Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguy

Tài liệu: Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp luận án tiến sĩ. Tải miễn ph

Trường ĐH

Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Y - Dược

Chuyên ngành

Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc điểm dịch tễ tăng huyết áp ở người Nùng trưởng thành

Nghiên cứu khảo sát đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp (THA) trong cộng đồng người Nùng trưởng thành tại tỉnh Thái Nguyên. Phát hiện tỷ lệ THA, đánh giá phân bố theo nhóm tuổi, giới tính và các đặc trưng nhân khẩu học khác. Dữ liệu thu thập từ các đối tượng 25-64 tuổi, cung cấp cái nhìn tổng quan về gánh nặng bệnh tật. Thông tin này thiết yếu cho việc xây dựng chiến lược phòng chống bệnh không lây nhiễm (NCD) hiệu quả. Nắm bắt xu hướng bệnh giúp định hướng các chương trình y tế công cộng. Đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý, hướng tới cải thiện sức khỏe cộng đồng dân tộc thiểu số. Nghiên cứu xác định mức độ phổ biến THA. Việc này đặc biệt quan trọng ở các nhóm dân tộc thiểu số do có thể có những đặc thù về gen, lối sống và điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe.

1.1. Tỷ lệ mắc và phân bố bệnh tăng huyết áp

Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người Nùng trưởng thành được xác định rõ. Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt về tỷ lệ này giữa các nhóm tuổi và giới tính. Phân bố bệnh không đồng đều, thường tăng dần theo tuổi. Nam giới có thể có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới ở một số độ tuổi nhất định. Các khu vực nghiên cứu cụ thể như Đồng Hỷ, Văn Hán, Tân Long được khảo sát chi tiết. Dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về tình hình bệnh THA. Từ đó, xác định các nhóm đối tượng cần ưu tiên can thiệp. Việc phát hiện sớm THA có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát bệnh. Giảm thiểu các biến chứng tim mạch nghiêm trọng.

1.2. Yếu tố nhân khẩu học liên quan tăng huyết áp

Các yếu tố nhân khẩu học như tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân liên quan đến tăng huyết áp. Mối liên hệ giữa các yếu tố này và THA được phân tích kỹ lưỡng. Tuổi tác là yếu tố nguy cơ chính. Người lớn tuổi thường có nguy cơ THA cao hơn. Giới tính cũng đóng vai trò nhất định. Trình độ học vấn thấp có thể liên quan đến kiến thức hạn chế về phòng chống bệnh. Tình trạng kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cá nhân hóa các chương trình phòng ngừa. Đảm bảo chúng phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng.

II. Phân tích yếu tố nguy cơ tăng huyết áp tại người Nùng

Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp (THA) cụ thể trong cộng đồng người Nùng trưởng thành. Phân loại các yếu tố này thành nhóm lối sống, môi trường, sinh học và hệ thống y tế. Mục tiêu là xác định mối liên hệ giữa các yếu tố và bệnh THA. Từ đó đưa ra các khuyến nghị phòng ngừa hiệu quả. Việc nhận diện rõ các nguy cơ giúp thiết kế chương trình can thiệp phù hợp. Giảm gánh nặng bệnh tật cho người Nùng Thái Nguyên. Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp bao gồm cả yếu tố hành vi và yếu tố không thể thay đổi. Điều này đòi hỏi một chiến lược phòng chống toàn diện. Kết hợp giáo dục sức khỏe và cải thiện điều kiện sống. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lối sống lành mạnh. Giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả.

2.1. Yếu tố lối sống và hành vi ảnh hưởng huyết áp

Thói quen sinh hoạt và hành vi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong phát triển THA. Các yếu tố như chế độ ăn uống, mức độ hoạt động thể chất, hút thuốc lá và uống rượu bia được phân tích. Chế độ ăn nhiều muối, ít rau xanh và trái cây là nguy cơ. Thiếu vận động thể lực dẫn đến thừa cân, béo phì. Chỉ số khối cơ thể (BMI) và vòng bụng (WC) là các chỉ số quan trọng. Hút thuốc lá và uống rượu bia cũng làm tăng nguy cơ THA. Việc thay đổi các hành vi này là mục tiêu chính của các giải pháp can thiệp. Nâng cao nhận thức về lối sống lành mạnh rất cần thiết. Hỗ trợ cộng đồng áp dụng các thói quen tốt để phòng ngừa bệnh THA.

2.2. Yếu tố môi trường sinh học và hệ thống y tế

Ngoài lối sống, các yếu tố môi trường, sinh học và hệ thống y tế cũng ảnh hưởng đến THA. Yếu tố sinh học bao gồm tuổi tác, tiền sử gia đình, di truyền. Môi trường sống, điều kiện làm việc cũng có thể tác động. Tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) kém là một rào cản. Thiếu thông tin giáo dục sức khỏe (GDSK) về THA làm giảm khả năng phòng ngừa. Hệ thống y tế cần được củng cố. Đảm bảo người dân Nùng có thể tiếp cận khám, sàng lọc và điều trị kịp thời. Cải thiện cơ sở vật chất và tăng cường cán bộ y tế thôn bản (NVYTTB). Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người Nùng.

III. Giải pháp can thiệp hiệu quả phòng chống tăng huyết áp

Luận án tập trung đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp cộng đồng. Các giải pháp này được thiết kế để phòng chống tăng huyết áp (THA) trong cộng đồng người Nùng trưởng thành. Mục tiêu là cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về THA. Đồng thời giảm các yếu tố nguy cơ THA. Việc triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe (GDSK) và sàng lọc đã được thực hiện. Đánh giá kết quả cho thấy mức độ thành công của các phương pháp. Từ đó đề xuất các mô hình can thiệp bền vững. Giải pháp can thiệp tăng huyết áp cần được xây dựng dựa trên đặc điểm văn hóa và xã hội của người Nùng. Điều này đảm bảo tính hiệu quả và khả năng duy trì lâu dài. Các giải pháp phải linh hoạt, có thể điều chỉnh theo từng địa phương. Đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận thông tin và dịch vụ cần thiết.

3.1. Các phương pháp can thiệp cộng đồng được triển khai

Nhiều phương pháp can thiệp cộng đồng đã được áp dụng. Bao gồm truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) tại trạm y tế (TYT) và thôn bản. Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, phát tờ rơi, poster. Tư vấn trực tiếp về chế độ ăn uống, luyện tập thể dục. Các hoạt động sàng lọc THA định kỳ cũng được thực hiện. Giúp phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh. Khuyến khích người dân đo huyết áp thường xuyên. Nâng cao vai trò của nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB) trong việc tuyên truyền. Họ là cầu nối quan trọng giữa hệ thống y tế và cộng đồng. Đảm bảo thông tin được truyền tải hiệu quả nhất.

3.2. Đánh giá hiệu quả sau các giải pháp can thiệp

Hiệu quả của các giải pháp can thiệp được đánh giá bằng nhiều chỉ số. Bao gồm sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành của người Nùng. Đồng thời ghi nhận sự thay đổi về các yếu tố nguy cơ. Ví dụ như chỉ số BMI, vòng bụng. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về nhận thức và hành vi. Người dân hiểu rõ hơn về THA, biết cách phòng ngừa. Tỷ lệ người thực hành lối sống lành mạnh tăng lên. Điều này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các chương trình can thiệp. Cung cấp cơ sở khoa học để mở rộng các mô hình này. Giảm thiểu gánh nặng bệnh THA ở người Nùng.

IV. Nâng cao kiến thức thực hành phòng chống tăng huyết áp

Nghiên cứu khảo sát sâu về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người Nùng trưởng thành đối với bệnh tăng huyết áp (THA). Mục tiêu là xác định mức độ hiểu biết của cộng đồng về bệnh và các yếu tố nguy cơ. Đồng thời đánh giá các hành vi liên quan đến phòng chống THA. Từ đó, xây dựng các chiến lược giáo dục sức khỏe (GDSK) phù hợp. Đảm bảo thông tin được truyền tải hiệu quả, dễ hiểu. Nâng cao nhận thức là bước đầu tiên trong việc thay đổi hành vi. Cộng đồng cần được trang bị kiến thức đầy đủ về bệnh và cách phòng ngừa. Việc này giúp họ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân và gia đình. Góp phần giảm tỷ lệ mắc THA trong dài hạn.

4.1. Thực trạng kiến thức thái độ người Nùng

Trước can thiệp, kiến thức về THA của người Nùng còn hạn chế. Nhiều người chưa nhận thức đầy đủ về mức độ nguy hiểm của bệnh. Thái độ phòng ngừa chưa thật sự chủ động. Các hành vi thực hành như đo huyết áp định kỳ, tuân thủ chế độ ăn lành mạnh còn chưa phổ biến. Thiếu thông tin chính xác là một trong những nguyên nhân. Điều này đòi hỏi cần có các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) mạnh mẽ. Nội dung giáo dục cần đơn giản, dễ tiếp thu. Sử dụng các phương tiện truyền thông phù hợp với văn hóa địa phương. Cần tập trung vào lợi ích của việc thay đổi lối sống. Giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phòng bệnh.

4.2. Thay đổi thực hành sức khỏe sau can thiệp

Sau khi triển khai các giải pháp can thiệp, kiến thức, thái độ và thực hành của người Nùng đã có nhiều cải thiện. Tỷ lệ người có kiến thức đúng về THA tăng lên. Thái độ chủ động phòng chống bệnh cũng được nâng cao. Nhiều người dân bắt đầu áp dụng các hành vi sống lành mạnh. Bao gồm ăn ít muối, tăng cường vận động, không hút thuốc. Tỷ lệ người đi khám và đo huyết áp định kỳ cũng tăng đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của các chương trình giáo dục. Việc duy trì và mở rộng các hoạt động này là cần thiết. Đảm bảo người Nùng tiếp tục có những thay đổi tích cực trong sức khỏe. Góp phần xây dựng cộng đồng khỏe mạnh.

V. Thực trạng sức khỏe người Nùng tại tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng sức khỏe người Nùng trưởng thành tại tỉnh Thái Nguyên. Tập trung vào các đặc điểm dân tộc, điều kiện sống và hệ thống y tế địa phương. Việc hiểu rõ bối cảnh này là nền tảng để đánh giá đúng tình hình tăng huyết áp (THA). Đồng thời thiết kế các chương trình chăm sóc sức khỏe phù hợp. Các thông tin về dân tộc Nùng, đặc điểm kinh tế - xã hội, văn hóa được tổng hợp. Phân tích bối cảnh giúp giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe. Đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm (NCD) như THA. Thái Nguyên có nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số, cần các giải pháp y tế đặc thù. Nghiên cứu này đóng góp vào việc cải thiện chính sách y tế công cộng cho vùng. Đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe.

5.1. Bối cảnh nghiên cứu và đặc điểm dân tộc Nùng

Tỉnh Thái Nguyên là địa điểm nghiên cứu chính, tập trung vào các huyện như Đồng Hỷ và các xã Tân Long, Văn Hán. Người Nùng là một trong những dân tộc thiểu số chính tại đây. Họ có những đặc điểm văn hóa, tập quán sinh hoạt riêng. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng miền núi còn nhiều khó khăn. Điều này có thể ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng, lối sống và khả năng tiếp cận y tế. Nghiên cứu mô tả chi tiết các nét đặc trưng của dân tộc Nùng. Giúp giải thích các yếu tố dịch tễ học của bệnh THA. Việc này là cơ sở để xây dựng các giải pháp can thiệp mang tính địa phương. Đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với cộng đồng.

5.2. Vai trò của chăm sóc sức khỏe ban đầu cộng đồng

Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) đóng vai trò then chốt trong phòng chống tăng huyết áp (THA) cho người Nùng. Các trạm y tế (TYT) xã và nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB) là tuyến đầu. Họ chịu trách nhiệm sàng lọc, tư vấn và giáo dục sức khỏe (GDSK). Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc củng cố hệ thống CSSKBĐ. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế địa phương. Đảm bảo người dân có thể tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) cơ bản. Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe. Giúp người Nùng chủ động quản lý huyết áp. Từ đó giảm thiểu các yếu tố nguy cơ và biến chứng của THA.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC CHU HỒNG THẮNG ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - 2017 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC CHU HỒNG THẮNG ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế Mã số: 62.64 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS DƯƠNG HỒNG THÁI 2. TS TRỊNH VĂN HÙNG THÁI NGUYÊN - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017 Tác giả luận án Chu Hồng Thắng ii LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Phòng, Khoa, Bộ môn và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành PGS.TS Dương Hồng Thái và TS Trịnh Văn Hùng những người thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng và cán bộ, nhân viên Sở Y tế Thái Nguyên, Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu trong Luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ và các Trạm Y tế xã Văn Hán, Tân Long của huyện đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương để có được kết quả nghiên cứu trong Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học.

Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017 Chu Hồng Thắng iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BHYT : Bảo hiểm y tế BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BV : Bệnh viện BVCSSK : Bảo vệ chăm sóc sức khỏe CBYT : Cán bộ y tế CSHQ : Chỉ số hiệu quả CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu CSYT : Cơ sở y tế CT : Can thiệp DTTS : Dân tộc thiểu số ĐT : Điều trị GDSK : Giáo dục sức khoẻ ĐT : Điều trị HA : Huyết áp HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương HQCT : Hiệu quả can thiệp KCB : Khám chữa bệnh KAP : Kiến thức - Thái độ - Thực hành (Knowlege Attitude Practice) NCD : Bệnh không lây nhiễm iv NCT : Người cao tuổi NCS : Nghiên cứu sinh NVYTTB : Nhân viên y tế thôn bản PTTT : Phương tiện truyền thông QL : Quản lý SL : Số lượng THA : Tăng huyết áp TL : Tỷ lệ TT-GDSK : Truyền thông giáo dục sức khoẻ TYT : Trạm Y tế YTNC : Yếu tố nguy cơ WC : Vòng bụng (Waist Circumfence) WHO : Tổ chức y tế thế giới (Word Health Organization) WHR : Tỷ số vòng eo trên vòng mông (Waist-Hip Ratio) v MỤC LỤC STT Nội dung Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG.

viii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ. x DANH MỤC HỘP. xi ĐẶT VẤN ĐỀ. Tình hình tăng huyết áp hiện nay.

Tình hình bệnh tăng huyết áp ở một số nước trên thế giới. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp. Một số yếu tố nguy cơ về hành vi lối sống.

Yếu tố thuộc về môi trường sống. Hệ thống y tế. Yếu tố sinh học. Một vài nét về người dân tộc Nùng.

Các giải pháp phòng chống tăng huyết áp. Xu hướng chủ động dự phòng THA hiện nay. Một số giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống THA. Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu.

Huyện Đồng Hỷ. Xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ. Xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định tính.

Một số giải pháp can thiệp. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.

Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp khống chế sai số. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm dịch tễ THA ở người Nùng trưởng thành (25-64 tuổi) tại các điểm nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên năm 2012. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm THA ở người Nùng trưởng thành. Kiến thức, thái độ , thực hành về phòng chống THA ở người Nùng trưởng thành.

Một số yếu tố nguy cơ THA ở người Nùng trưởng thành tại Thái Nguyên. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng .1 Kết quả thực hiện hoạt động can thiệp. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA. Hiệu quả thay đổi về phát hiện, quản lý điều trị THA ở TYT xã.

Đặc điểm dịch tễ THA ở người Nùng trưởng thành (25-64 tuổi) tại tỉnh Thái Nguyên năm 2012. Một số yếu tố nguy cơ THA ở người Nùng trưởng thành (25- 64 tuổi) tại tỉnh Thái Nguyên. Một số yếu tố thuộc về đặc điểm cá nhân. Một số yếu tố nguy cơ THA thuộc về đặc điểm gia đình.

Yếu tố nguy cơ THA liên quan đến tiền sử gia đình. Một số yếu tố nguy cơ THA thuộc về hành vi sức khỏe. Phong tục, tập quán của người Nùng xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với các yếu tố liên quan đến THA. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống THA ở người Nùng trưởng thành (25- 64 tuổi) tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA. Hiệu quả thay đổi về phát hiện, quản lý điều trị THA ở TYT xã. Bài học kinh nghiệm huy động cộng đồng trong phòng chống bệnh T THA ở nguời Nùng khác với một số dân tộc khác. Một số đóng góp và hạn chế của nghiên cứu.

145 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Cỡ mẫu và chọn mẫu hệ thống cho từng xã nghiên cứu. Phân loại THA theo WHO (2003) và Bộ Y tế (2010).

Thông tin chung về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu. Thông tin chung về đặc điểm hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ và phân loại THA ở người Nùng trưởng thành. Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc điểm cá nhân.

Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc điểm hộ gia đình. Tỷ lệ THA theo BMI của người Nùng trưởng thành. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống THA của người Nùng trưởng thành. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu bệnh chứng.

Mối liên quan giữa trình độ học vấn và nghề nghiệp với THA. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với THA. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với THA. Mối liên quan thuộc về tiền sử gia đình người THA.

Mối liên quan giữa thói quen ăn uống, sinh hoạt với THA. Mối liên quan giữa sở thích ăn uống của người THA. Mối liên quan giữa sử dụng một số loại đồ uống với THA. Mối liên quan thuộc về thói quen luyện tập với THA.

Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng (BMI ) và THA. Liên quan một số yếu tố với THA qua phân tích hồi quy đa biến. Kết quả tập huấn cho các thành viên tham gia can thiệp. Kết quả hoạt động truyền thông phòng chống THA của các thành viên tham gia can thiệp cộng đồng.

89 Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp luận án tiến sĩ. Tải miễn ph

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Y - Dược. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" thuộc chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm dịch tễ bệnh tăng huyết áp ở người nùng trưởng thàn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter