Luận án tiến sĩ phân tích bảo vệ gan từ bàn tay ma - Bùi Văn Trung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân tích cấu trúc hóa học và định lượng hợp chất bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma, cung cấp thông tin giá trị cho y học.
Hóa phân tích
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
286
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tiềm năng bảo vệ gan của hai loài bàn tay ma
Nghiên cứu tập trung vào tiềm năng bảo vệ gan của hai loài bàn tay ma: Heliciopsis terminalis (bàn tay ma trắng) và Heliciopsis lobata (bàn tay ma đỏ). Đây là các dược liệu có lịch sử sử dụng trong y học dân gian. Tài liệu hiện tại còn hạn chế về thành phần hóa học và cơ chế tác dụng bảo vệ gan. Luận án đặt ra mục tiêu phân tích sâu các hợp chất, đánh giá hoạt tính bảo vệ gan một cách khoa học. Việc này nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho các ứng dụng y học trong tương lai.
1.1. Giới thiệu dược liệu Bàn tay ma
Dược liệu "Bàn tay ma" được biết đến với tên khoa học Heliciopsis terminalis và Heliciopsis lobata. Các loài cây này thuộc họ Proteaceae, phân bố ở một số khu vực châu Á, bao gồm Việt Nam. Chúng có hình dáng lá đặc trưng, được người dân địa phương sử dụng làm thuốc truyền thống. Nghiên cứu này hướng tới việc khai thác giá trị tiềm ẩn của chúng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu bảo vệ gan
Mục tiêu chính là xác định các thành phần hóa học có tác dụng bảo vệ gan từ chiết xuất thực vật. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá hoạt tính bảo vệ tế bào gan trên các mô hình thử nghiệm in vitro và in vivo. Điều này cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng hai loài bàn tay ma trong y học hiện đại. Kết quả sẽ góp phần khẳng định giá trị của thảo dược bảo vệ gan.
1.3. Nền tảng y học cổ truyền
Trong y học cổ truyền, cây "Bàn tay ma" được dùng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Cụ thể, khả năng hỗ trợ chức năng gan được truyền miệng qua nhiều thế hệ. Nghiên cứu này kiểm chứng các tuyên bố truyền thống bằng phương pháp khoa học hiện đại. Điều này giúp xác thực tiềm năng của chúng như một nguồn dược liệu quý giá.
II.Phân tích hợp chất bảo vệ gan từ Bàn tay ma
Luận án tiến hành phân tích thành phần hóa học của chiết xuất từ hai loài bàn tay ma. Các phương pháp hóa lý hiện đại được áp dụng để xác định cấu trúc của các hợp chất. Mục tiêu là tìm ra các hợp chất mới và các hợp chất đã biết có hoạt tính bảo vệ gan. Quá trình này giúp định danh các chất có giá trị dược liệu. Việc này là cơ sở để hiểu rõ hơn về tiềm năng của thảo dược bảo vệ gan.
2.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập
Chiết xuất các thành phần từ cây bàn tay ma được thực hiện bằng dung môi phù hợp. Sau đó, quá trình phân lập các hợp chất được tiến hành bằng sắc ký cột và các kỹ thuật tinh chế khác. Các kỹ thuật này đảm bảo thu được các chất tinh khiết để phân tích sâu hơn. Quy trình này tối ưu hóa việc thu hồi các hợp chất có hoạt tính sinh học.
2.2. Xác định cấu trúc hóa học phức tạp
Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được xác định bằng các phương pháp quang phổ. Các kỹ thuật như NMR (cộng hưởng từ hạt nhân), MS (khối phổ) và IR (hồng ngoại) được sử dụng. Phân tích này cho phép nhận dạng chính xác các hợp chất. Đây là bước quan trọng để hiểu rõ tiềm năng của thảo dược bảo vệ gan và các hợp chất của nó.
2.3. Hợp chất đánh dấu có hoạt tính bảo vệ gan
Một số hợp chất đánh dấu với hoạt tính bảo vệ gan được định lượng trong chiết xuất. Các chất này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chiết xuất từ hai loài bàn tay ma. Việc xác định và định lượng các chất đánh dấu hỗ trợ kiểm soát chất lượng dược liệu. Điều này đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của sản phẩm.
III.Hoạt tính bảo vệ gan trên mô hình thực nghiệm
Hoạt tính bảo vệ gan của chiết xuất từ hai loài bàn tay ma được đánh giá kỹ lưỡng. Các thử nghiệm trên cả mô hình in vivo (trên động vật) và in vitro (trên tế bào) được thực hiện. Kết quả cho thấy chiết xuất có khả năng giảm tổn thương gan do các tác nhân gây độc. Điều này củng cố tiềm năng của chúng như một nguồn thảo dược bảo vệ gan hiệu quả. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học rõ ràng.
3.1. Đánh giá hoạt tính trên mô hình in vivo
Trên mô hình in vivo, động vật thí nghiệm được gây tổn thương gan cấp tính hoặc mãn tính. Sau đó, chúng được điều trị bằng chiết xuất từ bàn tay ma. Các chỉ số men gan như AST (Aspartate Aminotransferase) và ALT (Alanine Aminotransferase) được theo dõi. Chiết xuất cho thấy khả năng cải thiện đáng kể các tổn thương này. Điều này chứng minh hoạt tính bảo vệ gan.
3.2. Bảo vệ tế bào gan trên mô hình in vitro
Đánh giá in vitro tập trung vào khả năng bảo vệ tế bào gan bị nhiễm độc. Các hợp chất phân lập hoặc chiết xuất thô từ hai loài bàn tay ma được thử nghiệm trực tiếp trên dòng tế bào gan. Kết quả chứng minh khả năng giảm thiểu độc tính trên tế bào gan. Hoạt tính bảo vệ gan thể hiện rõ ràng ở cấp độ tế bào.
3.3. Các chỉ số sinh hóa của gan nhiễm độc
Gan nhiễm độc thường đi kèm với tăng cao các chỉ số men gan trong huyết thanh. Các chất này bao gồm AST và ALT. Chiết xuất bàn tay ma giúp hạ thấp đáng kể các chỉ số này trong các mô hình gây độc. Điều này cho thấy tác dụng phục hồi và bảo vệ chức năng gan. Chúng giúp duy trì sự toàn vẹn của tế bào gan.
IV.Cơ chế chống oxy hóa và bảo vệ gan
Một phần quan trọng của hoạt tính bảo vệ gan là khả năng chống oxy hóa của các hợp chất. Nghiên cứu đã xác định các hợp chất từ bàn tay ma có hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ. Điều này đóng góp vào việc bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương do stress oxy hóa. Cơ chế này giúp giảm thiểu tác động của các gốc tự do, một yếu tố gây bệnh gan phổ biến. Khả năng này là chìa khóa cho tác dụng bảo vệ gan.
4.1. Hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ
Chiết xuất và các hợp chất phân lập từ bàn tay ma thể hiện hoạt tính chống oxy hóa đáng kể. Các thử nghiệm in vitro như DPPH và ABTS được sử dụng để đánh giá khả năng này. Kết quả khẳng định khả năng trung hòa các gốc tự do mạnh mẽ. Đây là nền tảng quan trọng cho tác dụng bảo vệ gan. Chúng góp phần duy trì cân bằng oxy hóa.
4.2. Giảm thiểu tổn thương do gốc tự do
Gốc tự do gây ra tổn thương tế bào nghiêm trọng, đặc biệt là ở gan. Hoạt tính chống oxy hóa của bàn tay ma giúp giảm thiểu tác động này. Các hợp chất hoạt động như chất dọn gốc tự do hiệu quả. Chúng bảo vệ màng tế bào, DNA và các cấu trúc nội bào khỏi stress oxy hóa. Cơ chế này trực tiếp hỗ trợ bảo vệ gan.
4.3. Các hợp chất chống oxy hóa chính
Một số hợp chất cụ thể được phân lập từ hai loài bàn tay ma có vai trò chính trong hoạt tính chống oxy hóa. Các hợp chất này thường thuộc nhóm polyphenol hoặc flavonoid. Chúng là những chất đã được biết đến với khả năng bảo vệ gan. Nghiên cứu đã định danh được một số hợp chất này, làm rõ cơ sở phân tử của tác dụng.
V.Ứng dụng thực tiễn từ chiết xuất thực vật Bàn tay ma
Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng hai loài bàn tay ma. Chiết xuất thực vật từ chúng có tiềm năng lớn trong ngành dược phẩm và thực phẩm chức năng. Đặc biệt là trong phát triển các sản phẩm hỗ trợ bảo vệ gan. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các ứng dụng này. Giá trị của thảo dược bảo vệ gan được nâng cao.
5.1. Tiềm năng phát triển dược phẩm mới
Các hợp chất có hoạt tính bảo vệ gan từ bàn tay ma có thể là ứng viên tiềm năng cho dược phẩm mới. Chúng có thể được dùng để điều trị hoặc hỗ trợ điều trị bệnh gan. Việc chuẩn hóa chiết xuất là bước quan trọng tiếp theo. Điều này đảm bảo hiệu quả và an toàn khi đưa vào sử dụng rộng rãi.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm thử nghiệm lâm sàng trên người để xác nhận hiệu quả và an toàn. Cũng cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng cụ thể của từng hợp chất. Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất và phân lập cũng cần được thực hiện. Điều này nhằm tăng cường hiệu quả và tính khả dụng của các chiết xuất thực vật.
5.3. Giá trị khoa học và kinh tế
Nghiên cứu này không chỉ có giá trị khoa học cao trong lĩnh vực hóa dược và y học. Nó còn mang lại tiềm năng kinh tế đáng kể cho ngành dược liệu. Phát triển các sản phẩm từ bàn tay ma có thể tạo ra giá trị mới cho cây trồng địa phương. Chúng góp phần vào ngành công nghiệp dược liệu và sức khỏe cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (286 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ----------------------------- BÙI VN TRUNG NGHIÊN CĄU PHÂN TÍCH THÀNH PHÄN, CÂU TRÚC HÓA HàC VÀ ĐÞNH L¯þNG HþP CHÂT CÓ TÁC DĀNG BÀO Và GAN CĂA HAI LOÀI BÀN TAY MA LUÀN ÁN TI¾N SĨ HÓA HàC Hà Nội – 2023 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ----------------------------- BÙI VN TRUNG NGHIÊN CĄU PHÂN TÍCH THÀNH PHÄN, CÂU TRÚC HÓA HàC VÀ ĐÞNH L¯þNG HþP CHÂT CÓ TÁC DĀNG BÀO Và GAN CĂA HAI LOÀI BÀN TAY MA Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã sá: 9440118 LUÀN ÁN TI¾N SĨ HÓA HàC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HâC: 1. Ph¿m Hùng Viát 2. D°¢ng Hßng Anh Hà Nội – 2023 LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan: LuÃn án này là công tình nghiên cāu cÿa tôi d°ãi sự h°ãng dÁn cÿa GS. Ph¿m Hùng Viát và PGS.
D°¢ng Hßng Anh. Các sá liáu, kÁt quÁ trong luÃn án cÿa tôi là trung thực và ch°a °āc công bá trong công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng nm 2023 Tác giÁ luÁn án Bùi Vn Trung LàI CÀM ¡N LuÃn án này °āc hoàn thành t¿i Phòng thí nghiám trãng iểm Công nghá phân tích phăc vă Kiểm ánh môi tr°ång và An toàn thực ph¿m – Tr°ång Đ¿i hãc Khoa hãc tự nhiên – Đ¿i hãc Quác gia Hà Nái, Vián Hóa sinh biển – Vián Hàn lâm Khoa hãc và Công nghá Viát Nam và Vián Kiểm nghiám thuác Trung °¢ng. Trong suát quá trình thực hián luÃn án, tác giÁ ã nhÃn °āc rÃt nhiều sự giúp ÿ quý báu cÿa các thÅy cô, các nhà khoa hãc, các ßng nghiáp, b¿n bè và gia ình.
Vãi tÃm lòng chân thành và biÁt ¢n sâu sÅc, tôi xin °āc gÿi låi cÁm ¢n tãi GS. Ph¿m Hùng Viát và PGS. D°¢ng Hßng Anh, nhāng ng°åi thÅy vô cùng tÃn tâm và nhiát huyÁt ã ánh h°ãng, h°ãng dÁn và giúp ÿ tôi trong suát quá trình hãc tÃp cũng nh° thực hián luÃn án. ThÅy và cô ã luôn quan tâm, giúp ÿ, áng viên và t¿o mãi iều kián thuÃn lāi cho tôi ể hoàn thián luÃn án này.
Tôi xin gÿi låi cÁm ¢n chân thành tãi tÃp thể các thÅy cô t¿i Phòng Nghiên cāu cÃu trúc – Vián Hóa sinh biển, ặc biát là PGS. Phan Văn Kiám, ng°åi thÅy ã h°ãng dÁn tôi trong nhāng b°ãc Åu tiÁp cÃn vãi chuyên môn về hóa hãc các hāp chÃt thiên nhiên, là tiền ề ể tôi phân lÃp, chiÁt tách các chÃt từ d°āc liáu. Nhāng kiÁn thāc quý báu thÅy truyền ¿t không nhāng là nền tÁng giúp tôi phát triển ể thực hián mát sá nái dung lãn cÿa luÃn án, mà còn ang rÃt hāu ích vãi nhāng công viác cÿa tôi hián t¿i. Tôi xin trân trãng cÁm ¢n Ban Lãnh ¿o Vián và các anh/chá trong Khoa VÃt lý – Đo l°ång, Vián Kiểm nghiám thuác Trung °¢ng ã t¿o iều kián về thåi gian, c¢ sç vÃt chÃt, trang thiÁt bá hián ¿i cho tôi thực hián luÃn án.
Tôi xin trân trãng cÁm ¢n Ban Giám ác cùng các cán bá phòng Đào t¿o, Hãc vián Khoa hãc và Công nghá - Vián Hàn lâm Khoa hãc và Công nghá Viát Nam ã thiÁt kÁ ch°¢ng trình và kÁ ho¿ch ào t¿o hāp lý cho tôi cũng nh° luôn giúp ÿ káp thåi các thÿ tăc trong hãc tÃp ể tôi hoàn thành luÃn án này úng thåi h¿n. Tôi xin bày tß lòng biÁt ¢n chân thành và sâu sÅc tãi toàn thể gia ình, b¿n bè và nhāng ng°åi thân ã luôn quan tâm, khích lá, áng viên tôi trong suát quá trình hãc tÃp, nghiên cāu. Tác giÁ Bùi Vn Trung i MĀC LĀC LäI CAM ĐOAN .i DANH MĂC CHĀ VIÀT TÄT .iv DANH MĂC BÀNG. vii DANH MĂC HÌNH.
Táng quan về bài thuác <Bàn tay ma=. Táng quan về hai loài d°āc liáu H. Chi Heliciopsis Sleum. Loài Bàn tay ma trÅng - Heliciopsis terminalis (Kurz) Sleumer.
Loài Bàn tay ma ß - Heliciopsis lobata (Merr. So sánh hai loài Bàn tay ma qua các nghiên cāu ã công bá. Tri thāc sÿ dăng cây thuác Bàn tay ma. Mát sá ph°¢ng pháp ánh giá tác dăng bÁo vá gan.
Đánh giá tác dăng bÁo vá tÁ bào gan trên mô hình in vitro. Đánh giá tác dăng bÁo vá gan trên mô hình in vivo. Ph°¢ng h°ãng áp dăng các mô hình bÁo vá gan trong luÃn án. ChÃt ánh dÃu cÿa d°āc liáu và ph°¢ng pháp xác ánh.
ChÃt ánh dÃu cÿa d°āc liáu và āng dăng. Ph°¢ng pháp xác ánh chÃt ánh dÃu cÿa d°āc liáu. Ph°¢ng pháp xác ánh chÃt ánh dÃu có tác dăng bÁo vá gan trong d°āc liáu Bàn tay ma. Tóm tÅt các vÃn ề ề tài luÃn án cÅn giÁi quyÁt.
27 ii CH¯¡NG 2. ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Áp dăng các ph°¢ng pháp phân tích hóa lý hián ¿i ể phân tích cÃu trúc mát sá thành phÅn hóa hãc cÿa hai loài Bàn tay ma.
Đánh giá tác dăng bÁo vá gan cÿa hai loài Bàn tay ma. Xây dựng quy trình ánh tính và ánh l°āng chÃt ánh dÃu có tác dăng bÁo vá gan cÿa hai loài Bàn tay ma. KÀT QUÀ VÀ THÀO LUÂN. CÃu trúc cÿa mát sá thành phÅn hóa hãc °āc phân lÃp từ d°āc liáu Bàn tay ma trÅng và d°āc liáu Bàn tay ma ß.
Phân tính xác ánh cÃu trúc mát sá thành phÅn hóa hãc từ loài Bàn tay ma trÅng (H. Phân tích xác ánh cÃu trúc mát sá thành phÅn hóa hãc từ loài Bàn tay ma ß (H. Tác dăng bÁo vá gan cÿa hai loài d°āc liáu Bàn tay ma. Tác dăng bÁo vá gan cÿa hai loài Bàn tay ma trên mô hình in vivo.
Tác dăng bÁo vá tÁ bào gan cÿa các hāp chÃt phân lÃp từ loài Bàn tay ma trÅng (H. terminalis) và loài Bàn tay ma ß (H. Mát sá tác dăng liên quan Án khÁ năng bÁo vá gan cÿa hāp chÃt 3,5-Dimethoxy- 4-hydroxy-1-β-D-glucopyranoside. Đánh giá ác tính cÿa d°āc liáu Bàn tay ma ß.
Xây dựng quy trình ính tính và ánh l°āng hāp chÃt 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1- β-D-glucopyranoside trong d°āc liáu Bàn tay ma. Xác ánh chÃt ánh dÃu có tác dăng bÁo vá gan từ d°āc liáu Bàn tay ma ß. Xây dựng qui trình ánh tính 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D-glucopyranoside trong d°āc liáu Bàn tay ma. Xây dựng qui trình ánh l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D-glucopyranoside trong d°āc liáu Bàn tay ma.
Quy trình ánh tính và ánh l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D- glucopyranoside trong d°āc liáu Bàn tay ma. S¢ bá xác ánh hàm l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D-glucopyranoside trong mÁu HL11 ã tinh chÁ. Th¿m ánh quy trình ánh tính và ánh l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D- glucopyranoside trong d°āc liáu Bàn tay ma. Đánh l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D-glucopyranoside trong cao chiÁt n°ãc d°āc liáu Bàn tay ma ß.
KÀT LUÂN VÀ KIÀN NGHà .112 DANH MĂC CÔNG Bà LIÊN QUAN ĐÀN LUÂN ÁN .113 TÀI LIàU THAM KHÀO .114 iv DANH MĀC CHĀ VI¾T TÂT Kí hiáu Ti¿ng Anh Dißn giÁi Carbon-13 Nuclear Magnetic 13 C-NMR Phá cáng h°çng từ h¿t nhân 13C Resonance Spectroscopy Proton Nuclear Magnetic 1 H-NMR Phá cáng h°çng từ h¿t nhân 1H Resonance Spectroscopy Allo Allopyranose Nhóm °ång allopyranose ALP Alkaline phosphatase Enzyme alkaline phosphatase ALT Alanine aminotransferase Enzyme alanine aminotransferase Association of Official AOAC Hiáp hái các tá chāc hóa phân tích quác Analytical Collaboration international tÁ chính tháng International Api Apiofuranoside Nhóm °ång apiofuranoside Ara(f) Arabinofuranoside Nhóm °ång arabinofuranoside Ara(p) Arabinopyranoside Nhóm °ång arabinopyranoside AST Aspartate aminotransferase Enzyme aspartate aminotransferase Phá l°ÿng sÅc tròn nhằm xác ánh á Circular dichroism quay cực cÿa mát ßng phân quang hãc CD Spectroscopy trong mát phân tÿ chÃt hāu c¢ có mát hoặc nhiều h¢n carbon bÃt ái. COSY Correlation Spectroscopy Phá hai chiều t°¢ng quan 1H-1H Kỹ thuÃt tăng c°ång tín hiáu phá NMR Distortionless Enhancement by cÿa 13C mà không bá biÁn d¿ng pic nhå DEPT Polarisation Transfer sự chuyển phân cực phá chuyển phân Spectroscopy cực cÿa 1H. DMSO Dimethylsulfoxide Dimethylsulfoxide DPPH 1,1- diphenyl-2-picrylhydrazyl 1,1- diphenyl-2-picrylhydrazyl v Kí hiáu Ti¿ng Anh Dißn giÁi Half maximal effective EC50 Nßng á hiáu quÁ tái a mát nÿa concentration EMA European Medicines Agency C¢ quan D°āc ph¿m châu Âu Gal Galactopyranoside Nhóm °ång galactopyranoside Glu Glucopyranose Nhóm °ång glucopyranose GSH Glutathione Glutathione Human hepatocellular Dòng tÁ bào ung th° biểu mô gan ç HepG2 carcinoma cell GepG2 ng°åi HepG2 Human embryonic kidney 293 Dòng tÁ bào gác thÃn ç phôi ng°åi HKE-293A cell HKE-293A Heteronuclear Mutiple Bond Phá t°¢ng tác dá h¿t nhân (13C-1H) gián HMBC Connectivity Spectroscopy tiÁp qua nhiều liên kÁt High Performance Liquid HPLC SÅc ký lßng hiáu năng cao Chromatography High Resolution Electrospray Phá khái l°āng phân giÁi cao sÿ dăng HR-ESI-MS Ionization Mass Spectrometry ngußn ion hóa bằng phun ián tÿ Heteronuclear Single- Phá t°¢ng tác dá h¿t nhân (13C-1H) trực HSQC Quantum Coherence tiÁp qua 1 liên kÁt Inhibitory concentration at Nßng á āc chÁ 50 % ái t°āng thÿ IC50 50% nghiám IR Infrared spectroscopy Phá hßng ngo¿i LD Lethal dose Liều gây chÁt áng vÃt thí nghiám IL Interleukin Interleukin LPS Lipopolysaccharide Lipopolysaccharide vi Kí hiáu Ti¿ng Anh Dißn giÁi Ph°¢ng pháp ánh l°āng tÁ bào sáng MTT MTT assy bằng ph°¢ng pháp so màu NO Nitric oxide Gác tự do nitric oxide (NO.) Nuclear Overhauser Phá cáng h°çng từ tăng c°ång nhå hiáu NOESY Enhancement Spectroscopy āng Nuclear Overhauser. PAR Paracetamol Paracetamol RAW 264.7 Mammalian cell line Dòng tÁ bào ¿i thực bào RAW 264.7 RSD Relative standard deviation Đá lách chu¿n t°¢ng ái SRB Sulforhodamine B Sulforhodamine B thiobarbituric acid reactive C¢ chÃt phÁn āng vãi acid TBARs substances thiobarbituric TLC Thin layer chromatography SÅc ký lãp mßng (CH3)4Si °āc sÿ dăng làm chÃt chu¿n TMS Tetramethylsilane xác ánh á chuyển dách hóa hãc cÿa các h¿t nhân °āc nghiên cāu.
TNF Tumor necrosis factor YÁu tá ho¿t tÿ khái u WHO World Health Organization Tá chāc Y tÁ thÁ giãi vii DANH MĀC BÀNG BÁng 2. Liều cao chiÁt sÿ dăng cho chuát thÿ nghiám. Sá liáu phá NMR cÿa hāp chÃt HT9. Sá liáu phá NMR cÿa hāp chÃt HL12 và hāp chÃt tham khÁo.
KhÁ năng bÁo vá tÁ bào HepG2 cÿa mÁu phân lÃp từ d°āc liáu Bàn tay ma trÅng (H. KhÁ năng bÁo vá tÁ bào HepG2 cÿa mÁu phân lÃp từ d°āc liáu Bàn tay ma ß (H. KhÁ năng gây ác tÁ bào cÿa các mÁu trên dòng tÁ bào HEK-293A. KÁt quÁ thÿ á tan cÿa hāp chÃt, 5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D glucopyranoside trong mát sá dung môi phân cực.
KÁt quÁ khÁo sát thåi gian siêu âm mÁu. Ch°¢ng trình pha áng ánh l°āng HL11 trong d°āc liáu Bàn tay ma ß. KÁt quÁ xác ánh hàm l°āng 3,5-dimethoxy-4-hydroxy-1-β-D- glucopyranoside trong mÁu HL11. KÁt quÁ ánh giá á lặp l¿i cÿa thông sá mÁu chu¿n.
Nßng á và dián tích pic cÿa các mÁu ánh giá á tuyÁn tính. KÁt quÁ ánh giá á lặp l¿i và á chính xác trung gian. KÁt quÁ ánh giá á úng cÿa ph°¢ng pháp. KÁt quÁ ánh giá á lặp l¿i và á chính xác trung gian .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân tích cấu trúc hóa học và định lượng hợp chất bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma, cung cấp thông tin giá trị cho y học.
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" có 286 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bảo vệ gan từ hai loài bàn tay ma" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.