Luận án tiến sĩ: Khảo sát GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 - Lê Đình Tuân
Luận án tiến sĩ khảo sát nồng độ GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu. Phân tích các yếu tố sinh hóa và vai trò điều trị bằng sitagliptin.
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. GLP 1 Là Gì Vai Trò Trong Đái Tháo Đường Týp 2
GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) đóng vai trò quan trọng trong điều hòa đường huyết. Đây là hormone incretin được tiết ra từ tế bào ruột khi có thức ăn. Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa nồng độ GLP-1 và khả năng kiểm soát đường huyết.
1.1. Cơ Chế Hoạt Động Của GLP 1 Receptor Agonist
GLP-1 receptor agonist kích thích thụ thể GLP-1 trên tế bào beta tuyến tụy. Cơ chế này tăng tiết insulin phụ thuộc glucose. Đồng thời ức chế tiết glucagon từ tế bào alpha. Thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 bắt chước tác dụng của hormone tự nhiên. Incretin mimetics kéo dài thời gian bán hủy so với GLP-1 nội sinh. Điều này giúp duy trì nồng độ ổn định trong máu lâu hơn.
1.2. Tầm Quan Trọng Của Chức Năng Tế Bào Beta
Chức năng tế bào beta suy giảm là đặc trưng của đái tháo đường týp 2. GLP-1 bảo vệ và phục hồi khối lượng tế bào beta. Nghiên cứu đo lường peptide C để đánh giá insulin nội sinh. Nồng độ peptide C phản ánh khả năng tiết insulin của tuyến tụy. Duy trì chức năng tế bào beta giúp kiểm soát bệnh lâu dài.
1.3. Ý Nghĩa Lâm Sàng Ở Bệnh Nhân Chẩn Đoán Lần Đầu
Bệnh nhân chẩn đoán lần đầu thường còn dự trữ chức năng tế bào beta. Can thiệp sớm với GLP-1 mang lại hiệu quả tối ưu. Nghiên cứu khảo sát nồng độ GLP-1 cơ bản và các yếu tố liên quan. Kết quả giúp xác định chiến lược điều trị phù hợp. Bảo tồn chức năng tuyến tụy ngay từ đầu là mục tiêu quan trọng.
II. Kiểm Soát Đường Huyết HbA1c Và Glucose Máu
Kiểm soát đường huyết là trọng tâm điều trị đái tháo đường týp 2. HbA1c phản ánh mức đường huyết trung bình 2-3 tháng. Đường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn là hai chỉ số quan trọng. GLP-1 tác động tích cực lên cả ba thông số này. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của thuốc ức chế DPP-4 (sitagliptin) trong tăng nồng độ GLP-1.
2.1. Vai Trò Của HbA1c Trong Theo Dõi Bệnh
HbA1c là tiêu chuẩn vàng đánh giá kiểm soát đường huyết dài hạn. Mục tiêu HbA1c dưới 7% giảm nguy cơ biến chứng mạn tính. GLP-1 receptor agonist giảm HbA1c hiệu quả mà không tăng nguy cơ hạ đường huyết. Nghiên cứu theo dõi thay đổi HbA1c sau 3-6 tháng điều trị. Kết quả cho thấy cải thiện đáng kể ở nhóm can thiệp.
2.2. Đường Huyết Lúc Đói Và Insulin Nội Sinh
Đường huyết lúc đói tăng cao ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. GLP-1 ức chế sản xuất glucose gan qua đêm. Cơ chế này giảm đường huyết lúc đói hiệu quả. Insulin nội sinh được đo qua nồng độ peptide C đói. Tăng insulin nội sinh chứng tỏ chức năng tế bào beta được cải thiện.
2.3. Đường Huyết Sau Ăn Và Incretin Mimetics
Đường huyết sau ăn tăng cao là vấn đề phổ biến. Incretin mimetics tăng tiết insulin phụ thuộc glucose sau bữa ăn. GLP-1 làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày. Điều này giúp glucose hấp thu từ từ vào máu. Kiểm soát đường huyết sau ăn giảm biến động glucose trong ngày. Nghiên cứu đo đường huyết 2 giờ sau ăn để đánh giá hiệu quả.
III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nồng Độ GLP 1
Nghiên cứu sử dụng thiết kế can thiệp có đối chứng. Đối tượng là bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương. Phương pháp đo nồng độ GLP-1 bằng kỹ thuật ELISA. Các chỉ số sinh hóa khác bao gồm HbA1c, glucose máu, peptide C. Nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa nồng độ GLP-1 và các yếu tố lâm sàng.
3.1. Tiêu Chuẩn Chọn Bệnh Nhân Nghiên Cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường týp 2 lần đầu theo tiêu chuẩn ADA. Chưa điều trị thuốc hạ đường huyết trước đó. Tuổi từ 18-70, không có bệnh lý nặng kèm theo. Loại trừ bệnh nhân có bệnh gan, thận nặng. Loại trừ phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Tất cả bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
3.2. Kỹ Thuật Đo Lường GLP 1 Và Peptide C
Lấy máu tĩnh mạch sau nhịn đói 8-12 giờ. Bảo quản mẫu ở nhiệt độ thích hợp để giữ ổn định GLP-1. Sử dụng kit ELISA đo nồng độ GLP-1 hoạt tính. Peptide C được đo bằng phương pháp hóa phát quang. Các xét nghiệm khác thực hiện theo quy trình chuẩn. Đảm bảo kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
3.3. Can Thiệp Với Sitagliptin Và Theo Dõi
Nhóm can thiệp nhận sitagliptin 100mg/ngày kết hợp chế độ ăn. Nhóm đối chứng chỉ điều chỉnh chế độ ăn và vận động. Theo dõi định kỳ sau 1, 3 và 6 tháng. Đánh giá thay đổi nồng độ GLP-1, HbA1c, glucose máu. Ghi nhận tác dụng phụ và biến chứng nếu có. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS.
IV. Kết Quả Nồng Độ GLP 1 Ở Bệnh Nhân Mới
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu thấp hơn người bình thường. Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ GLP-1 và HbA1c. Bệnh nhân có BMI cao thường có nồng độ GLP-1 thấp hơn. Chức năng tế bào beta đánh giá qua peptide C có liên quan với GLP-1. Các yếu tố như tuổi, thời gian mắc bệnh ảnh hưởng đến nồng độ hormone này.
4.1. Đặc Điểm Nồng Độ GLP 1 Cơ Bản
Nồng độ GLP-1 trung bình ở bệnh nhân thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng khỏe mạnh. Phân bố nồng độ GLP-1 có sự biến thiên lớn giữa các cá thể. Bệnh nhân nữ có xu hướng nồng độ GLP-1 cao hơn nam. Tuổi càng cao, nồng độ GLP-1 càng giảm. Điều này phản ánh suy giảm chức năng tế bào L ruột theo tuổi.
4.2. Mối Liên Quan Với Kiểm Soát Đường Huyết
HbA1c có tương quan nghịch với nồng độ GLP-1. Bệnh nhân có HbA1c cao thường có GLP-1 thấp. Đường huyết lúc đói và sau ăn cũng tương quan nghịch với GLP-1. Nồng độ GLP-1 cao giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn. Insulin nội sinh đánh giá qua peptide C có tương quan thuận với GLP-1. Điều này chứng tỏ GLP-1 hỗ trợ chức năng tiết insulin.
4.3. Yếu Tố Liên Quan Đến Nồng Độ GLP 1
BMI cao làm giảm nồng độ GLP-1 và độ nhạy cảm với hormone này. Béo phì gây kháng incretin, làm giảm hiệu quả GLP-1. Rối loạn lipid máu có liên quan với nồng độ GLP-1 thấp. Chế độ ăn giàu chất xơ tăng tiết GLP-1. Hoạt động thể lực đều đặn cải thiện đáp ứng GLP-1. Các yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng đến hệ thống incretin.
V. Hiệu Quả Sitagliptin Trong Tăng GLP 1
Sitagliptin là thuốc ức chế DPP-4, enzyme phân hủy GLP-1. Thuốc kéo dài thời gian tác dụng của GLP-1 nội sinh. Nghiên cứu cho thấy sitagliptin tăng nồng độ GLP-1 hoạt tính gấp 2-3 lần. Kết hợp với chế độ ăn giúp cải thiện kiểm soát đường huyết đáng kể. HbA1c giảm trung bình 1-1.5% sau 6 tháng điều trị. Thuốc an toàn, ít tác dụng phụ ở bệnh nhân mới chẩn đoán.
5.1. Cơ Chế Ức Chế DPP 4 Và Tăng GLP 1
DPP-4 là enzyme phân hủy GLP-1 rất nhanh trong vòng 2 phút. Sitagliptin ức chế DPP-4 chọn lọc, kéo dài bán hủy GLP-1. Nồng độ GLP-1 hoạt tính tăng cao sau dùng thuốc. Điều này tăng cường tác dụng sinh lý của GLP-1 nội sinh. Không cần tiêm như GLP-1 receptor agonist, thuận tiện hơn cho bệnh nhân.
5.2. Cải Thiện HbA1c Và Đường Huyết Máu
Sau 3 tháng điều trị, HbA1c giảm trung bình 0.8-1%. Sau 6 tháng, giảm 1-1.5% so với ban đầu. Đường huyết lúc đói giảm 20-30 mg/dL. Đường huyết sau ăn giảm 40-60 mg/dL. Hiệu quả rõ rệt hơn ở bệnh nhân có HbA1c cao ban đầu. Không gây hạ đường huyết nặng do cơ chế phụ thuộc glucose.
5.3. An Toàn Và Tác Dụng Phụ
Sitagliptin được dung nạp tốt ở hầu hết bệnh nhân. Tác dụng phụ thường gặp là viêm họng, đau đầu nhẹ. Không tăng cân như một số thuốc hạ đường huyết khác. Nguy cơ hạ đường huyết thấp khi dùng đơn trị. Cần theo dõi chức năng gan, thận khi dùng lâu dài. Không khuyến cáo ở bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.
VI. Ý Nghĩa Lâm Sàng Và Khuyến Nghị Điều Trị
Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của GLP-1 trong bệnh sinh đái tháo đường týp 2. Can thiệp sớm với thuốc tăng GLP-1 mang lại lợi ích lâu dài. Bảo tồn chức năng tế bào beta ngay từ lúc chẩn đoán là chiến lược tối ưu. Thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 và ức chế DPP-4 là lựa chọn hiệu quả. Kết hợp điều chỉnh lối sống giúp tối đa hóa kết quả điều trị.
6.1. Tầm Quan Trọng Can Thiệp Sớm
Bệnh nhân chẩn đoán lần đầu còn dự trữ chức năng tế bào beta tốt. Can thiệp sớm giúp ngăn chặn suy giảm chức năng tiến triển. Thuốc tăng GLP-1 bảo vệ và phục hồi khối tế bào beta. Hiệu quả điều trị cao hơn so với can thiệp muộn. Giảm nguy cơ biến chứng mạn tính trong tương lai.
6.2. Lựa Chọn Thuốc Dựa Trên GLP 1
Thuốc ức chế DPP-4 phù hợp cho bệnh nhân mới, dễ sử dụng. GLP-1 receptor agonist hiệu quả hơn nhưng cần tiêm. Lựa chọn phụ thuộc đặc điểm bệnh nhân và mục tiêu điều trị. Kết hợp với metformin là phác đồ chuẩn. Theo dõi đáp ứng điều trị qua HbA1c định kỳ.
6.3. Vai Trò Chế Độ Ăn Và Vận Động
Chế độ ăn giàu chất xơ kích thích tiết GLP-1 tự nhiên. Giảm cân 5-10% cải thiện độ nhạy cảm insulin và GLP-1. Vận động đều đặn tăng cường hiệu quả thuốc. Kiểm soát BMI giúp tối ưu hóa đáp ứng điều trị. Giáo dục bệnh nhân là yếu tố then chốt thành công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà QUàC PHÒNG HâC VIàN QUÂN Y LÊ ĐÌNH TUÂN KHÀO SÁT NâNG ĐÞ GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1 VÀ MÞT Sà Y¾U Tà LIÊN QUAN ä BàNH NHÂN ĐÁI THÁO Đ£âNG TÝP 2 CHÆN ĐOÁN LÄN ĐÄU LUÊN ÁN TIÀN SĀ Y HâC HÀ NÞI - 2018 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà QUàC PHÒNG HâC VIàN QUÂN Y LÊ ĐÌNH TUÂN KHÀO SÁT NâNG ĐÞ GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1 VÀ MÞT Sà Y¾U Tà LIÊN QUAN ä BàNH NHÂN ĐÁI THÁO Đ£âNG TÝP 2 CHÆN ĐOÁN LÄN ĐÄU Chuyên ngành: Nái tiÁt Mã sá: 62 72 01 45 LUÊN ÁN TIÀN SĀ Y HâC NG£äI H£âNG DÈN KHOA HâC: 1. NGUYÆN THà PHI NGA 2. TRÄN THà THANH HÓA HÀ NÞI - 2018 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cću cąa tôi vãi są h¤ãng dÉn khoa hãc cąa tËp thÅ cán bá h¤ãng dÉn. Các kÁt quÁ trong luËn án là trung thąc và đ¤āc công bá mát phÅn trong các bài báo khoa hãc.
LuËn án ch¤a tÿng đ¤āc công bá. NÁu có điÃu gì sai tôi xin hoàn toàn cháu trách nhiÉm. Tác giÁ LÊ ĐÌNH TUÂN LâI CÀM ¡N Với tấm lòng biết ¡n sâu sắc nhất tôi xin đ°ợc gửi tới toàn thể những Ng°ời bệnh đáng kính đã cùng hợp tác, cùng chia sẻ và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc để hoàn thành luận án này! Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ¡n tới: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Nội Tim mạch - Thận - Khớp - Nội tiết - Học viện Quân Y, tập thể cán bộ và nhân viên Khoa Vi Sinh Y học - Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Y Sinh D°ợc - Học viện Quân Y. Đảng ủy, Ban Giám đốc, các Khoa lâm sàng, cận lâm sàng cùng toàn thể các Bác sỹ, Điều d°ỡng và Kỹ thuật viên Bệnh viện Nội tiết Trung ¯¡ng.
Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Bộ môn Nội tr°ờng Đại học Y D°ợc Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án! Bằng tất cả lòng kính trọng và sự biết ¡n em xin gửi tới PGS. Nguyễn Thị Phi Nga, PGS. TS Trần Thị Thanh Hóa - những Cô giáo đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt, trực tiếp h°ớng dẫn và chỉ bảo cho em nh° một ng°ời con trong quá trình học tập, nghiên cứu cho đến tận ngày hôm nay! Em xin đ°ợc bày tỏ lòng biết ¡n tới PGS. Nguyễn Oanh Oanh - Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim - Thận - Khớp - Nội tiết Học viện Quân y, PGS.
Đoàn Văn Đệ - Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim - Thận - Khớp - Nội tiết Học viện Quân y. TS Vũ Xuân Nghĩa - Phó Chủ nhiệm Bộ môn Sinh Lý Bệnh - Học viện Quân y, BSCK2 Nguyễn Thị Hồ Lan - Tr°ởng khoa Nội Chung - Bệnh viện Nội tiết Trung ¯¡ng, PGS. Nguyễn Ngọc Chức - Bộ môn Nội - tr°ờng Đại học Y D°ợc Thái Bình đã đóng góp những ý kiến quý báu, cùng chia sẻ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập! Em xin đ°ợc bày tỏ lòng biết ¡n tới các Thầy, các Cô trong hội đồng chấm luận án đã giành nhiều thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện và bảo vệ luận án! Tôi xin gửi lời cảm ¡n tới bạn bè và đồng nghiệp đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành luận án! Và sau cùng với tất cả tình yêu, lòng biết ¡n sâu sắc nhất con xin gửi lời cảm ¡n tới Ông, Bà, ng°ời Mẹ kính yêu cùng những ng°ời thân trong gia đình đã luôn là chỗ dựa tinh thần và tạo động lực lớn để con v°ợt qua tất cả những khó khăn và thử thách, để con đ°ợc tr°ởng thành nh° ngày hôm nay!. Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2018 Lê Đình MĀC LĀC Trang Trang phă bìa Låi cam đoan Låi cÁm ¢n Măc lăc Danh măc chă, ký hiÉu viÁt t¿t trong luËn án Danh măc các bÁng Danh măc các biÅu đã Danh măc các s¢ đã Danh măc các Ánh ĐÀT VÂN ĐÂ.
1 CH£¡NG 1: TäNG QUAN TÀI LIÈU. BÈNH ĐÁI THÁO Đ£äNG TÝP 2. Đ¿i c¤¢ng và bÉnh đái tháo đ¤ång. C¢ chÁ bÉnh sinh cąa bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2.
Các biÉn pháp kiÅm soát glucose máu ç ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2. GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1. CÃu trúc phân tā và nguãn gác. Đáng hãc và nãng đá.
Các yÁu tá Ánh h¤çng bài tiÁt glucagon - like peptide - 1. Tác dăng sinh hãc cąa glucagon - like peptide - 1. VAI TRÒ CĄA GLUCAGON-LIKE PEPTIDE-1 VâI ĐÁI THÁO Đ£äNG TÝP 2. Vai trò cąa glucagon-like peptide-1 trong c¢ chÁ bÉnh sinh cąa bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2.
Vai trò cąa glucagon-like peptide-1 trong biÁn chćng m¿n tính cąa bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2. Vai trò cąa glucagon-like peptide-1 trong điÃu trá bÉnh ĐTĐ týp 2. CÁC NGHIÊN CĆU TRONG N£âC VÀ N£âC NGOÀI LIÊN QUAN TâI GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1. 34 CH£¡NG 2: ĐàI T£ĀNG VÀ PH£¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.
ĐàI T£ĀNG NGHIÊN CĆU. Tiêu chuÇn chãn đái t¤āng nghiên cću. Tiêu chuÇn lo¿i khßi nghiên cću. PH£¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.
Nái dung và các biÁn sá sā dăng trong nghiên cću. PH£¡NG TIÈN, KĀ THUÊT VÀ CÁC TIÊU CHUÆN SĀ DĂNG TRONG NGHIÊN CĆU. Cách xác đánh, tiêu chuÇn chÇn đoán các biÁn sá và lâm sàng. Cách xác đánh, tiêu chuÇn chÇn đoán các biÁn sá và xét nghiÉm.
Đánh l¤āng glucagon - like peptid - 1 và tiêu chuÇn đánh giá. Tiêu chuÇn xác đánh mát sá biÁn chćng bÉnh đái tháo đ¤ång. BiÉn pháp điÃu trá, theo dõi nhóm ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2 chÇn đoán lÅn đÅu đ¤āc điÃu trá bÁng sitagliptin.55 S¡ Đâ THIÀT KÀ NGHIÊN CĆU. 61 CH£¡NG 3: KÀT QUÀ NGHIÊN CĆU.
ĐÀC ĐIÄM CHUNG CĄA ĐàI T£ĀNG NGHIÊN CĆU. ĐÁc điÅm chung cąa các nhóm đái t¤āng nghiên cću. ĐÁc điÅm chung cąa nhóm ng¤åi bÉnh nghiên cću. NâNG Đà GLUCAGON-LIKE PEPTIDE-1 VÀ MàI LIÊN QUAN VâI ĐÀC ĐIÄM LÂM SÀNG, XÉT NGHIÈM VÀ BIÀN CHĆNG M¾N TÍNH CĄA BÈNH NHÂN ĐÁI THÁO Đ£äNG TÝP 2.
Nãng đá glucagon - like peptid -1 ç ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2. Mái liên quan giăa nãng đá GLP-1 vãi mát sá chß sá lâm sàng. Mái liên quan giăa nãng đá GLP-1 vãi glucose, HbA1c và lipd máu. Mái liên quan giăa nãng đá GLP-1 vãi các chß sá HOMA2.
Mái liên quan giăa nãng đá GLP-1 vãi biÁn chćng m¿n tính. SĄ THAY ĐäI NâNG Đà GLUCAGON-LIKE PEPTIDE-1 SAU ĐIÂU TRà BÀNG SITAGLIPTIN. Są thay đåi cąa mát sá chß sá xét nghiÉm sinh hóa và HOMA2. Są thay đåi nãng đá glucagon - like peptid - 1 sau điÃu trá.
90 CH£¡NG 4: BÀN LUÊN. ĐÀC ĐIÄM CĄA ĐàI T£ĀNG NGHIÊN CĆU. ĐÁc điÅm và tuåi và giãi. ĐÁc điÅm và BMI, tng huyÁt áp, tình tr¿ng rái lo¿n lipid máu và hái chćng chuyÅn hóa.
ĐÁc điÅm và nãng đá glucose máu, HbA1c và ph¤¢ng pháp chÇn đoán đái tháo đ¤ång theo ADA 2015. ĐÁc điÅm và biÁn chćng m¿n tính. ĐÀC ĐIÄM V NâNG Đà GLUCAGON - LIKE PEPTID - 1. ĐÁc điÅm nãng đá glucagon-like peptid-1 ç ng¤åi bình th¤ång.
So sánh nãng đá glucagon-like peptid-1 ç ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2 chÇn đoán lÅn đÅu vãi ng¤åi bình th¤ång. ĐÁc điÅm nãng đá glucagon-like peptid-1 theo tiêu chí chÇn đoán đái tháo đ¤ång cąa nhóm ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2 chÇn đoán lÅn đÅu&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&. So sánh nãng đá glucagon-like peptid-1 ç ng¤åi bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2 chÇn đoán lÅn đÅu vãi ng¤åi bÉnh đã đ¤āc điÃu trá. MàI LIÊN QUAN GIĂA NâNG Đà GLUCAGON-LIKE PEPTID-1 VâI MàT Sà ĐÀC ĐIÄM LÂM SÀNG, CÊN LÂM SÀNG VÀ BIÀN CHĆNG M¾N TÍNH CĄA BÈNH NHÂN ĐÁI THÁO Đ£äNG TÝP 2.
Liên quan giăa nãng đá glucagon-like peptid-1 vãi tuåi và giãi. Liên quan giăa nãng đá glucagon-like peptid-1 vãi BMI, tình tr¿ng béo băng và hái chćng chuyÅn hóa. Liên quan giăa nãng đá glucagon-like peptid-1 vãi nãng đá glucose máu khi đói và HbA1c. Liên quan giăa nãng đá glucagon-like peptid-1 vãi lipid máu và các chß sá HOMA2.
Liên quan giăa nãng đá glucagon-like peptid-1 vãi biÁn chćng m¿n tính cąa bÉnh đái tháo đ¤ång týp 2. SĄ THAY ĐäI NâNG Đà GLUCAGON-LIKE PEPTID-1 æ BÈNH NHÂN ĐÁI THÁO Đ£äNG TÝP 2 SAU ĐIÂU TRà SITAGLIPTIN. Są thay đåi nãng đá GLP-1 sau điÃu trá bÁng sitagliptin. Są thay đåi nãng đá glucose máu và HbA1c và mái liên quan vãi nãng đá GLP-1 sau điÃu trá.
Są thay đåi chćc nng tÁ bào beta, kháng insulin và mái liên quan vãi nãng đá GLP-1 sau điÃu trá. Są thay đåi các thành phÅn lipid máu và mái liên quan vãi nãng đá GLP-1 sau điÃu trá .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khảo sát nồng độ GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu. Phân tích các yếu tố sinh hóa và vai trò điều trị bằng sitagliptin.
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân Y. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" thuộc chuyên ngành Nội tiết. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.