Luận án TS Y học: Đặc điểm dịch tễ sởi Hà Nội 2006-2015, IgG mẹ con và yếu tố liên quan

Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội (2006-2015). Đánh giá tình trạng kháng thể IgG, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phòng ngừa.

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc điểm dịch tễ sởi Hà Nội 2006 2015 và virus sởi

Nghiên cứu phân tích sâu về đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội giai đoạn 2006-2015. Dữ liệu mười năm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình bệnh. Việc hiểu rõ tác nhân gây bệnh và cơ chế miễn dịch là nền tảng. Virus sởi, với khả năng lây lan nhanh, đòi hỏi biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Đáp ứng miễn dịch của cơ thể, dù từ nhiễm tự nhiên hay tiêm chủng, đều quan trọng. Các thông tin này giúp xây dựng chiến lược kiểm soát dịch bệnh sởi bền vững tại khu vực thủ đô.

1.1. Tình hình bệnh sởi giai đoạn 2006 2015

Giai đoạn 2006-2015, bệnh sởi có những đặc điểm dịch tễ rõ ràng tại Hà Nội. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng năm. Đỉnh dịch thường xảy ra vào các tháng nhất định. Nghiên cứu này phân tích chi tiết dữ liệu trong mười năm. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về sự biến động của bệnh. Các đợt bùng phát được ghi nhận. Phân bố theo tuổi cũng là một yếu tố quan trọng. Các khu vực cụ thể trong thành phố có thể chịu ảnh hưởng khác nhau. Dịch tễ học sởi đòi hỏi sự theo dõi liên tục. Các kết quả cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình bệnh sởi tại thủ đô.

1.2. Đặc trưng virus sởi và phương thức lây truyền

Virus sởi là tác nhân gây bệnh chính. Nó thuộc họ Paramyxoviridae. Virus này có cấu trúc RNA sợi đơn. Thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 7 đến 21 ngày. Phương thức lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp. Giọt bắn từ người bệnh là nguồn lây nhiễm. Virus sởi rất dễ lây lan. Một người bệnh có thể lây cho nhiều người khác. Môi trường đông người làm tăng nguy cơ lây nhiễm. Việc hiểu rõ đặc điểm virus giúp kiểm soát dịch hiệu quả.

1.3. Đáp ứng miễn dịch tự nhiên và sau tiêm chủng

Cơ thể tạo ra miễn dịch sau nhiễm virus sởi tự nhiên. Kháng thể bảo vệ tồn tại suốt đời. Tiêm chủng vắc-xin sởi cũng tạo ra miễn dịch. Vắc-xin kích thích sản xuất kháng thể. Đáp ứng miễn dịch sau tiêm chủng có thể khác nhau. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vắc-xin. Mục tiêu là đạt miễn dịch bảo vệ cao. Điều này giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh. Miễn dịch cộng đồng rất quan trọng.

II.Tình hình dịch sởi toàn cầu và Việt Nam Vai trò tiêm chủng

Bệnh sởi đã và đang là mối lo ngại toàn cầu. Các chiến lược tiêm chủng vắc-xin sởi có vai trò quyết định. Diễn biến dịch sởi tại Việt Nam cũng phản ánh xu hướng chung. Việc áp dụng các chiến lược tiêm chủng một mũi và hai mũi đã thay đổi đáng kể tỷ lệ mắc bệnh. Tuy nhiên, vẫn cần những nỗ lực liên tục để đạt mục tiêu loại trừ bệnh. Tầm quan trọng của tiêm chủng không thể phủ nhận trong việc phòng ngừa và kiểm soát dịch sởi.

2.1. Diễn biến dịch sởi trên thế giới theo chiến lược vắc xin

Dịch sởi toàn cầu thay đổi theo thời gian. Trước khi có vắc-xin, tỷ lệ mắc bệnh rất cao. Sau khi triển khai tiêm chủng một mũi vắc-xin sởi, tỷ lệ mắc giảm đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn những đợt bùng phát. Khi chiến lược tiêm chủng hai mũi được áp dụng, hiệu quả phòng bệnh tăng lên. Nhiều quốc gia đã nỗ lực loại trừ sởi. Tuy nhiên, bệnh sởi vẫn là mối đe dọa. Di chuyển dân số làm phức tạp kiểm soát dịch. Cần duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao.

2.2. Tình hình dịch tễ học sởi tại Việt Nam qua các giai đoạn

Việt Nam cũng trải qua các giai đoạn dịch sởi tương tự. Trước khi có vắc-xin, sởi là bệnh phổ biến. Tỷ lệ mắc và tử vong cao. Chiến lược tiêm chủng một mũi vắc-xin sởi đã giảm gánh nặng bệnh tật. Sau đó, việc triển khai tiêm chủng mũi thứ hai củng cố miễn dịch. Tuy nhiên, vẫn xuất hiện các ổ dịch. Điều này cho thấy cần tăng cường độ bao phủ tiêm chủng. Các chương trình tiêm chủng mở rộng đóng vai trò then chốt. Việc giám sát dịch tễ học rất quan trọng.

III.Miễn dịch kháng virus sởi Kháng thể IgG mẹ con

Kháng thể IgG đóng vai trò trung tâm trong miễn dịch chống lại virus sởi. Việc đánh giá mức độ kháng thể này rất quan trọng. Đặc biệt, kháng thể IgG mẹ con cung cấp sự bảo vệ thụ động cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, mức độ và thời gian tồn lưu kháng thể có thể khác nhau. Nhiều yếu tố liên quan đến miễn dịch của mẹ và sự truyền kháng thể sang con. Nghiên cứu này làm rõ vai trò của kháng thể IgG mẹ con trong phòng ngừa bệnh sởi ở trẻ nhỏ.

3.1. Phương pháp đánh giá kháng thể IgG kháng virus sởi

Việc đánh giá kháng thể IgG rất quan trọng. Nhiều kỹ thuật xét nghiệm được sử dụng. Kỹ thuật trung hòa giảm đám hoại tử (PRNT) có độ đặc hiệu cao. Kỹ thuật miễn dịch Enzym liên kết (EIA hoặc ELISA) cũng phổ biến. ELISA được dùng rộng rãi do tính tiện lợi. Các phương pháp này giúp định lượng kháng thể. Chúng xác định mức độ bảo vệ của cơ thể. Kết quả xét nghiệm cung cấp thông tin về tình trạng miễn dịch. Điều này hỗ trợ đánh giá hiệu quả tiêm chủng.

3.2. Tồn lưu kháng thể IgG ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

Phụ nữ mang thai có kháng thể IgG kháng virus sởi. Các kháng thể này được truyền từ mẹ sang con. Quá trình truyền kháng thể diễn ra qua nhau thai. Kháng thể IgG mẹ con bảo vệ trẻ sơ sinh. Thời gian bảo vệ kéo dài vài tháng sau sinh. Tuy nhiên, mức độ và thời gian tồn lưu khác nhau. Điều này tạo ra "khoảng trống miễn dịch" cho trẻ. Khoảng trống này là giai đoạn trẻ dễ mắc bệnh.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kháng thể IgG mẹ truyền

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kháng thể IgG mẹ truyền. Tình trạng miễn dịch của mẹ là yếu tố chính. Mẹ từng mắc sởi hoặc đã tiêm vắc-xin. Số mũi tiêm vắc-xin của mẹ cũng quan trọng. Thời điểm tiêm vắc-xin cuối cùng của mẹ ảnh hưởng nồng độ kháng thể. Tuổi thai và tình trạng sức khỏe của mẹ cũng có vai trò. Kháng thể của trẻ giảm dần theo thời gian. Mức độ kháng thể lúc sinh và tốc độ suy giảm khác nhau. Hiểu các yếu tố này giúp tối ưu lịch tiêm chủng.

IV.Dịch tễ học bệnh sởi Nguy cơ và phòng ngừa hiệu quả

Dịch tễ học sởi chỉ ra các nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Trẻ nhỏ và người chưa có miễn dịch đặc biệt dễ bị tổn thương. Tiêm chủng vắc-xin sởi vẫn là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. Việc duy trì độ bao phủ tiêm chủng cao tạo ra miễn dịch cộng đồng. Điều này bảo vệ gián tiếp những người không thể tiêm vắc-xin. Các chiến lược phòng ngừa cần tập trung vào việc tăng cường tỷ lệ tiêm chủng và giám sát dịch bệnh sởi.

4.1. Đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh sởi

Bệnh sởi đe dọa nhiều đối tượng. Trẻ em dưới một tuổi là nhóm nguy cơ cao nhất. Đặc biệt là trẻ chưa đủ tuổi tiêm vắc-xin. Những trẻ có "khoảng trống miễn dịch" dễ mắc bệnh. Người lớn chưa có miễn dịch cũng có nguy cơ. Những người suy giảm miễn dịch cần được bảo vệ. Nhân viên y tế cũng là đối tượng phơi nhiễm. Việc xác định nhóm nguy cơ giúp can thiệp đúng lúc.

4.2. Khuyến nghị tiêm chủng vắc xin sởi

Tiêm chủng vắc-xin sởi là biện pháp hiệu quả nhất. Khuyến nghị tiêm hai mũi vắc-xin. Mũi thứ nhất thường vào 9 tháng tuổi. Mũi thứ hai vào khoảng 18 tháng tuổi. Điều này giúp tăng cường miễn dịch. Đảm bảo độ bao phủ tiêm chủng cao. Mục tiêu là đạt miễn dịch cộng đồng. Bảo vệ những người không thể tiêm chủng. Chương trình tiêm chủng mở rộng đóng vai trò thiết yếu.

4.3. Tầm quan trọng của miễn dịch cộng đồng

Miễn dịch cộng đồng rất quan trọng. Khi tỷ lệ tiêm chủng cao, sự lây truyền giảm. Virus sởi khó lây lan trong cộng đồng. Điều này bảo vệ những người yếu thế. Những người không thể tiêm vắc-xin được an toàn hơn. Duy trì miễn dịch cộng đồng đòi hỏi nỗ lực liên tục. Việc giáo dục cộng đồng về vắc-xin là cần thiết. Giám sát dịch tễ học giúp duy trì miễn dịch.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại hà nội giai đoạn 2006 2015 và tình trạng kháng thể igg

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG NGUYẾN NGỌC QUỲNH ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH SỞI TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006 – 2015 VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG THỂ IgG KHÁNG VI RÚT SỞI Ở CẶP MẸ - CON ĐẾN 9 THÁNG TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội, năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG NGUYẾN NGỌC QUỲNH ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH SỞI TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006 – 2015 VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG THỂ IgG KHÁNG VI RÚT SỞI Ở CẶP MẸ - CON ĐẾN 9 THÁNG TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 62 72 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: - PGS. Nguyễn Nhật Cảm - PGS. Lê Thị Quỳnh Mai Hà Nội, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Ngọc Quỳnh, nghiên cứu sinh khóa 35 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Chuyên ngành: Dịch tễ học Tên đề tài: ―Đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội giai đoạn 2006 – 2015 và tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở cặp mẹ - con đến 9 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan‖. Số liệu của luận án dựa trên một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố do Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội (nay là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội) chủ trì.

Nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu chính và là thư ký đề tài. Việc sử dụng số liệu làm luận án đã được Chủ nhiệm đề tài đồng ý bằng văn bản. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án. Hà Nội, ngày……. năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Quỳnh ii LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Nhật Cảm và PGS.

Lê Thị Quỳnh Mai đã tận tình chỉ dẫn, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, Bộ môn Dịch tễ, Phòng thí nghiệm vi rút sởi, các thầy cô của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương – cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Y tế thành phố Hà Nội, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội, đặc biệt là Trung tâm Y tế huyện Ba Vì, Bệnh viện huyện Ba Vì và các đồng nghiệp tại các tuyến đã hỗ trợ, tạo điều kiện phối hợp chặt chẽ giúp cho tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi luôn ghi nhớ và biết ơn các bạn bè, các thành viên trong gia đình, đã luôn động viên chia sẻ, giúp đỡ để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Quỳnh iii MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Đ iểm ị h tễ họ ệnh sởi. Tác nhân gây bệnh. Hình thái vi rút sởi.

Các kháng nguyên của vi rút sởi. Thời kỳ ủ bệnh. Phương thức lây truyền. T nh cảm nhiễm và sức đề kháng.

Đáp ứng miễn dịch đối với vi rút sởi. Đáp ứng miễn dịch đối với nhiễm vi rút sởi tự nhiên. Đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin sởi. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch sau tiêm chủng.

Đối tượng nguy cơ. Tình hình dịch sởi trên Thế giới và tại Việt Nam. Tình hình dịch sởi trên thế giới. Giai đoạn trước khi triển khai tiêm chủng vắc xin sởi.

Giai đoạn triển khai chiến lược tiêm chủng 1 mũi vắc xin sởi. Giai đoạn triển khai chiến lược tiêm chủng 2 mũi vắc xin sởi. Tình hình dịch sởi tại Việt Nam. Giai đoạn trước triển khai vắc xin.

Giai đoạn triển khai chiến lược tiêm chủng 1 mũi vắc xin. Giai đoạn triển khai chiến lược tiêm chủng 2 mũi vắc xin. Tình trạng miễn dị h ối với vi rút sởi trong cộng ồng. Các phương pháp đánh giá kháng thể kháng vi rút sởi.

Kỹ thuật trung hòa giảm đám hoại tử (PRNT). Kỹ thuật miễn dịch Enzym liên kết (EIA hoặc ELISA). Tình trạng tồn lưu kháng thể đối với vi rút sởi ở phụ nữ có thai và các yếu tố ảnh hưởng. Tình trạng tồn lưu kháng thể kháng vi rút sởi truyền từ mẹ sang con ở trẻ sau sinh và các yếu tố ảnh hưởng.

Một số iểm của huyện Ba Vì thành phố Hà Nội. 44 CHƢƠNG II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên ứu cho mục tiêu 1.

Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cứu chính. Quản lý và phân tích số liệu.

Sai số và cách xử lý sai số. Phƣơng pháp nghiên ứu cho mục tiêu 2. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu.

Các biến số nghiên cứu chính. Các biến số về kết quả xét nghiệm. Các biến số tìm hiểu mối liên quan đến mức độ tồn lưu kháng thể đối với vi rút sởi (phụ lục 5). Phương pháp tiến hành.

Phương pháp thu thập mẫu và kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Quản lý và phân tích số liệu. Khống chế sai số.

Một số định nghĩa và khái niệm sử dụng. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 56 CHƢƠNG III. Đ iểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội giai oạn từ 2006 – 2015……….

Tình hình giám sát sốt phát ban nghi sởi tại Hà Nội. Phân bố bệnh nhân sởi theo thời gian. Phân bố bệnh nhân sởi theo địa dư. Phân bố bệnh nhân sởi theo quận huyện.

Phân bố tỷ lệ bệnh nhân mắc sởi trên 100.000 dân theo khu vực. Bản đồ phân bố tỷ lệ bệnh nhân mắc sởi trên 100.000 dân tại Hà Nội từ 2006 – 2015. Phân bố số bệnh nhân sởi và tỷ lệ trên 100.000 dân theo tuổi, giới. Phân bố bệnh nhân sởi theo tình trạng tiêm chủng.

Tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở c p mẹ - con ến 9 tháng tuổi tại huyện Ba Vì, Hà Nội. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của phụ nữ có thai. Đặc điểm chung của trẻ sau sinh.

Tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của phụ nữ có thai. Tình trạng sức khỏe, nuôi dưỡng và dinh dưỡng của trẻ sau sinh………. Tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở cặp mẹ - con đến 9 tháng tuổi. Yếu tố liên quan đến tình trạng tồn lưu trạng kháng thể kháng vi rút sởi ở phụ nữ có thai và con của họ đến 9 tháng tuổi.

Yếu tố liên quan đến tình trạng tồn lưu trạng kháng thể kháng vi rút sởi ở phụ nữ có thai. Yếu tố liên quan đến tình trạng tồn lưu trạng kháng thể kháng vi rút sởi ở con đến 9 tháng tuổi .87 CHƢƠNG IV. Đ iểm dịch tễ học bệnh sởi. Hệ thống giám sát sốt phát ban nghi sởi tại Hà Nội.

Đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội. Phân bố theo thời gian. Phân bố bệnh nhân sởi theo địa dư. Phân bố bệnh nhân sởi theo đặc điểm đối tượng.

Tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở c p mẹ - con ến 9 tháng tuổi. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở cặp mẹ - con đến 9 tháng tuổi. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng tồn lưu kháng thể kháng vi rút sởi ở phụ nữ có thai và trẻ ngay sau sinh.

134 vii KẾT LUẬN. Một số iểm ị h tễ họ ệnh sởi tại H Nội giai oạn 2006 – 2015………. Tình trạng kháng thể IgG kháng vi rút sởi ở c p mẹ - on ến 9 tháng tuổi. 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA CA BỆNH NGHI SỞI. 158 Phụ lục 2: PHIẾU ĐIỀU TRA PHỤ NỮ CÓ THAI. 162 Phụ lục 3: PHIẾU ĐIỀU TRA PHỤ NỮ NUÔI CON ĐẾN 9 THÁNG TUÔI……….

166 Phụ lục 4: PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG TRẺ…………. 173 Phụ lục 5: CÁC BIẾN SỐ TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ TỒN LƢU KHÁNG THỂ ĐỐI VỚI VI RÚT SỞI. 174 Phụ lục 6: QUY TRÌNH LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU. 177 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình tiêm vắc xin sởi mũi 1 và số mắc sởi trên thế giới năm 2000 [119] .1: Kết quả giám sát sốt phát ban nghi sởi tại Hà Nội từ năm 2006 - 2015 .2: Tình hình mắc sởi và tỷ lệ mắc sởi theo quận huyện từ 2006 – 2015 .3: Tỷ lệ quận huyện và xã phường có bệnh sởi từ 2006 - 2015 .4: Phân bố bệnh nhân mắc sởi theo nhóm tuổi.5: Phân bố số bệnh nhân sởi và tỷ lệ trên 100.000 dân tại Hà Nội từ 2006-2015 theo giới tính .6: Phân bố số bệnh nhân sởi tại Hà Nội từ 2006-2015 theo nhóm tuổi và tình trạng tiêm chủng.7: Một số đặc điểm chung của phụ nữ có thai trong diện nghiên cứu 72 Bảng 3.8: Tình trạng trẻ lúc sinh.9: Tình hình mắc bệnh của phụ nữ có thai trong diện nghiên cứu .10: Tình trạng chăm sóc và dinh dưỡng của bà mẹ khi mang thai.11: Tình trạng mắc bệnh của trẻ đến 9 tháng tuổi .12: Tình trạng nuôi dưỡng trẻ đến 9 tháng tuổi.13: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ đến 9 tháng tuổi .14: Tỷ lệ có kháng thể kháng vi rút sởi ở mẹ và con .15: Tỷ lệ có khả năng bảo vệ tuyệt đối (nồng độ KT >636mIU/ml) .16: Kết quả hiệu giá kháng thể trung bình nhân của mẹ và con .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội (2006-2015). Đánh giá tình trạng kháng thể IgG, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phòng ngừa.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm dịch tễ sởi tại Hà Nội 2006-2015 và IgG mẹ con" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter