Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản lượng giống loài thủy sản quan trọng.
Nuôi trồng thủy sản
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VŨ TRỌNG ĐẠI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO NGHÊU LỤA Paphia undulata (Born, 1780) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHÁNH HÒA – 2022 Tieu luan BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VŨ TRỌNG ĐẠI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO NGHÊU LỤA Paphia undulata (Born, 1780) Chuyên ngành đào tạo: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 9620301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGÔ ANH TUẤN 2. NGÔ THỊ THU THẢO KHÁNH HÒA – 2022 Tieu luan i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa (Paphia undulata)” là công trình khoa học do chính bản thân nghiên cứu liên tục trong nhiều năm, các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Nghiên cứu sinh Vũ Trọng Đại Tieu luan ii LỜI CẢM ƠN Luận án: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa (Paphia undulata) được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức.
Qua đây, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn tới: - Cán bộ hướng dẫn khoa học TS. Ngô Anh Tuấn và PGS. Ngô Thị Thu Thảo đã tận tình chỉ dẫn, đưa ra những lời khuyên quý báu và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt thời gian thực hiện các nội dung của luận án. - Quý Phòng, Ban của Trường Đại học Nha Trang, quý thầy, cô là giảng viên của Viện NTTS và các nhà khoa học của các Trường, Viện đã góp ý và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Viện Nuôi trồng Thủy sản, quý thầy, cô đồng nghiệp của Viện NTTS đã giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn tới các em sinh viên khóa 56, 57, 58 chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nha Trang đã tham gia hỗ trợ thực hiện các nội dung luận án. Nghiên cứu sinh xin được cảm ơn gia đình, những người bạn đã động viên, khích lệ và giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Vũ Trọng Đại Tieu luan iii TÓM TẮT Nghêu lụa P.
undulata là loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ có thịt thơm ngon, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Ở nước ta, nghêu lụa đang được khai thác chủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung từ Phú Yên tới Bình Thuận và khu vực biển Tây Nam Bộ như Kiên Giang, Cà Mau phục vụ cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Tuy nhiên, do chủ yếu từ khai thác tự nhiên nên sản lượng nghêu lụa không ổn định và suy giảm trong những năm gần đây. Từ đó nghề sản xuất giống và nuôi nghêu nói chung và nghêu lụa nói riêng đã mở rộng quy mô sản xuất.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại nhiều vấn đề: nguồn giống cung cấp còn thiếu, không ổn định, chưa chủ động trong sản xuất. Luận án Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa được thực hiện từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2019 tại Khánh Hòa nhằm xác định các đặc điểm sinh học sinh sản và các thông số kỹ thuật thích hợp trong sản xuất giống, làm cơ sở khoa học xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa. Kết quả nghiên cứu như sau: Đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa tại Khánh Hòa: quá trình phát triển tuyến sinh dục của nghêu lụa chia làm 5 giai đoạn: I: giai đoạn chưa phát triển, II: giai đoạn phát triển, III: giai đoạn thành thục sinh dục, IV: giai đoạn sinh sản, V: giai đoạn tái phát dục. Tỷ lệ giới tính đực : cái của nghêu lụa là: 1,00 : 1,08.
Nghêu lụa có khả năng sinh sản quanh năm nhưng tập trung vào 2 vụ sinh sản chính, vụ 1 từ tháng 4 tới tháng 5, vụ 2 từ tháng 9 tới tháng 10. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu của nghêu lụa theo chiều dài là 43 mm đối với nghêu đực và 44 mm đối với nghêu cái. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình của nghêu lụa là 1.054 trứng/cá thể, sức sinh sản tương đối lần lượt là 114.330 trứng/g khối lượng toàn thân và 354.766 trứng/g khối lượng thân mềm. Sức sinh sản thực tế của nghêu trung bình là 353.205 trứng/lần đẻ/cá thể.
Trong điều kiện môi trường: độ mặn: 30 – 31 ‰, pH: 7,5 - 8,5, ôxy hòa tan: ≥ 5 mgO2/L, nhiệt độ: 28 – 29oC, quá trình phát triển ấu trùng của nghêu lụa trải qua 4 giai đoạn: ấu trùng bánh xe, ấu trùng chữ D, ấu trùng đỉnh vỏ, ấu trùng sống đáy trong khoảng 25 ngày. Kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa tại Khánh Hòa: Tieu luan iv Trong nuôi vỗ thành thục nghêu lụa: vi tảo (Chlorella sp. galbana) là thức ăn phù hợp nhất, cho kết quả tối ưu nhất của các chỉ tiêu: độ béo, chỉ số CI, tỷ lệ thành thục, tỷ lệ sống và thành phần sinh hóa của nghêu lụa. Điều kiện chiếu sáng 500 – 3.000 lux cho tỷ lệ sống, khả năng thành thục của nghêu lụa bố mẹ và tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng cao nhất.
Kích thích nghêu lụa sinh sản sử dụng 3 phương pháp là sốc nhiệt, chiếu đèn tia cực tím và ngâm trong dung dịch NH4OH đều có hiệu quả; nhưng phương pháp sốc nhiệt cho hiệu quả sinh sản của nghêu lụa là tốt nhất. Kỹ thuật ương ấu trùng nghêu lụa giai đoạn ấu trùng trôi nổi: điều kiện độ mặn 31‰, mật độ ương 1- 3 con/mL, thức ăn là các loại vi tảo (N. oculata, Chlorella sp. galbana) là thích hợp nhất cho sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa.
Kỹ thuật ương ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống đáy và nghêu giống: độ mặn 31‰ kết hợp thức ăn là vi tảo (N. oculata, Chlorella sp. galbana) hoặc hỗn hợp vi tảo và thức ăn tổng hợp (Lansy, Fippak); mật độ ương 2 con/cm2 kết hợp điều kiện bể ương không chất đáy là thích hợp nhất cho sinh trưởng và tỷ lệ sống của nghêu lụa giai đoạn ấu trùng sống đáy và nghêu giống. Đối với nghêu giống, phương pháp vận chuyển kín ở nhiệt độ 25oC - 26oC, mật độ 10.000 con/túi, thời gian vận chuyển 6 giờ là thích hợp nhất với tỷ lệ sống cao nhất và mức tiêu thụ ôxy của nghêu thấp nhất.
Xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa tại Khánh Hòa và thực nghiệm sản xuất được 17,37 triệu con giống nghêu lụa (cỡ 3 – 5 mm), tỷ lệ sống trung bình 4,6%, năng suất 190. Tieu luan v ABSTRACT Short-necked clam Paphia undulata belongs to the family Veneridae, and contains a high nutritional value and potential economic aquaculture species. In Vietnam, this species is exploited mainly in the central from Phu Yen to Binh Thuan and the Southwest region such as Kien Giang and Ca Mau for domestic consumption and export. However, due to all production from the sea, therefore, this clam production has been unstable and declined in recent years.
Since, hatchery and farming of clams have expanded for both in production and scale. However, there are still many problems: the seed resources were unstable and inactive production. Thesis: Research on reproductive biological characteristics and production techniques of short-necked clams was carried out from January 2017 to December 2019 in Khanh Hoa to determine reproductive biological characteristics and optimal technical parameters in seed production, as a scientific basis for building the technical procedure of seed production of short-necked clam. The result of thesis: The reproductive biological characteristics of short-necked clam in Khanh Hoa province: the process of gonadal development of short-necked clam is divided into 5 stages: I: immature stage, II: development stage, III: sexual maturity stage, IV: reproductive stage, V: redevelopment stage.
The male: female ratio was 1. The short-necked clam could be spawning year-round but performed the best in the two main seasons, from April to May and from September to October. The size of initial sexual maturity in length was 43 mm for males and 44 mm for females. The mean of absolute fecundity was 1,137,467 ± 280,054 eggs/individual, relative fecundity was 114,195 ± 17,330 eggs/g body weight and 354,736 ± 59,766 eggs/g meat weight, respectively.
The mean of real fecundity was 353,889 ± 165,205 eggs/spawning. The environmental parameters: salinity: 30 – 31 ‰, pH: 7.5, DO: ≥ 5 mg/l, temperature: 28 – 29oC, the larval development of short-necked clam underwent 4 stages: trochophora, D stage, Umbo and Spat, taken place in 25 days. Tieu luan vi Algae species of Chlorella sp. galbana was the most suitable food for maturity culture with the best value of fat content, CI index, maturity rate, survival rate and biochemical composition of broodstock.
The lighting conditions of 500 – 3,000 lux showed the highest survival rate, maturity rate of broodstock and fertilization rate, and hatching rate. The broodstock of short-necked clam responded to three stimulated spawning methods: temperature shock, light of ultraviolet and ammonia solution, but temperature shock was the optimal method. In the veliger stage: larval rearing 1- 3 individual/mL at a salinity of 31‰ and algae (N. oculata, Chlorella sp.
galbana) used as live feed were the most suitable rearing conditions for the growth and survival rate of larvae. In the spat stage and seed: salinity of 31‰ combined with algae (N. oculata, Chlorella sp. galbana) and formulated food (Lansy, Fippak) were the most suitable condition for growth and survival rate.
The stocking density of 2 individual/cm2 combined with no bottom substance was the most suitable for growth and survival rate. The most appropriate transportation method of seed was closed method with a density of 10,000 seed/bag, a transportation time of 6 hours, which presented the highest survival rate and lowest oxygen consumption. The technical procedure of seed production of short-necked clam was built and applied to produce 17.37 million seeds with an average survival rate of 4.6% (size of seed from 3 to 5 mm) and a productivity of 190,000 seed/m 2. Tieu luan vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
vii DANH MỤC BẢNG. xii DANH MỤC HÌNH. xiv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xvi NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
xvii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học giống nghêu Paphia .1 Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo .2 Đặc điểm phân bố và môi trường sống .3 Đặc điểm dinh dưỡng .4 Đặc điểm sinh trưởng .5 Đặc điểm sinh sản .2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống các loài nghêu Paphia trên thế giới .1 Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo .2 Các nghiên cứu phương pháp kích thích sinh sản .3 Các nghiên cứu nâng cao hiệu quả ương nuôi ấu trùng và nghêu giống.3 Các nghiên cứu sản xuất giống nghêu trong nước .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản lượng giống loài thủy sản quan trọng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nha Trang. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản. Danh mục: Sản Phụ Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.