Đặc điểm lâm sàng đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa

Nghiên cứu lâm sàng về đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa. Phân tích đặc điểm triệu chứng và yếu tố liên quan tại viện tâm thần.

Chuyên ngành

Tâm thần

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

107

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Rối loạn lo âu lan tỏa và đau đầu Tổng quan

Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) là tình trạng tâm thần phổ biến. Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Đau đầu là triệu chứng thể chất thường gặp ở bệnh nhân GAD. Mối liên hệ giữa lo âu và đau đầu phức tạp. Nghiên cứu lâm sàng tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia cho thấy tỷ lệ cao bệnh nhân GAD kèm đau đầu. Hiểu rõ đặc điểm lâm sàng giúp chẩn đoán chính xác. Điều trị hiệu quả cần tiếp cận toàn diện cả tâm thần và thể chất.

1.1. Khái niệm rối loạn lo âu lan tỏa

Rối loạn lo âu lan tỏa là tình trạng lo lắng quá mức kéo dài. Bệnh kéo dài ít nhất 6 tháng theo DSM-5. Lo âu không kiểm soát được về nhiều sự kiện khác nhau. Triệu chứng gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Bệnh nhân cảm thấy căng thẳng liên tục. Khó tập trung và dễ cáu gắt. Rối loạn giấc ngủ thường xuyên xuất hiện. Các triệu chứng thể chất đi kèm như đau đầu, đau cơ.

1.2. Cơ chế bệnh sinh GAD

Bệnh sinh GAD liên quan đến nhiều yếu tố. Rối loạn chất dẫn truyền thần kinh như GABA, serotonin. Vòng CSTC (vỏ não-thể vân-đồi thị-vỏ não) hoạt động bất thường. Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng. Stress tâm lý kéo dài là yếu tố kích hoạt. Sang chấn tâm lý trong quá khứ làm tăng nguy cơ. Rối loạn chức năng hệ thần kinh tự động. Tăng hoạt động giao cảm gây triệu chứng thể chất.

1.3. Triệu chứng lâm sàng chính

Lo âu lan tỏa không kiểm soát là triệu chứng nổi bật. Bồn chồn, cảm giác căng thẳng dai dẳng. Mệt mỏi dễ dàng ngay cả khi nghỉ ngơi. Khó tập trung hoặc óc trống rỗng. Cáu gắt, dễ bị kích động. Căng cơ toàn thân, đặc biệt vùng vai gáy. Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Triệu chứng thể chất như đau đầu, tim đập nhanh, khó thở.

II. Đau đầu căng thẳng ở bệnh nhân lo âu lan tỏa

Đau đầu là triệu chứng somatization phổ biến nhất ở GAD. Đau đầu căng thẳng chiếm tỷ lệ cao nhất. Cơ chế đau đầu liên quan đến căng cơ và stress tâm lý. Đau đầu mạn tính làm tăng mức độ lo âu. Vòng luẩn quẩn giữa lo âu và đau đầu khó phá vỡ. Đánh giá đúng đặc điểm đau đầu quan trọng trong điều trị. Phân biệt đau đầu tâm thần với đau đầu do nguyên nhân khí chất cần thiết.

2.1. Tỷ lệ đau đầu ở bệnh nhân GAD

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đau đầu cao ở bệnh nhân GAD. Đau đầu xuất hiện ở 60-80% bệnh nhân điều trị nội trú. Đau đầu căng thẳng là loại thường gặp nhất. Đau đầu mạn tính chiếm tỷ lệ đáng kể. Bệnh nhân nữ có tỷ lệ đau đầu cao hơn nam. Tuổi trẻ (dưới 40) dễ bị đau đầu kèm lo âu hơn. Đau đầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống.

2.2. Đặc điểm mức độ đau đầu

Mức độ đau đầu đánh giá theo thang NPRS. Đau mức độ nhẹ đến trung bình phổ biến nhất. Điểm đau trung bình từ 4-6/10. Đau ít khi đạt mức độ nặng (>7/10). Mức độ đau dao động theo mức độ lo âu. Stress tăng làm đau đầu nặng hơn. Đau đầu kéo dài nhiều giờ đến cả ngày. Hiếm khi đau đầu đột ngột, dữ dội như migraine.

2.3. Kiểu đau đầu đặc trưng

Đau kiểu căng thẳng là kiểu phổ biến nhất. Cảm giác như có vòng đai siết chặt quanh đầu. Đau lan tỏa, không khu trú rõ ràng. Đau hai bên đầu đối xứng. Không đau nhói, đập theo mạch. Không kèm buồn nôn, nôn như migraine. Ánh sáng và tiếng ồn ít ảnh hưởng. Đau tăng dần trong ngày, nặng nhất cuối ngày.

III. Yếu tố liên quan đến đau đầu kèm lo âu

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đau đầu ở bệnh nhân GAD. Yếu tố nhân khẩu học như tuổi, giới tính có vai trò. Đặc điểm nhân cách ảnh hưởng đến biểu hiện triệu chứng. Sang chấn tâm lý trong quá khứ làm tăng nguy cơ. Rối loạn giấc ngủ là yếu tố quan trọng. Mức độ lo âu tương quan với mức độ đau đầu. Hiểu các yếu tố này giúp can thiệp hiệu quả hơn.

3.1. Yếu tố tuổi và giới tính

Tuổi trẻ (20-40 tuổi) có tỷ lệ đau đầu cao hơn. Giai đoạn này áp lực công việc, gia đình lớn. Nữ giới có tỷ lệ đau đầu gấp 2-3 lần nam. Yếu tố hormone nữ ảnh hưởng đến đau đầu. Phụ nữ nhạy cảm hơn với stress tâm lý. Thay đổi nội tiết tố làm tăng nguy cơ. Sau mãn kinh, tỷ lệ giảm dần. Tuổi cao (>60) ít gặp đau đầu kèm lo âu.

3.2. Yếu tố nhân cách

Nhân cách lo âu làm tăng nguy cơ đau đầu. Người hoàn hảo chủ nghĩa dễ bị căng thẳng. Nhân cách né tránh có xu hướng somatization cao. Kiểm tra MMPI cho thấy điểm thang lo âu cao. Thang trầm cảm cũng tăng ở nhóm đau đầu. Nhân cách ảnh hưởng đến cách đối phó với stress. Can thiệp tâm lý cần tính đến đặc điểm nhân cách.

3.3. Sang chấn tâm lý và giấc ngủ

Sang chấn tâm lý trong quá khứ làm tăng nguy cơ. Bạo lực gia đình, lạm dụng tình dục là yếu tố nguy cơ. Mất mát người thân gây stress kéo dài. Rối loạn giấc ngủ xuất hiện ở 70-80% bệnh nhân. Chỉ số PSQI cao ở nhóm có đau đầu. Ngủ kém làm tăng mức độ đau đầu. Cải thiện giấc ngủ giúp giảm đau đầu đáng kể.

IV. Đặc điểm vị trí và thời gian đau đầu

Vị trí đau đầu ở bệnh nhân GAD có đặc điểm riêng. Đau lan tỏa toàn đầu là biểu hiện phổ biến. Vùng thái dương và trán hay bị ảnh hưởng. Tần suất và thời gian đau ảnh hưởng đến sinh hoạt. Đau đầu mạn tính kéo dài nhiều tháng. Yếu tố kích hoạt cơn đau đa dạng. Nhận biết đúng giúp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Vị trí đau đầu thường gặp

Đau lan tỏa toàn đầu chiếm tỷ lệ cao nhất. Đau vùng trán và thái dương hai bên. Đau vùng gáy, sau đầu cũng phổ biến. Ít khi đau khu trú một điểm cố định. Đau không di chuyển vị trí trong cơn. Vùng đau thường đối xứng hai bên. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú. Ấn vùng cơ gáy, vai thường đau.

4.2. Tần suất và thời gian đau

Đau đầu xảy ra hầu như hàng ngày. Tần suất trên 15 ngày/tháng ở đau đầu mạn tính. Mỗi cơn kéo dài từ vài giờ đến cả ngày. Đau tăng dần trong ngày, nặng nhất chiều tối. Ít khi đau đầu đánh thức giấc ngủ. Đau kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm. Mức độ đau dao động theo tình trạng tâm lý.

4.3. Yếu tố kích hoạt đau đầu

Stress tâm lý là yếu tố kích hoạt chính. Áp lực công việc, gia đình làm tăng đau. Thiếu ngủ hoặc ngủ không đủ giấc. Thay đổi thời tiết ảnh hưởng ở một số bệnh nhân. Tiếng ồn, ánh sáng mạnh có thể gây đau. Bỏ bữa ăn, mất nước làm nặng thêm. Uống rượu, bia làm tăng đau đầu. Tư thế ngồi sai, căng cơ vai gáy kéo dài.

V. Triệu chứng đi kèm và ảnh hưởng đau đầu

Đau đầu ở bệnh nhân GAD thường kèm nhiều triệu chứng khác. Triệu chứng tự động như chóng mặt, hoa mắt. Rối loạn tiêu hóa xuất hiện song song. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống đáng kể. Khả năng làm việc, sinh hoạt bị hạn chế. Đánh giá toàn diện các triệu chứng cần thiết. Điều trị phải giải quyết cả lo âu và đau đầu.

5.1. Triệu chứng tự động kèm theo

Chóng mặt, hoa mắt xuất hiện ở nhiều bệnh nhân. Tim đập nhanh, hồi hộp khi đau đầu. Vận mồ hôi nhiều, đặc biệt vùng tay chân. Khó thở, cảm giác nghẹt ngào. Run tay, run người khi lo âu tăng. Nóng bừng mặt hoặc lạnh tay chân. Triệu chứng tăng khi stress tâm lý. Không có bằng chứng bệnh lý khí chất.

5.2. Rối loạn tiêu hóa đi kèm

Buồn nôn nhẹ ở một số bệnh nhân. Khó tiêu, đầy bụng thường xuyên. Đau thượng vị không rõ nguyên nhân. Rối loạn nhu động ruột: táo bón hoặc tiêu chảy. Ăn không ngon miệng, giảm cân. Triệu chứng tiêu hóa tăng khi lo âu nặng. Nội soi không phát hiện tổn thương khí chất.

5.3. Ảnh hưởng đến chất lượng sống

Chỉ số EQ-5D-5L giảm ở nhóm có đau đầu. Khả năng làm việc bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Năng suất lao động giảm rõ rệt. Sinh hoạt hàng ngày gặp khó khăn. Quan hệ xã hội bị hạn chế. Tâm trạng trầm xuống, dễ cáu gắt. Chất lượng giấc ngủ kém đi. Nguy cơ trầm cảm tăng cao.

VI. Chẩn đoán và đánh giá đau đầu tâm thần

Chẩn đoán đau đầu ở bệnh nhân GAD cần cẩn trọng. Loại trừ nguyên nhân khí chất là bước đầu tiên. Sử dụng các thang đo chuẩn hóa. Thang HAM-A đánh giá mức độ lo âu. Thang NPRS đo mức độ đau đầu. PSQI đánh giá chất lượng giấc ngủ. MMPI khảo sát đặc điểm nhân cách. Chẩn đoán toàn diện giúp điều trị hiệu quả.

6.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán GAD

Áp dụng tiêu chuẩn DSM-5 và ICD-10. Lo âu quá mức về nhiều sự kiện. Kéo dài ít nhất 6 tháng liên tục. Lo âu khó kiểm soát được. Có ít nhất 3 triệu chứng đi kèm. Gây suy giảm chức năng sinh hoạt. Không do thuốc hoặc bệnh lý khí chất. Không phải do rối loạn tâm thần khác.

6.2. Đánh giá mức độ lo âu

Thang HAM-A là công cụ tin cậy. Gồm 14 mục triệu chứng lo âu. Điểm số từ 0-56 điểm. Dưới 17 điểm: lo âu nhẹ. 18-24 điểm: lo âu trung bình. 25-30 điểm: lo âu nặng. Trên 30 điểm: lo âu rất nặng. Đánh giá lại định kỳ theo dõi tiến triển.

6.3. Công cụ đánh giá đau đầu

Thang NPRS đơn giản, dễ sử dụng. Bệnh nhân tự đánh giá từ 0-10. 0: không đau, 10: đau tối đa. 1-3: đau nhẹ, 4-6: đau trung bình. 7-10: đau nặng, ảnh hưởng sinh hoạt. Ghi nhật ký đau đầu giúp theo dõi. Đánh giá vị trí, tần suất, thời gian đau. Xác định yếu tố kích hoạt và giảm đau.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc Điểm lâm sàng Đau dầu Ở người bệnh rối loạn lo Âu lan tỏa Điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (107 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1W ut> w H7C Y M >>y Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỌ Y TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYÊN TRỌNG QUÂN DẠC DIẾM LÂM SÀNG ĐAU ĐÀU Õ NGUÔI BỆNH RỞI LOẠN LO ÂU LAN TÒA DIÈU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN SÚC KHÓE TÂM THÂN QUỎC GIA Chuyên ngành: Tâm thân Mà số: 8720107 LUẬN VÀN’ THẠC sĩ Y HỌC Người hướng dần khoa học LTS. Vù Thy cầm HÀ NỘI - 2023 TMT utk bjr K)C V M hặr LỜI CAM ƠN Tôi xin chân thành cam ơn Dang in'. Ban Giâm hiỳu. Phòng Dào tạo Sau Dại học.

Bộ môn Tâm thân Trưởng Dại học Y Hà Nội. Ban Giâm dốc Bịnh viện Bạch Mai. Lãnh dạo Viện Sức khoe Tâm thần dà tạo mọi diều kiện thuqn lợi cho lòi trong quã trinh học tập và nghiên cửu. Tôi xin bày ló lòng kinh trọng và biềt ơn sâu sac tời TS Lê Thị Thu Hà.

là người thay dà tận tinh hướng dan. tạo mọi diều kiỳn thuận lợi cho tôi trong suôi quà trình học lập. nghiên cữu và hoàn thiỳn luận vàn. Tòi xin tràn trọng cam ơn TS Vù Thy cằm là người thấy dà trực hep dạy dỗ.

dộng viên tòi Irong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cám im các thây cô trong Bộ mòn Tâm thân Trường Dụi hụi Ỵ Hà Nội. càn bộ nhãn viên Viỹn Sức khoe Tâm thân Ọuoc gia. các bạn bè dong nghiệp và người thân trong gia dinh dã luôn giúp dờ dộng viên lòi trong SUÔI quá trinh học lụp và hoàn thành luận vàn.

Tôi xin dược gưi lởi tri ân sâu sac den những người hệnh Irong nghiên cữu này, họ là những người thầy lởn nhát dà cho tòi những bài hục. kinh nghiỳm quỹ bâu và giùp tôi thực hiỹn luân vàn này Hà Nội. ngày 28 thũng 1 ỉ nàm 2023 Nguyễn Trọng Quân 1W ut> w H7C Y M >>y LÒI CAM ĐOAN Tỏi là Nguyền Trọng Quàn, Bác sì nội trú khóa 46 chuyên ngành Tâm thần, Trường Đại học Y Hà Nội. xin cam đoan: I.

Đây lã luận vàn do ban Ihãn lôi irực liếp thực hiện dưới sự hướng dần khoa hục cùa TS Lê Thị Thu Hà và TS Vũ Thy cầm. Còng trinh này không trùng lập với bất kỳ nghiên cứu nào khác dà dược công bỗ lại Việt Nam. Các sổ liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chinh xác. trung thực và khách quan, dã dược xác nhận và chap thuận cua cơ sư nơi nghiên cửu.

Tòi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam két nãy. ngày 28 thủng ỉ 1 nàm 2023 Tác giá Nguyễn Trọng Quán TMT utk bjr K)C V M hặr DANH MỤCTỪVIẺTTÀT CSTC Conico- Stnato- Thalamo- Corticol (Võ nào- Thể vãn- Đổi thị- Vó nào) DSM-V Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. DSM-5 (Hướng dần Chân đoán và Thống kẽ Rỗi loạn Tâm thẩn. Phiên bán thứ năm) EQ-5D-5L The EuroQol - 5 Dimension - 5 Level (EuroQol - 5 chiều - 5 cấp độ) GABA Gamma Aminobutyric Acid HAM-A Hamilton Anxiety Rating Scale (Thang đánh giã lo âu Hamilton) HT Hvdroxytryptaminc ICD International Classication of Diseases 10 (Phàn loại bệnh quốc tế lằn thứ 10) KTC Khoang tin cậy MMPI Minnesota Multiphasic Personality Inventory (Bang kiêm kê đa diện nhân cách cua Minnesota) NPRS Numeric Pain Rating Scale (Thang đánh giá mức độ dau bang số) PSỌI Pittsburgh Sleep Quality Index (Chi sỗ chat lượng giấc ngu Pittsburgh) RLLALT Rỗi loạn lo âu lan loa THCS Trung học Cơ sơ TH P I Trung học Phô thõng TMT utk bjr K)C V M hặr MỤC LỤC I//1 I.

)•••••••••••••••••••••••••••••••••••••■•••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• I CHƯƠNG I: TÓNG QUAN. Rổi loạn lo âu lan loa. Khái niệm rối loạn lo âu lan lóa. Bệnh nguyên vã bệnh sinh.

Triệu chứng lảm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng. Chân đoán rối loạn lo âu lan tóa. Đau đau ờ người bệnh rối loạn lo âu lan toa.

Đau dầu 0 người bệnh rối loạn lo âu lan tòa. Một sổ ycu tồ liên quan đến đau đầu ờ người bệnh RLLALT. Ycu tố tuôi. Ycu tố giới tinh.

Ycu tỗ nhân cách. You tố sang chấn tâm lỷ. Yểu tố giấc ngu. Các nghiên cửu trên thề giới và trong nước:.

Trên thế giới:. 23 CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu. Thòi gian và dịa diêm nghiên cứu. Thời gian nghiên cửu.

Địa diem nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cửu. Thiết kế nghiên cứu.

Các biền số nghiên cứu. Các biến số cho mục ticu I. Các biến sò cho mục tiêu 2. Kỳ thuật và công cụ thu thập sổ liệu.

Kỳ thuật thu thập sỗ liệu. Cách tiền hành. Công cụ thu thập số liệu. xư lỷ và phân tích số liệu.

Sai sổ vã khổng chế sai sổ. Vẩn đe dạo đức trong nghiên cứu.33 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cứu. Dặc điềm chung cua đối tượng nghiên cứu. Đặc diem lãm sàng đau dầu ờ người bệnh rối loạn lo âu lan tòa.

Các yếu tổ liên quan đển dau dầu ơ người bệnh rồi loạn lo âu lan toa. Đặc diêm chung cua nhóm dối tượng nghiên cứu. Đặc diêm cua người bệnh theo giới. Dặc diêm cua người bệnh theo nhóm tuổi.

Dặc diêm cua người bệnh theo nơi sống. Dặc diêm cua người bệnh theo trinh dộ học vẩn. Đặc diêm cua người bệnh theo tinh trạng hòn nhân. Đặc diêm sang chắn tâm lỷ cua người bệnh.

Dặc diêm các nhỏm triệu chứng khác cua RLLALT. Dặc diêm nhân cách ờ người bệnh RLLALT theo MMPI. 57 TMT ufk bjr K)C V M w 4. Dặc điếm mức độ rỗi loạn lo âu cùa người bệnh theo IIAM-A.

Đặc điềm lâm sàng đau (lầu ư người bệnh rối loạn lo âu lan toa. Tý lộ đau đầu ơ người bệnh RLLALT. Dặc điếm về mức độ đau dầu. Dặc diêm kiểu dau đầu.

Đặc diêm về vị tri đau. Dặc diêm về tần suất, thời gian. Dặc diêm yểu tố khai phát cơn dau dầu. Đặc diêm triệu chứng di kẽm cơn dau dầu.

Thời diêm cua dau dầu so với các triệu chửng lo ảu. Đặc diêm khời phát rối loạn lo âu lan tóa. Tác dộng cua đau dầu tới cuộc sồng cùa người bệnh. Thực trạng sử dụng Paracetamol dê diều trị cơn đau dầu.

Một sổ yếu lồ liên quan đến dau đầu ờ người bệnh mi loạn lo âu lan lóa. Moi liên quan giữa tuôi với đau đau. Mối liên quan giửa giới linh với dau đầu. Mối liên quan giữa nơi ờ với dau dầu.

Moi liên quan giừa nhản cách và đau đâu ỡ người bệnh RLLALT. Mối liên quan giữa mức dộ lo âu theo UAM-A với dau dầu. Mối liên quan giữa chất lượng giẩc ngu theo PSQI và dau dầu. Mối liên quan giữa sang chắn tâm lý và đau dầu.

75 KIÊN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHÁO PHỤ LỤC 1W ut> w H7C Y M Hlr DANH MỤC BÁNG Báng 3. Đặc điềm nhân khấu học cùa người bệnh. Dặc diêm sang chấn tâm lý ờ người bệnh RLLALT. Đặc điểm nhóm triệu chửng CƯ thê và tâm thần cua RLLALT.

Dặc diêm về mức độ đau dầu ớ người bệnh RLLALT. Đặc diêm kiêu đau đầu ờ người bệnh RLLALT. Dặc diem vị tri đau dầu ớ người bệnh RLLALT. Dặc diêm ycu to khói phát cơn dau dầu ớ người bệnh RI.

Đặc diêm sợ âm thanh, ánh sáng trong cơn đau dầu ớ người bệnh RLLALT. Đặc diêm các triệu chứng khơi phát ơ người bệnh RLLALT. Anh hương cua đau đầu tới các hoạt dộng cua người bệnh. Anh hường cua dau dâu tới chat lượng cuộc song cua người bệnh theo thang diem EQ-5D-5L.

Mối liên quan giừa tuỏi cua dối tượng nghiên cửu với dau dầu ờ người bệnh RLLALT. Mỗi liên quan giữa giới tinh cua dổi tượng nghiên cứu với đau đầu ờ người bệnh RLLALT. Mối liên quan giừa nơi ớ cúa đỗi tượng nghiên cứu với đau đầu ơ người bệnh RLLALT. Mối lien quan giữa triệu chứng chóng mặt với dau dầu ơ người bệnhRLLALT.

Mỗi liên quan giữa mức dộ lo âu theo thang diem HAM-A và đau dầu ớ người bệnh RLLALT. Mỗi liên quan giừa chắt lượng giấc ngu và dau dầu ờ người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa. Mối liên quan giữa lâng huyết áp và dau đầu ớ người bệnh RLLALT.50 w lrt> CM/ HJC V M »y Báng 3. Mỗi liên quan giừa thang Hs (nghi bệnh) trong MMP1 và đau đau ờ người bệnh RLLALT.

Mồi liên quan giừa thang D (Trầm càm) trong MMPI và đau dâu ớ người bệnh RLLALT. Mối liên quan giừa thang Hy (Phản ly) trong MMPI và đau đấu ờ người bệnh RLLALT. Moi liên quan giừa thang Pt (Suy nhược) trong MMPI và đau dầu ớ người bệnh RLLALT. 52 w lrt> CM/ HJC V M «0r DANH MỤC BIẾU DÒ Biêu dỗ 3.

Mửc độ rối loạn lo âu theo thang diêm HAM-A. Chắt lượng giấc ngu cùa người bệnh RLLALT theo PSQI. Tỳ lộ dau đầu ớ người bệnh RLLALT. Dặc diem VC so ben dau dau ờ người bệnh RLLALT.

Dặc diêm tần suất cơn đau mỏi tháng ơ người bệnh RLLALT. Dục diêm thời gian các con dau trong ngày ờ người bệnh RLLALT. Dặc diêm triệu chửng đi kẽm cơn đau đầu ớ người bệnh RLLALT. Thời diem cua dau dầu so với cãc triệu chứng lo âu.

Biêu do the hiện thực trạng sư dụng Paracetamol dê diều trị cơn đau dầu ơ người bệnh RLLALT. 45 TMT ufk bjr K)C V M w ĐẠT VÁN ĐÈ Rói loạn lo âu lan tỏa lã một bệnh lý khá phò biền, theo một nghiên cứu tại Hoa Kỳ, ước tinh cùa roi loạn lo âu lan toa trong dân so chung là 3.1% trong một nám và 5,7% trong suốt cuộc đời cùa người bệnh1; Rồi loạn lo âu lan lõa dược dặc trưng bơi linh trạng lo lang mạn linh và dai dàng, sự lo lang nãy thường với nhiêu chú dề (vi dụ ve tài chinh, gia dinh, sức khóe vã tương lai), mang tinh quá mức và khó kiêm soát, thường di kèm với các triệu chứng tâm thằn và cơ thê không đặc hiệu khác'. Theo Montgomery (2010) người bệnh rối loạn lo âu lan lòa den khám vi lo âu chi chiếm 13.3% trong khi đỏ người bệnh di khâm vi các lý do khác chiếm ti lệ cao hơn. dặc biệt triệu chửng đau chiếm dền 34.7% với đau đầu lã một triệu chứng phò biền’, ở người bệnh rối loạn lo âu lan tòa có dau đẩu di kèm lãm tinh trạng tàn tật gia tàng, chắt lượng cuộc sống kém hơn.

giam dáp ứng vả gia tàng chi phi diều trị4. Theo Mcrcante nám 2011, tý lộ dau dầu nguyên phát ớ người bệnh ròi loạn lo âu lan toa chiếm 87,6%, trong đá ly lộ dau nưa dầu chiếm khoang 2 3 tống số5. Đau dâu ơ người bệnh rồi loạn lo âu có dặc điếm các cơn dau dầu thường keo dài hơn. từ vãi giờ den I ngây và các triệu chứng lâm than nghiêm trọng hơn xay ra như là mệt moi.

tức giận, ngu kém. giam cam giác thêm ân và sụt cân. so vời nhùng người bệnh mắc các loại đau dầu khác*.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu lâm sàng về đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa. Phân tích đặc điểm triệu chứng và yếu tố liên quan tại viện tâm thần.

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" thuộc chuyên ngành Tâm thần. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" có 107 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đau đầu ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter