Luận án tiến sĩ: Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng MRI
Luận án tiến sĩ Y học chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng bằng chụp cộng hưởng từ. Phân tích hình ảnh MRI, đặc điểm u và hạch để cải thiện độ chính xác chẩn đoán.
Chẩn đoán hình ảnh
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chẩn Đoán Ung Thư Vòm Họng Bằng Cộng Hưởng Từ
Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính phổ biến tại vùng đầu cổ. Cộng hưởng từ đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và phân giai đoạn bệnh. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác kích thước khối u, mức độ xâm lấn và di căn hạch. MRI vòm họng vượt trội so với các phương pháp hình ảnh khác nhờ độ phân giải mô mềm cao. Kỹ thuật này cho phép phát hiện sớm tổn thương và lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Chẩn đoán hình ảnh ung thư chính xác giúp cải thiện tiên lượng bệnh nhân. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá khả năng của MRI trong phân loại TNM ung thư vòm họng.
1.1. Vai Trò Của MRI Trong Chẩn Đoán
MRI vòm họng là tiêu chuẩn vàng để đánh giá ung thư nasopharynx. Phương pháp này hiển thị rõ ranh giới khối u với mô xung quanh. Cộng hưởng từ đầu mặt cổ phát hiện xâm lấn sọ nền, khoang cạnh hầu và các cấu trúc mạch máu. Độ nhạy cao giúp phát hiện tổn thương nhỏ dưới 5mm. Kỹ thuật chuẩn bị bệnh nhân đơn giản, không cần tiền xử lý đặc biệt. Thời gian chụp trung bình 30-45 phút cho toàn bộ vùng đầu cổ.
1.2. Ưu Điểm Của Cộng Hưởng Từ
Cộng hưởng từ không sử dụng tia X, an toàn cho bệnh nhân. Độ tương phản mô mềm vượt trội giúp phân biệt u với viêm nhiễm. Hình ảnh MRI T1 T2 cung cấp thông tin đa chiều về đặc tính mô. Chuỗi xung T1 sau tiêm thuốc tương phản đánh giá tưới máu khối u. Kỹ thuật DWI giúp phân biệt u lành tính và ác tính. MRI đánh giá toàn diện cả khối u nguyên phát và di căn.
1.3. Quy Trình Chụp MRI Chuẩn
Bệnh nhân nằm ngửa, đầu cố định bằng cuộn dây chuyên dụng. Chụp chuỗi xung T1, T2 trên ba mặt phẳng trục, vành, đứng dọc. Độ dày lớp cắt 3-5mm đảm bảo độ phân giải tối ưu. Tiêm thuốc tương phản Gadolinium liều 0.1mmol/kg thể trọng. Chụp chuỗi T1 sau tiêm để đánh giá tăng tín hiệu bệnh lý. Thời gian thu nhận mỗi chuỗi xung 3-5 phút.
II. Phân Loại TNM Ung Thư Vòm Họng Trên MRI
Hệ thống TNM của AJCC là tiêu chuẩn phân giai đoạn ung thư vòm họng. MRI đóng vai trò then chốt trong đánh giá từng thành phần T, N, M. Giai đoạn T ung thư vòm họng phụ thuộc mức độ xâm lấn cấu trúc lân cận. Đánh giá chính xác giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Phân loại TNM ung thư vòm họng dựa trên kích thước u, di căn hạch và di căn xa. Cộng hưởng từ cung cấp hình ảnh chi tiết cho việc phân giai đoạn. Độ chính xác của MRI trong staging đạt trên 85% so với mô bệnh học.
2.1. Đánh Giá Giai Đoạn T
Giai đoạn T1: khối u giới hạn trong vòm họng, chưa xâm lấn. T2: u xâm lấn khoang cạnh hầu hoặc mô mềm hầu họng. T3: xâm lấn xương sọ nền hoặc xoang cạnh mũi. T4: u lan vào khoang nội sọ, thần kinh sọ, hố dưới thái dương. MRI đánh giá ranh giới u với cơ nâng khẩu cái, cơ cạnh đốt sống. Hình ảnh T1 sau tiêm phát hiện xâm lấn màng não, não.
2.2. Đánh Giá Di Căn Hạch Cổ
Di căn hạch cổ là yếu tố tiên lượng quan trọng. MRI phát hiện hạch bất thường dựa vào kích thước, hình dạng, tín hiệu. Hạch di căn thường có đường kính ngắn >10mm ở vùng II. Trung tâm hoại tử cho tín hiệu cao T2, thấp T1. Hình ảnh MRI T1 T2 giúp phân biệt hạch viêm và hạch ung thư. Chuỗi xung DWI tăng độ nhạy phát hiện hạch nhỏ.
2.3. Phát Hiện Di Căn Xa
Di căn xa ung thư vòm họng thường gặp ở xương, gan, phổi. MRI toàn thân phát hiện tổn thương di căn đa cơ quan. Chụp MRI sọ não đánh giá di căn não màng não. Kỹ thuật PET-CT kết hợp MRI tăng độ chính xác. Di căn xương cho tín hiệu thấp T1, cao T2. Phát hiện sớm di căn xa thay đổi chiến lược điều trị.
III. Đặc Điểm Hình Ảnh MRI Của Ung Thư Nasopharynx
Ung thư nasopharynx có đặc điểm hình ảnh điển hình trên MRI. Khối u thường xuất phát từ hốc Rosenmüller vòm họng. Tín hiệu u đồng nhất hoặc không đồng nhất tùy mức độ hoại tử. Trên T1 khối u cho tín hiệu thấp đến trung bình. Trên T2 tín hiệu cao hơn cơ, thấp hơn dịch não tủy. Sau tiêm thuốc tương phản u ngấm thuốc mạnh, không đồng nhất. Ranh giới u với mô lành thường không rõ do xâm lấn lan tỏa.
3.1. Tín Hiệu Trên Chuỗi Xung T1
Hình ảnh MRI T1 T2 là cơ sở chẩn đoán ung thư vòm họng. T1 không tiêm: khối u đẳng tín hiệu hoặc hạ tín hiệu so với cơ. Ranh giới u-mô lành mờ do tính chất xâm lấn. Hoại tử trung tâm cho tín hiệu rất thấp. T1 sau tiêm: u ngấm thuốc mạnh, vùng hoại tử không ngấm. Xâm lấn sọ nền làm mất tín hiệu cao sinh lý của tủy xương.
3.2. Tín Hiệu Trên Chuỗi Xung T2
T2: khối u cho tín hiệu cao, không đồng nhất. Vùng hoại tử có tín hiệu rất cao như dịch. Ranh giới với cơ rõ hơn nhờ độ tương phản cao. Phù nề quanh u cho tín hiệu cao lan tỏa. Xâm lấn xương làm mất tín hiệu thấp của xương vỏ. Chuỗi T2 STIR giúp phát hiện phù tủy xương sớm.
3.3. Đặc Điểm Sau Tiêm Thuốc Tương Phản
Ngấm thuốc mạnh, không đồng nhất là đặc trưng ung thư vòm họng. Vùng hoại tử không ngấm thuốc tạo hình vòng. Ranh giới u rõ hơn sau tiêm thuốc tương phản. Xâm lấn màng não thể hiện qua ngấm thuốc bất thường. Chuỗi T1 sau tiêm với kỹ thuật nén mỡ tăng độ nhạy. Thời gian trễ 3-5 phút cho hình ảnh tối ưu.
IV. Đánh Giá Xâm Lấn Cấu Trúc Lân Cận Trên CHT
Xâm lấn cấu trúc lân cận quyết định giai đoạn và phương pháp điều trị. Cộng hưởng từ đầu mặt cổ đánh giá chính xác mức độ xâm lấn. Các cấu trúc quan trọng cần đánh giá gồm sọ nền, khoang cạnh hầu, thần kinh sọ. MRI vòm họng phát hiện xâm lấn sớm nhờ độ phân giải cao. Kỹ thuật chụp đa mặt phẳng giúp đánh giá toàn diện. Xâm lấn mạch máu lớn ảnh hưởng khả năng phẫu thuật. Đánh giá chính xác giúp lập kế hoạch xạ trị tối ưu.
4.1. Xâm Lấn Sọ Nền Và Nội Sọ
Sọ nền là vị trí xâm lấn thường gặp của ung thư vòm họng. MRI phát hiện phá hủy xương sớm hơn CT. Xâm lấn lỗ rách, lỗ bầu dục làm tổn thương thần kinh. Lan vào khoang nội sọ qua lỗ sọ hoặc phá hủy xương. Tín hiệu bất thường thay thế tủy xương sinh lý. Xâm lấn màng não thể hiện qua ngấm thuốc bất thường.
4.2. Xâm Lấn Khoang Cạnh Hầu
Khoang cạnh hầu chứa mạch máu, thần kinh quan trọng. Xâm lấn khoang này nâng giai đoạn lên T2. MRI đánh giá ranh giới u với cân hầu gốc. Mất mặt phẳng mỡ sinh lý là dấu hiệu xâm lấn. Bao bọc động mạch cảnh trong ảnh hưởng điều trị. Xâm lấn tĩnh mạch cảnh trong gây tắc mạch.
4.3. Xâm Lấn Các Thần Kinh Sọ
Thần kinh sọ V, VI, IX, X, XI, XII có thể bị xâm lấn. Dấu hiệu gián tiếp: mất mỡ quanh thần kinh, ngấm thuốc bất thường. Dấu hiệu trực tiếp: thần kinh dày, tín hiệu bất thường. Xâm lấn thần kinh V gây tê mặt, đau thần kinh sinh ba. Liệt thần kinh VI gây song thị, lác mắt. Đánh giá thần kinh sọ quan trọng cho tiên lượng.
V. Chẩn Đoán Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Nâng Cao
Các kỹ thuật MRI tiên tiến cải thiện độ chính xác chẩn đoán. Chuỗi xung DWI đánh giá độ tế bào của khối u. Phổ MR phân tích thành phần chuyển hóa mô u. Tưới máu động học đánh giá mật độ mạch máu. Kỹ thuật này giúp phân biệt u lành tính và ác tính. Chẩn đoán hình ảnh ung thư chính xác hơn nhờ công nghệ mới. Kết hợp nhiều chuỗi xung tăng giá trị chẩn đoán.
5.1. Kỹ Thuật Khuếch Tán DWI
DWI đánh giá chuyển động phân tử nước trong mô. Ung thư vòm họng có giá trị ADC thấp do tế bào dày đặc. Hệ số khuếch tán biểu kiến giúp phân biệt u và viêm. Giá trị ADC <1.0 x 10-3 mm2/s gợi ý ác tính. Kỹ thuật này tăng độ nhạy phát hiện hạch nhỏ. DWI hữu ích đánh giá đáp ứng điều trị.
5.2. Phổ Cộng Hưởng Từ MRS
MRS phân tích nồng độ các chất chuyển hóa. Tỷ lệ Choline/Creatine tăng trong ung thư vòm họng. NAA giảm do phá hủy tế bào thần kinh. Lactate tăng phản ánh chuyển hóa kỵ khí. Kỹ thuật này giúp phân biệt u và hậu xạ trị. MRS còn hạn chế do nhiễu từ xương, không khí.
5.3. Tưới Máu Động Học DCE MRI
DCE-MRI đánh giá đặc tính tưới máu khối u. Ung thư có mật độ mạch máu cao, tưới máu nhanh. Thông số Ktrans, Kep phản ánh tính thấm mạch. Ve đánh giá thể tích khoang ngoại bào. Kỹ thuật này tiên lượng đáp ứng xạ trị. Tưới máu cao thường đáp ứng điều trị tốt hơn.
VI. Ứng Dụng Lâm Sàng Của MRI Vòm Họng
MRI vòm họng ứng dụng rộng rãi trong quản lý ung thư. Chẩn đoán ban đầu xác định bản chất và phạm vi tổn thương. Phân giai đoạn chính xác định hướng điều trị. Theo dõi sau điều trị phát hiện tái phát sớm. Đánh giá đáp ứng điều trị quyết định điều chỉnh phác đồ. Phân biệt tái phát và thay đổi hậu xạ trị quan trọng. Hướng dẫn sinh thiết vùng nghi ngờ tăng tỷ lệ dương tính.
6.1. Chẩn Đoán Ban Đầu
MRI là bước đầu đánh giá bệnh nhân nghi ngờ ung thư vòm họng. Xác định vị trí, kích thước, đặc điểm khối u. Phát hiện xâm lấn sọ nền, khoang cạnh hầu sớm. Đánh giá di căn hạch cổ toàn diện. Phân biệt u với viêm nhiễm, tăng sinh lympho. Kết quả MRI định hướng sinh thiết chính xác.
6.2. Lập Kế Hoạch Điều Trị
MRI cung cấp thông tin cho kế hoạch xạ trị. Xác định thể tích u mục tiêu chính xác. Đánh giá cấu trúc nguy hiểm cần bảo vệ. Phát hiện hạch cần chiếu xạ dự phòng. Kết hợp với CT mô phỏng tối ưu kế hoạch. MRI giúp giảm biến chứng xạ trị.
6.3. Theo Dõi Sau Điều Trị
MRI định kỳ phát hiện tái phát sớm. Chụp lần đầu 3 tháng sau kết thúc xạ trị. Theo dõi mỗi 3-6 tháng trong 2 năm đầu. Phân biệt tái phát và xơ hóa hậu xạ trị. DWI và DCE-MRI tăng độ chính xác. Phát hiện sớm tái phát cải thiện kết quả tái điều trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÂM ĐÔNG PHONG NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÒM HỌNG TRÊN CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÂM ĐÔNG PHONG NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÒM HỌNG TRÊN CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh Mã số : 9720111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương HÀ NỘI – 2024 LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án, với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu và Phòng Quản lý & Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Chủ nhiệm và thầy cô Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo và đồng nghiệp khoa Chẩn đoán Hình ảnh các Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện K nơi tôi học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn GS.
Hoàng Đức Kiệt và TS.BS Trần Thanh Phương luôn tạo mọi điều kiện và động viên tôi trong quá trình học tập, đã hết lòng dạy bảo và tận tình hướng dẫn tôi để có bản luận án ngày hôm nay. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cố PGS. Bùi Văn Lệnh, người đã cho tôi ý tưởng để có bản luận án ngày hôm nay. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, các nhân viên Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh Viện Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Chợ Rẫy đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thu thập mẫu nghiên cứu.
Cuối cùng với tất cả sự kính trọng và yêu thương tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ con, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn dành cho tôi sự động viên giúp đỡ trong quá trình học tập và công tác. Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 Lâm Đông Phong LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lâm Đông Phong nghiên cứu sinh khóa 33 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Hoàng Đức Kiệt và TS.
Trần Thanh Phương. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 Tác giả Lâm Đông Phong DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AAO-HNS: American Academy of Otolaryngology-Head and Neck Surgery (Viện Hàn lâm Phẫu thuật Đầu Cổ và Tai Mũi Họng Hoa Kỳ ) ADC : Apparent Diffusion Coefficient (Hệ số khuếch tán biểu kiến) AJCC : American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ) AUC : Area under Curve (Diện tích dưới đường cong) BN : Bệnh nhân CER : Contrast Enhancement Ratio (Tỷ lệ tương phản) CHT : Cộng hưởng từ CI : Confidence Interval (Khoảng tin cậy) CLVT : Cắt lớp vi tính CT : Computed tomography (Cắt lớp vi tính) ĐBH : Độ biệt hóa EBV : Epstein–Barr virus (Virus Epstein–Barr) FDG : Fluorodeoxyglucose HSH : Hạch sau họng IARC : International Agency for Research on Cancer (Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế) M : Metastasis MBH : Mô bệnh học (Di căn) mp : Mặt phẳng N : Lymph Node (Hạch bạch huyết) PET : Positron Emission Tomography (xạ hình cắt lớp Positron) ROC : Receiver Operating Characteristic (Đường cong ROC) ROI : Region of Interest (Vùng đo đạc) OR : Odd Ratio (Tỷ suất chênh) PACS : Picture Archiving and Communication Systems (Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh) SI : Signal Intensity (Cường độ tín hiệu) T : Tumor (Khối u) T1W : T1 Weighted (Hình trọng T1) T2W : T2 Weighted (Hình trọng T2) TNM : Tumour, Node, Metastasis (Khối u, Hạch, Di căn) UTBMTBV: Ung thư biểu mô tế bào vảy UTVH : Ung thư vòm họng WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu cộng hưởng từ vòm họng và hạch cổ. Giải phẫu cộng hưởng từ vòm họng và cấu trúc xung quanh.
Giải phẫu cộng hưởng từ hạch vùng cổ. Giải phẫu mô bệnh học ung thư vòm họng. Giải phẫu mô bệnh học đại thể. Giải phẫu mô bệnh học vi thể.
Chẩn đoán ung thư vòm họng. Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán nội soi. Chẩn đoán huyết thanh.
Chẩn đoán tế bào và mô bệnh học. Chẩn đoán hình ảnh. Đặc điểm hình ảnh và đánh giá giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư vòm họng.
Hình ảnh cộng hưởng từ đánh giá giai đoạn bệnh ung thư vòm họng. Điều trị ung thư vòm họng .6 Tình hình nghiên cứu chụp cộng hưởng từ ung thư vòm họng. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 41 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu.
Qui trình chụp và đọc kết quả cộng hưởng từ vùng đầu mặt cổ. Các biến số nghiên cứu. Thu thập số liệu. Phân tích và xử lý số liệu.
Hạn chế sai số trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. 58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu.
Tuổi và giới. Lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư vòm họng nguyên phát. Vị trí tổn thương ung thư vòm họng.
Hình thái tổn thương ung thư vòm họng. Kích thước khối u vòm họng. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ thường qui ung thư vòm họng 66 3. Cộng hưởng từ khuếch tán và giá trị ADC trong đánh giá độ ác mô học ung thư vòm họng.
Đánh giá ung thư vòm họng nguyên phát (giai đoạn T) trên cộng hưởng từ. Đánh giá ung thư vòm họng xâm lấn các cấu trúc xung quanh. Mối liên quan giữa các cấu trúc xung quanh bị u vòm họng xâm lấn. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hạch cổ di căn từ ung thư vòm họng.
Đường kính hạch cổ di căn. Hình thái hạch cổ di căn. Giá trị ADC trong đánh giá tính chất hạch cổ di căn. Đánh giá hạch cổ di căn từ ung thư vòm họng (giai đoạn N) trên cộng hưởng từ.
Tỷ lệ và phân bố các nhóm hạch cổ di căn. Mối liên quan giữa các nhóm hạch cổ di căn và giai đoạn T ung thư vòm họng. Mối liên quan giữa các nhóm hạch cổ di căn và giai đoạn N ung thư vòm họng. Mối liên quan giữa hạch sau họng di căn và giai đoạn T, N, giai đoạn bệnh ung thư vòm họng.
Đánh giá ung thư vòm họng di căn xa (giai đoạn M) trên cộng hưởng từ. Đánh giá giai đoạn bệnh ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ. Giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư vòm họng. 92 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu. Tuổi và giới. Lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư vòm họng nguyên phát.
Vị trí, hình thái và kích thước. Cộng hưởng từ thường qui. Cộng hưởng từ khuếch tán và giá trị ADC trong đánh giá độ ác mô học ung thư vòm họng. Đánh giá ung thư vòm họng nguyên phát (giai đoạn T) trên cộng hưởng từ.
Đánh giá ung thư vòm họng giai đoạn T1. Đánh giá ung thư vòm họng giai đoạn T2. Đánh giá ung thư vòm họng giai đoạn T3. Đánh giá ung thư vòm họng giai đoạn T4.
Giá trị của các chuỗi xung cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư vòm họng. Đánh giá ứ dịch tai giữa trong ung thư vòm họng. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hạch cổ di căn từ ung thư vòm họng. Đường kính hạch cổ di căn.
Hình thái hạch cổ di căn. Giá trị ADC trong đánh giá tính chất hạch cổ di căn. Đánh giá hạch cổ di căn từ ung thư vòm họng (giai đoạn N) trên cộng hưởng từ. Tỷ lệ và phân bố các nhóm hạch cổ di căn.
Mối liên quan giữa các nhóm hạch di căn và giai đoạn T, N, giai đoạn bệnh ung thư vòm họng. Đánh giá ung thư vòm họng di căn xa (giai đoạn M) trên cộng hưởng từ 124 4. Đánh giá giai đoạn bệnh ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ. Giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư vòm họng.
1322 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 1333 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Chi tiết kỹ thuật các chuỗi xung thăm khám cộng hưởng từ vùng đầu mặt cổ. Phân bố tuổi và giới của ung thư vòm họng.
Các hội chứng lâm sàng của ung thư vòm họng. Tần suất các hội chứng lâm sàng của ung thư vòm họng. Vị trí tổn thương ung thư vòm họng trên nội soi. Hình thái tổn thương ung thư vòm họng trên nội soi.
Phân bố ung thư vòm họng theo độ ác mô học. Vị trí ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ. Hình thái tổn thương ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ. Kích thước khối u vòm họng trên cộng hưởng từ.
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ thường qui của ung thư vòm họng 666 Bảng 3. Giá trị ADC khối u vòm họng. Giá trị ADC trong đánh giá độ ác mô học của ung thư vòm họng 677 Bảng 3. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương, giá trị dự báo âm của giá trị ADC trong đánh giá độ ác mô học của ung thư vòm họng.
Tỷ lệ ung thư vòm họng ở các giai đoạn T trên cộng hưởng từ. Tỷ lệ cấu trúc giải phẫu xung quanh bị u vòm họng xâm lấn trên cộng hưởng từ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Y học chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng bằng chụp cộng hưởng từ. Phân tích hình ảnh MRI, đặc điểm u và hạch để cải thiện độ chính xác chẩn đoán.
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên cộng hưởng từ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.