Luận án tiến sĩ: Vai trò CLVT đa dãy chẩn đoán u đầu tụy
Luận án tiến sĩ Y học nghiên cứu chụp cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán u vùng đầu tụy. Đánh giá vai trò, đặc điểm hình ảnh và giá trị lâm sàng của phương pháp.
Điện quang và Y học hạt nhân
Luan An
Luận án tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chụp Cắt Lớp Vi Tính Đa Dãy Trong Chẩn Đoán U Tụy
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán u vùng đầu tụy. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác vị trí, kích thước và đặc điểm khối u. MSCT tụy cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc tuyến tụy và các mạch máu xung quanh. Kỹ thuật chụp CT có cản quang giúp phát hiện sớm những tổn thương nhỏ. Chẩn đoán hình ảnh tụy qua MSCT hỗ trợ bác sĩ lập kế hoạch điều trị phù hợp. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này cao hơn nhiều so với siêu âm thông thường. CT scan tụy đa pha cho phép quan sát khối u qua nhiều thời điểm ngấm thuốc khác nhau. Công nghệ MSCT 320 dãy mang lại chất lượng hình ảnh vượt trội với độ phân giải cao.
1.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của MSCT Tụy
Máy MSCT sử dụng nhiều dãy detector để thu nhận hình ảnh đồng thời. Tia X quay xung quanh cơ thể bệnh nhân theo đường xoắn ốc liên tục. Hệ thống detector ghi nhận mật độ tổ chức qua đơn vị Hounsfield (HU). Máy tính xử lý dữ liệu và tái tạo hình ảnh cắt lớp chi tiết. Công nghệ đa dãy giúp giảm thời gian chụp xuống còn vài giây. Độ phân giải không gian cao cho phép phát hiện u đầu tụy kích thước nhỏ. Kỹ thuật tái tạo hình ảnh đa mặt phẳng hỗ trợ đánh giá toàn diện.
1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của MSCT 320 Dãy
MSCT 320 dãy cung cấp hình ảnh với độ phân giải submillimet. Thời gian chụp nhanh giúp giảm nhiễu do hô hấp và vận động. Khả năng tái tạo hình ảnh 3D hỗ trợ đánh giá mối quan hệ giải phẫu. Liều bức xạ được tối ưu hóa nhờ công nghệ điều chỉnh tự động. Phương pháp này cho phép chụp toàn bộ vùng bụng trong một lần nín thở. Chất lượng hình ảnh ổn định ngay cả với bệnh nhân khó hợp tác.
1.3. Quy Trình Chuẩn Bị Bệnh Nhân
Bệnh nhân cần nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước khi chụp. Uống 500-1000ml nước trước chụp 30-60 phút để giãn dạ dày. Kiểm tra chức năng thận qua chỉ số creatinine huyết thanh. Hỏi tiền sử dị ứng thuốc cản quang iod trước khi tiêm. Đo dấu hiệu sinh tồn và đánh giá tình trạng lâm sàng. Giải thích quy trình để bệnh nhân hợp tác tốt trong quá trình chụp.
II. Kỹ Thuật Chụp CT Có Cản Quang Đa Pha Tụy
Kỹ thuật chụp đa pha là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá khối u vùng đầu tụy. Quy trình bao gồm pha không cản quang và ba pha sau tiêm thuốc. Pha động mạch tụy xuất hiện sau tiêm 25-30 giây, cho thấy cấu trúc mạch máu rõ nét. Pha nhu mô tụy đạt đỉnh sau 40-50 giây, thời điểm tối ưu để phát hiện u tụy. Pha tĩnh mạch cửa xuất hiện sau 60-70 giây, đánh giá xâm lấn tĩnh mạch. Mỗi pha cung cấp thông tin đặc trưng về tính chất khối u. Việc phân tích tất cả các pha giúp chẩn đoán chính xác loại u và mức độ xâm lấn. Thuốc cản quang non-ionic được sử dụng với nồng độ 300-370 mgI/ml.
2.1. Pha Không Cản Quang
Pha không cản quang được thực hiện đầu tiên để đánh giá mật độ tự nhiên. Giai đoạn này giúp phát hiện vôi hóa, xuất huyết hoặc sỏi trong ống tụy. Đo mật độ nền của nhu mô tụy bình thường làm cơ sở so sánh. Xác định ranh giới tự nhiên giữa tuyến tụy và các cơ quan lân cận. Phát hiện dịch tự do trong ổ bụng hoặc tụ dịch quanh tụy. Đánh giá tình trạng gan, lách và các tạng khác trước khi tiêm thuốc.
2.2. Pha Động Mạch Tụy
Pha động mạch tụy bắt đầu 25-30 giây sau khi tiêm thuốc cản quang. Thời điểm này cho hình ảnh rõ nét của động mạch gan, động mạch mạc treo tràng trên. Đánh giá mối quan hệ giữa khối u đầu tụy và các động mạch chính. Phát hiện các biến thể giải phẫu mạch máu quan trọng cho phẫu thuật. Xác định mức độ bao bọc hoặc hẹp lòng mạch do khối u. Kỹ thuật tái tạo MIP và VR hỗ trợ quan sát mạch máu 3D.
2.3. Pha Nhu Mô Tụy
Pha nhu mô tụy đạt cực đại sau tiêm 40-50 giây, là pha quan trọng nhất. Nhu mô tụy bình thường ngấm thuốc đồng nhất với mật độ cao. Khối u vùng đầu tụy thường giảm ngấm thuốc so với nhu mô xung quanh. Độ tương phản giữa u và mô tụy lành đạt cao nhất ở pha này. Phát hiện các tổn thương nhỏ dưới 1cm với độ nhạy cao. Đánh giá cấu trúc bên trong khối u: đặc, hoại tử, nang.
III. Đặc Điểm Hình Ảnh U Đầu Tụy Trên MSCT
Khối u vùng đầu tụy có nhiều đặc điểm hình ảnh đặc trưng trên MSCT. Kích thước khối u dao động từ vài millimet đến hơn 5cm tùy giai đoạn phát hiện. Bờ khối u thường không đều, ranh giới không rõ với nhu mô tụy lành. Mật độ khối u trên pha không cản quang thấp hơn nhu mô tụy bình thường. Sau tiêm thuốc cản quang, u thường giảm ngấm thuốc so với mô xung quanh. Cấu trúc bên trong có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất do hoại tử. Vôi hóa xuất hiện trong một số trường hợp, thường ở u nội tiết. Thâm nhiễm mỡ quanh tụy là dấu hiệu xâm lấn ra ngoài bao. Xâm lấn mạch máu và tạng lân cận ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng phẫu thuật.
3.1. Đặc Điểm Kích Thước Và Hình Dạng
Kích thước trung bình của u đầu tụy khi phát hiện thường 2-4cm. Khối u nhỏ dưới 2cm có tiên lượng phẫu thuật tốt hơn. U lớn hơn 4cm thường đã xâm lấn mạch máu hoặc tạng lân cận. Hình dạng khối u thường không đều, có thể tròn, bầu dục hoặc thùy. Bờ khối u không đều gợi ý tính chất ác tính cao. Đo kích thước chính xác trên ba chiều giúp theo dõi diễn tiến.
3.2. Đặc Điểm Mật Độ Và Ngấm Thuốc
Mật độ u đầu tụy trên pha không cản quang thường 30-40 HU. Ung thư tụy giảm ngấm thuốc rõ rệt so với nhu mô lành. Mức độ tăng mật độ sau tiêm thường dưới 30 HU. U nội tiết tụy ngấm thuốc mạnh hơn ung thư biểu mô. Đo ROI tại nhiều vị trí khác nhau để đánh giá toàn diện. Thời điểm ngấm thuốc cực đại giúp phân biệt các loại u.
3.3. Dấu Hiệu Xâm Lấn Và Di Căn
Xâm lấn động mạch mạc treo tràng trên là chống chỉ định phẫu thuật. Bao bọc tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch mạc treo tràng trên trên 180 độ. Thâm nhiễm mỡ quanh mạch máu làm mờ ranh giới mạch-mỡ. Di căn hạch bạch huyết vùng quanh tụy và gan tá tràng. Di căn gan xuất hiện dưới dạng tổn thương giảm ngấm thuốc. Cắt lớp mỏng giúp phát hiện di căn gan nhỏ dưới 1cm.
IV. Phân Độ TNM U Tụy Trên Chẩn Đoán Hình Ảnh Tụy
Hệ thống phân độ TNM giúp đánh giá giai đoạn bệnh một cách chuẩn hóa. T mô tả kích thước và mức độ xâm lấn tại chỗ của khối u. N đánh giá tình trạng di căn hạch bạch huyết vùng. M xác định sự hiện diện của di căn xa. MSCT tụy có độ chính xác cao trong đánh giá giai đoạn T. Phát hiện hạch bạch huyết di căn dựa vào kích thước và hình thái. Hạch lớn hơn 1cm hoặc có trung tâm hoại tử gợi ý di căn. Di căn gan và phúc mạc được phát hiện qua CT scan tụy đa pha. Phân độ TNM chính xác quyết định phương án điều trị: phẫu thuật, hóa trị hay giảm nhẹ.
4.1. Đánh Giá Giai Đoạn T
T1: U giới hạn trong tụy, kích thước tối đa 2cm. T2: U giới hạn trong tụy, kích thước lớn hơn 2cm nhưng không quá 4cm. T3: U lớn hơn 4cm hoặc xâm lấn tá tràng, ống mật chủ. T4: U xâm lấn động mạch mạc treo tràng trên hoặc động mạch thân tạng. MSCT đánh giá chính xác ranh giới giữa u và các cấu trúc lân cận. Kỹ thuật tái tạo đa mặt phẳng hỗ trợ đo kích thước chính xác.
4.2. Đánh Giá Giai Đoạn N
N0: Không có di căn hạch bạch huyết vùng. N1: Di căn 1-3 hạch bạch huyết vùng. N2: Di căn 4 hạch bạch huyết vùng trở lên. Hạch di căn thường có kích thước lớn hơn 1cm, hình tròn. Trung tâm hạch hoại tử là dấu hiệu đặc trưng của di căn. MSCT có độ nhạy 60-70% trong phát hiện hạch di căn.
4.3. Đánh Giá Giai Đoạn M
M0: Không có di căn xa. M1: Có di căn xa tại gan, phổi, phúc mạc hoặc các vị trí khác. Di căn gan là vị trí thường gặp nhất ở ung thư tụy. Tổn thương di căn gan thường giảm ngấm thuốc trên tất cả các pha. Dịch ổ bụng và cấy màng phúc mạc gợi ý giai đoạn M1. CT ngực đánh giá di căn phổi và hạch trung thất.
V. Giá Trị MSCT Trong Tiên Lượng Phẫu Thuật U Tụy
MSCT đa dãy đóng vai trò quyết định trong đánh giá khả năng cắt bỏ khối u. Phân loại khối u thành ba nhóm: có thể cắt bỏ, cắt bỏ giới hạn và không thể cắt bỏ. U có thể cắt bỏ khi không xâm lấn động mạch và tĩnh mạch chính. U cắt bỏ giới hạn khi xâm lấn tĩnh mạch dưới 180 độ chu vi. U không thể cắt bỏ khi xâm lấn động mạch hoặc tĩnh mạch trên 180 độ. Đánh giá mối quan hệ giữa u và mạch máu là yếu tố then chốt. Khoảng cách giữa bờ u và thành mạch máu được đo chính xác trên hình ảnh MPR. Mất ranh giới mỡ giữa u và mạch máu gợi ý xâm lấn. Độ chính xác của MSCT trong tiên lượng phẫu thuật đạt 80-90%.
5.1. Tiêu Chí U Có Thể Cắt Bỏ
Không có xâm lấn động mạch mạc treo tràng trên và thân tạng. Tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạnh cửa không bị bao bọc. Ranh giới rõ ràng giữa mỡ và thành mạch máu được bảo tồn. Không có di căn xa tại gan, phổi hoặc phúc mạc. Hạch bạch huyết vùng có thể có nhưng chưa di căn xa. Tình trạng toàn thân cho phép chịu đựng phẫu thuật lớn.
5.2. Tiêu Chí U Cắt Bỏ Giới Hạn
Xâm lấn tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch mạc treo tràng trên dưới 180 độ. Tiếp xúc ngắn với động mạch gan chung mà không hẹp lòng mạch. Có thể tái tạo mạch máu sau khi cắt bỏ đoạn bị xâm lấn. Cần đánh giá kỹ lưỡng bởi hội đồng chuyên khoa. Kết quả phẫu thuật phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm phẫu thuật viên.
5.3. Tiêu Chí U Không Thể Cắt Bỏ
Xâm lấn động mạch mạc treo tràng trên hoặc thân tạng trên 180 độ. Bao bọc hoàn toàn tĩnh mạch cửa với huyết khối tắc mạch. Xâm lấn động mạch chủ bụng hoặc tĩnh mạch chủ dưới. Di căn xa tại gan, phổi, xương hoặc các vị trí khác. Cấy màng phúc mạc với dịch cổ trướng ác tính. Trường hợp này chỉ định điều trị giảm nhẹ hoặc hóa trị.
VI. So Sánh MSCT Với Các Phương Pháp Chẩn Đoán Khác
MSCT tụy có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Siêu âm ổ bụng là phương pháp sàng lọc ban đầu nhưng hạn chế do khí ruột. Siêu âm nội soi (SANS) cho hình ảnh chi tiết nhưng là thủ thuật xâm lấn. Cộng hưởng từ (CHT) có độ tương phản mô mềm tốt nhưng thời gian chụp lâu và chi phí cao. ERCP đánh giá hệ thống ống tụy-mật nhưng có nguy cơ biến chứng viêm tụy. PET/CT phát hiện di căn xa tốt nhưng không thay thế được MSCT trong đánh giá tại chỗ. MSCT kết hợp tốc độ nhanh, độ phân giải cao và khả năng tái tạo 3D. Chi phí MSCT hợp lý hơn CHT và PET/CT, phù hợp cho tầm soát rộng rãi.
6.1. MSCT So Với Siêu Âm
Siêu âm ổ bụng là phương pháp đầu tiên khi nghi ngờ bệnh lý tụy. Phương pháp này không tốn kém, không xạ trị và thực hiện nhanh. Tuy nhiên, siêu âm bị hạn chế bởi khí ruột và béo phì. Độ nhạy của siêu âm trong phát hiện u đầu tụy chỉ 50-70%. MSCT vượt trội hơn với độ nhạy 85-95% và không phụ thuộc thể trạng. MSCT cung cấp thông tin toàn diện về xâm lấn mạch máu và di căn.
6.2. MSCT So Với Cộng Hưởng Từ
CHT có độ tương phản mô mềm tốt hơn MSCT. MRCP đánh giá hệ thống ống tụy-mật không cần thuốc cản quang. CHT phù hợp với bệnh nhân dị ứng iod hoặc suy thận. Tuy nhiên, thời gian chụp CHT lâu hơn, dễ bị nhiễu do vận động. Chi phí CHT cao gấp 2-3 lần so với MSCT. MSCT vẫn là lựa chọn ưu tiên cho đánh giá u tụy thường quy.
6.3. MSCT So Với PET CT
PET/CT sử dụng FDG phát hiện tổn thương tăng chuyển hóa glucose. Phương pháp này nhạy trong phát hiện di căn xa và tái phát. PET/CT hữu ích khi kết quả MSCT và CHT chưa rõ ràng. Tuy nhiên, chi phí PET/CT rất cao và không phổ biến. PET/CT không thay thế MSCT trong đánh giá chi tiết giải phẫu tại chỗ. Kết hợp MSCT và PET/CT cho đánh giá toàn diện nhất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- PHẠM MINH CHI NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN U VÙNG ĐẦU TỤY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- PHẠM MINH CHI NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN U VÙNG ĐẦU TỤY Ngành : Điện quang và Y học hạt nhân Mã số : 9720111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TRIỆU TRIỀU DƢƠNG Hà Nội – 2024 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Đỗ Đức Cường và PGS. Triệu Triều Dương, những người thầy nghiêm khắc, mẫu mực, hết lòng chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thiếu tướng, GS.TTND Lâm Khánh và các quý thầy cô trong bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh của Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ nhân viên Khoa X-quang Chẩn đoán, Trung tâm Chẩn đoán Hình ảnh, khoa Phẫu thuật Gan - Mật - Tuỵ, viện Phẫu thuật Tiêu hoá, khoa Giải phẫu bệnh lý và phòng Kế hoạch Tổng hợp, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tôi xin chân thành cảm ơn đến các bệnh nhân đã hợp tác cùng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ và các con trai. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, quý đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Phạm Minh Chi LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của các cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác.
Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, tháng 11 năm 2024 Tác giả Phạm Minh Chi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CA 19-9 : Carbonhydrate antigen 19-9 CĐHA : Chẩn đoán hình ảnh CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính CS : Cộng sự ĐM : Động mạch TM : Tĩnh mạch ERCP : Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (Nội soi mật tụy ngược dòng) GPB : Giải phẫu bệnh HU : Hounsfield Unit (Đơn vị Hounsfield) MIP : Maximum Intensity Projection (Tái tạo cường độ tối đa) ÔMC : Ống mật chủ PT : Phẫu thuật ROI : Region of Interest (Vùng quan tâm) SA : Siêu âm SANS : Siêu âm nội soi TƯQĐ : Trung ương quân đội VR : Volume Rendering (Tái tạo thể tích) MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục chữ viết tắt Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. SƠ LƢỢC ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU KHỐI TÁ TỤY.
Giải phẫu khối tá tụy. Giải phẫu cắt lớp vi tính vùng tụy và tá tràng. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHỐI U VÙNG ĐẦU TỤY. Chẩn đoán u vùng đầu tuỵ.
CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH. Siêu âm ổ bụng. Siêu âm nội soi. Nội soi mật tụy ngược dòng.
Nội soi dạ dày, tá tràng. Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ. Chụp PET/CT.
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT. Phẫu thuật cắt đầu tụy tá tràng theo phương pháp Whipple. Phẫu thuật giảm nhẹ. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. 39 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Phương tiện thiết bị. Quy trình kỹ thuật chụp CLVT 320 dãy vùng đầu tụy. Các biến số nghiên cứu. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 59 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Cận lâm sàng.
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH 320 DÃY U VÙNG ĐẦU TUỴ. Kích thước u. Đặc điểm bờ khối u. Đặc điểm ranh giới.
Đặc điểm đậm độ. Đặc điểm cấu trúc khối u trước và sau khi tiêm thuốc cản quang. Mức độ ngấm thuốc cản quang sau tiêm. Đặc điểm ngấm thuốc.
Thời điểm ngấm thuốc cản quang. Đặc điểm vôi hoá. Đặc điểm thâm nhiễm tổ chức mỡ xung quanh. Đặc điểm xâm lấn các tạng xung quanh.
Đặc điểm xâm lấn mạch máu. Đặc điểm về ống tuỵ, đường mật. Đặc điểm theo giai đoạn TNM trên CLVT. GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 320 DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN U VÙNG ĐẦU TUỴ.
Giá trị trong chẩn đoán vị trí khối u. Giá trị trong chẩn đoán xâm lấn mạch máu của khối u vùng đầu tuỵ. Giá trị trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và tiên lượng phẫu thuật. 83 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Cận lâm sàng. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH U VÙNG ĐẦU TUỴ 95 4. Vị trí u vùng đầu tuỵ.
Kích thước u vùng đầu tuỵ. Đặc điểm bờ, ranh giới u vùng đầu tuỵ. Đặc điểm đậm độ, cấu trúc trước và sau khi tiêm thuốc cản quang, mức độ ngấm thuốc, tính chất, thời điểm ngấm thuốc của u vùng đầu tuỵ. Đặc điểm vôi hoá của u vùng đầu tuỵ.
Đặc điểm xâm lấn mạch máu của u vùng đầu tuỵ. Đặc điểm kích thước, thâm nhiễm và xâm lấn tạng xung quanh theo giai đoạn TNM trên CLVT. Đặc điểm di căn hạch theo giai đoạn TNM trên CLVT. Đặc điểm di căn theo giai đoạn TNM trên CLVT.
Dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật. Giãn ống tuỵ và ống mật chủ. GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 320 DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN U VÙNG ĐẦU TUỴ. Giá trị trong chẩn đoán có u và vị trí khối u.
Giá trị trong chẩn đoán xâm lấn mạch máu của khối u. Giá trị trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và tiên lượng phẫu thuật. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng điểm đánh giá xâm lấn mạch máu u vùng đầu tuỵ theo tiêu chuẩn của Klauss và CS.
Thông số kỹ thuật quy trình chụp CLVT u vùng đầu tụy. Phân bố bệnh nhân theo giới. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp.
Kết quả xét nghiệm CA 19-9. Kích thước u và số hạch phẫu tích được. Phân bố giai đoạn T theo giải phẫu bệnh. Phân bố giai đoạn N theo giải phẫu bệnh.
Liên quan vị trí khối u và di căn hạch. Kích thước u. Đặc điểm bờ khối u. Đặc điểm ranh giới khối u.
Đặc điểm đậm độ khối u. Tỷ trọng khối u trước khi tiêm thuốc cản quang. Tỷ trọng khối u sau khi tiêm thuốc cản quang. Mức độ ngấm thuốc cản quang sau tiêm của khối u.
Đặc điểm ngấm thuốc của u. Thời điểm ngấm thuốc mạnh hơn sau tiêm. Đặc điểm thâm nhiễm tổ chức mỡ xung quanh của u. Đặc điểm xâm lấn các tạng xung quanh của u.
Đặc điểm xâm lấn mạch máu của khối u theo chu vi tiếp xúc với mạch máu. Tính chất xâm lấn mạch máu của u vùng đầu tụy. Chu vi tiếp xúc với mạch máu của u vùng đầu tụy theo tiêu chuẩn của Klauss. Chiều dài tiếp xúc với mạch máu của u vùng đầu tụy theo tiêu chuẩn của Klauss.
Đánh giá mức độ xâm lấn mạch máu theo tiêu chuẩn của Klauss. Đặc điểm giãn ống tuỵ, đường mật. Đặc điểm kích thước và xâm lấn tạng xung quanh theo giai đoạn TNM trên CLVT. Đặc điểm di căn hạch theo giai đoạn TNM trên CLVT.
Đặc điểm di căn xa theo giai đoạn TNM trên CLVT. Sự phù hợp chẩn đoán vị trí giữa CLVT 320 dãy và kết quả giải phẫu bệnh. Giá trị chẩn đoán vị trí u đầu tuỵ. Giá trị chẩn đoán vị trí u bóng Vater.
Giá trị chẩn đoán vị trí u đoạn thấp ống mật chủ. Giá trị của CLVT 320 dãy trong đánh giá xâm lấn mạch máu của u vùng đầu tụy. Sự phù hợp chẩn đoán đánh giá xâm lấn tại chỗ của u vùng đầu tụy giữa CLVT 320 dãy và kết quả giải phẫu bệnh. Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn T1.
Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn T2. Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn T3. Đối chiếu đánh giá di căn hạch với kết quả giải phẫu bệnh. Đối chiếu đánh giá giai đoạn với kết quả giải phẫu bệnh.
Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn I. Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn II. Giá trị chẩn đoán khối u ở giai đoạn III. Giá trị tiên lượng phẫu thuật u vùng đầu tuỵ.
Kích thước trung bình u vùng đầu tuỵ trong một số nghiên cứu 97 DANH MỤC CÁC BIỂU BỒ Biểu đồ 3. Xét nghiệm bilirubin toàn phần. Phân bố vị trí khối u theo giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Đặc điểm vôi hoá của u.
Tính chất biến dạng của tĩnh mạch. Dẫn lưu đường mật trước mổ. 78 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Hình thể tá tràng.
Hình ảnh khối tá tuỵ. Các ống tụy chính và phụ. Những dạng hợp nhất của các ống tụy và mật. Các động mạch cung cấp máu cho tụy và tá tràng.
Các tĩnh mạch của tụy và tá tràng. Hạch bạch huyết của tụy. Đường dẫn mật ngoài gan. Hình ảnh các lát cắt ngang qua vùng đầu tụy.
Hình ảnh tái tạo mặt phẳng cắt đứng ngang qua vùng đầu tuỵ. Hình ảnh giải phẫu động mạch và tĩnh mạch vùng đầu tuỵ. Hình ảnh siêu âm nội soi phát hiện khối u bóng Vater. Hình ảnh nội soi mật tuỵ ngược dòng.
Hình ảnh khối u đầu tuỵ trên lát cắt ngang. Hình ảnh khối u đoạn thấp ống mật chủ trên hình ảnh cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Y học nghiên cứu chụp cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán u vùng đầu tụy. Đánh giá vai trò, đặc điểm hình ảnh và giá trị lâm sàng của phương pháp.
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" thuộc chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán u vùng đầu tụy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.