rẫy tại 4 75 thời điểm sau can thiệp Hình 3. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người ngoài rẫy tại 4 76 thời điểm sau can thiệp Hình 3.

Mật độ véc tơ bằng phương pháp bẫy đèn trong rẫy tại 4 thời điểm 76 sau can thiệp 14 Hình 3. Mật độ véc tơ theo phương pháp bẫy đèn ngoài rẫy tại 4 thời 77 điểm sau can thiệp Hình 3. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn một đỉnh tồn lưu lâu 78 Hình 3. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn một đỉnh tồn lưu lâu qua số 79 lần giặt 15 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.

Số ca mắc và tử vong do sốt rét của một số quốc gia Châu Á 4 Bảng 1. Tình hình sốt rét toàn quốc giai đoạn 2011-2014 7 Bảng 1. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên 2011-2014 8 Bảng 1. Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Gia Lai từ năm 2011-2014 9 Bảng 1.

Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011-2014 9 Bảng 2. Các hoạt động thực hiện ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng 44 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ sốt rét và biện pháp phòng chống cho người ngủ rẫy tại Khánh Hòa, Gia Lai 2014-2017, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm dịch tễ và phòng chống sốt rét ở người ngủ rẫy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter