Luận án: Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh - Trường Đại học Y

Luận án nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

Chuyên ngành
Nhi khoa
Tác giả

Luan An

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tăng áp phổi sơ sinh PPHN: Định nghĩa và mức độ phổ biến
Số trang:
164 trang
Chuyên ngành:
Nhi khoa
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tăng áp phổi sơ sinh PPHN Định nghĩa và mức độ phổ biến

PPHN là tình trạng mạch máu phổi không giãn nở bình thường sau sinh. Sức cản mạch phổi vẫn cao. Tình trạng này gây suy hô hấp do máu đi tắt qua ống động mạch hoặc lỗ bầu dục. PPHN được mô tả lần đầu vào năm 1969. Bệnh còn được gọi là "Tồn tại tuần hoàn thai". PPHN thường khởi phát trong 12 giờ đầu sau sinh. Biểu hiện chính là suy hô hấp và giảm oxy máu.

1.1. PPHN Bệnh lý tim mạch nguy hiểm ở trẻ sơ sinh

Tăng áp phổi sơ sinh dai dẳng (PPHN) là một cấp cứu nhi khoa. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp và tuần hoàn của trẻ. Hệ thống mạch máu phổi của trẻ sơ sinh không chuyển đổi đúng cách. Thay vì giảm sức cản, mạch phổi vẫn co thắt. Điều này gây áp lực cao trong động mạch phổi. Máu không được oxy hóa đủ. PPHN dẫn đến giảm oxy máu nặng.

1.2. Thống kê tỷ lệ mắc PPHN và hậu quả nghiêm trọng

PPHN chiếm khoảng 0,2% trẻ sinh ra đủ hoặc gần đủ tháng. Tỷ lệ tử vong dao động từ 10% đến 50%. Khoảng 7-20% trẻ sống sót có di chứng lâu dài. Các di chứng bao gồm điếc, bệnh phổi mãn tính và xuất huyết não. Tại Mỹ, tỷ lệ mắc là 0,4-6,8/1000 trẻ sinh sống. Ở Anh, tỷ lệ này là 0,43-6/1000 trẻ sinh sống. Nghiên cứu chỉ ra di chứng thần kinh và hô hấp đáng kể. Một tỷ lệ cao trẻ PPHN có điểm IQ thấp hơn mức trung bình.

II. Nguyên nhân tăng áp phổi sơ sinh Các yếu tố gây bệnh

Tăng áp phổi sơ sinh (PPHN) có nhiều nguyên nhân. Các nguyên nhân này thường liên quan đến các bệnh lý ảnh hưởng đến phổi và hệ tuần hoàn của trẻ. Sự phát triển bất thường của mạch máu phổi cũng là một yếu tố. Các bệnh lý sơ sinh thường gặp làm tăng nguy cơ PPHN. Việc xác định nguyên nhân giúp định hướng điều trị phù hợp.

2.1. Hội chứng hít phân su và các bệnh lý phổi

Hội chứng hít phân su là một nguyên nhân phổ biến của PPHN. Phân su trong dịch ối gây tắc nghẽn đường thở và viêm phổi hóa học. Điều này làm tổn thương phổi và co thắt mạch máu phổi. Hội chứng suy hô hấp (bệnh màng trong) cũng gây PPHN. Viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh thường gây ra phản ứng viêm. Phản ứng này ảnh hưởng đến chức năng mạch phổi. Gây tăng sức cản mạch phổi.

2.2. Thoát vị hoành bẩm sinh và thiểu sản phổi

Thoát vị hoành bẩm sinh là một nguyên nhân đặc biệt nghiêm trọng. Ruột chui lên lồng ngực. Điều này cản trở sự phát triển của phổi. Gây thiểu sản phổi. Phổi bị thiểu sản có ít mạch máu hơn. Các mạch máu còn lại cũng bất thường. Chúng không thể giãn nở đủ. Dẫn đến tăng áp phổi dai dẳng. Thiểu sản phổi cũng có thể xảy ra độc lập. Gây ra các vấn đề tương tự. Ngạt chu sinh cũng là một yếu tố nguy cơ.

III. Chẩn đoán và đánh giá tăng áp phổi ở trẻ sơ sinh

Chẩn đoán tăng áp phổi sơ sinh (PPHN) cần dựa vào nhiều yếu tố. Quan trọng nhất là biểu hiện lâm sàng. Kết hợp các chỉ số cận lâm sàng để xác định mức độ nặng. Đánh giá chính xác giúp đưa ra quyết định điều trị kịp thời. Bệnh nhân thường có suy hô hấp nặng. Oxy máu thấp không đáp ứng với oxy liệu pháp thông thường.

3.1. Dấu hiệu nhận biết sớm tăng áp phổi dai dẳng

Trẻ sơ sinh bị PPHN thường có biểu hiện suy hô hấp nặng. Các dấu hiệu bao gồm thở nhanh, co kéo lồng ngực, tím tái. Tím tái không cải thiện khi tăng nồng độ oxy hít vào. Huyết áp có thể không ổn định. Nhịp tim nhanh. Tiếng thổi tim có thể nghe được. Các dấu hiệu này thường xuất hiện trong vòng 12-24 giờ sau sinh.

3.2. Chỉ số chẩn đoán và phân loại mức độ tăng áp phổi

Chẩn đoán PPHN dựa vào siêu âm tim. Siêu âm tim giúp đánh giá áp lực động mạch phổi. Đồng thời phát hiện shunt ngoài phổi qua ống động mạch hoặc lỗ bầu dục. Các chỉ số khí máu như PaO2/FiO2 và Chỉ số oxy hóa (OI) rất quan trọng. OI cao cho thấy mức độ nặng của suy hô hấp. Chỉ số này thường được dùng để theo dõi đáp ứng điều trị. Mức độ tăng áp phổi được phân loại để đưa ra hướng điều trị phù hợp.

IV. Chiến lược điều trị PPHN Hồi sức ban đầu và hỗ trợ

Điều trị tăng áp phổi sơ sinh (PPHN) đòi hỏi tiếp cận toàn diện. Mục tiêu chính là giảm sức cản mạch phổi. Đồng thời cải thiện oxy hóa máu và hỗ trợ chức năng tim mạch. Hồi sức ban đầu đóng vai trò thiết yếu. Quản lý hô hấp và tuần hoàn được ưu tiên. Các biện pháp hỗ trợ được áp dụng song song.

4.1. Hồi sức ban đầu cho trẻ sơ sinh bị PPHN

Ổn định đường thở và thông khí là ưu tiên hàng đầu. Thông khí cơ học thường được yêu cầu. Đảm bảo oxy hóa đủ. Duy trì áp lực phế nang tối ưu. Tránh tổn thương phổi do áp lực. Điều chỉnh toan chuyển hóa và kiềm hô hấp. Duy trì đường huyết ổn định. Hỗ trợ tuần hoàn bằng dịch truyền và thuốc vận mạch. Giữ huyết áp ổn định là rất quan trọng.

4.2. Quản lý hô hấp và tuần hoàn trong điều trị PPHN

Thông khí cơ học được điều chỉnh để đạt pH mục tiêu và PaO2 đủ. Tránh tăng oxy máu quá mức. Quản lý cẩn thận áp lực đường thở. Điều này giúp giảm áp lực trong động mạch phổi. Sử dụng thuốc vận mạch như dopamine hoặc dobutamine. Chúng hỗ trợ chức năng tim và duy trì huyết áp. Mục tiêu là tối ưu hóa cung lượng tim. Cải thiện tưới máu các cơ quan. Cần theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn.

V. Điều trị PPHN chuyên sâu Khí NO hít và ECMO

Điều trị tăng áp phổi sơ sinh (PPHN) nặng yêu cầu các phương pháp chuyên sâu. Khí NO hít và ECMO là hai liệu pháp chính. Chúng đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện tiên lượng. Các liệu pháp này được sử dụng khi các biện pháp thông thường không đáp ứng. Mục tiêu là giảm áp lực động mạch phổi. Cải thiện oxy hóa máu nghiêm trọng.

5.1. Vai trò của khí NO hít iNO trong tăng áp phổi

Khí nitric oxide (NO) hít là một thuốc giãn mạch phổi chọn lọc. Nó giúp giãn mạch phổi mà không ảnh hưởng đến tuần hoàn hệ thống. NO hít làm tăng guanosine monophosphate vòng (cGMP). cGMP làm giãn cơ trơn mạch máu phổi. Cải thiện sự trao đổi khí ở phổi. Liệu pháp iNO được chỉ định cho trẻ sơ sinh PPHN trên 34 tuần tuổi thai. Nó giúp giảm nhu cầu ECMO và tỷ lệ tử vong. Đáp ứng với iNO được đánh giá qua chỉ số oxy hóa. Các loại thuốc giãn mạch phổi khác như sildenafil cũng có thể được cân nhắc. Sildenafil hoạt động bằng cách ức chế phosphodiesterase-5.

5.2. Hỗ trợ ECMO cho PPHN nặng Phương pháp cứu cánh

Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO) là liệu pháp hỗ trợ sự sống. Nó được sử dụng cho trẻ sơ sinh PPHN nặng nhất. ECMO thay thế chức năng tim và phổi. Nó cho phép phổi và tim được nghỉ ngơi. ECMO được chỉ định khi các liệu pháp khác thất bại. Bệnh nhân có chỉ số oxy hóa (OI) rất cao. Có suy hô hấp và suy tuần hoàn nghiêm trọng. ECMO có thể là VA-ECMO hoặc VV-ECMO. VA-ECMO hỗ trợ cả tim và phổi. VV-ECMO chỉ hỗ trợ phổi.

VI. Tiên lượng và di chứng tăng áp phổi sơ sinh PPHN

Tiên lượng của tăng áp phổi sơ sinh (PPHN) phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nguyên nhân gây bệnh, mức độ nặng, và đáp ứng điều trị đều quan trọng. PPHN có thể để lại nhiều di chứng lâu dài. Do đó, việc theo dõi và can thiệp sớm rất cần thiết. Mục tiêu là giảm thiểu biến chứng.

6.1. Tỷ lệ tử vong và các yếu tố tiên lượng xấu của PPHN

Tỷ lệ tử vong do PPHN khá cao, từ 10% đến 50%. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng xấu bao gồm: OI cao khi nhập viện, PaO2/FiO2 thấp. Suy tuần hoàn nặng, toan chuyển hóa không kiểm soát cũng làm tăng nguy cơ tử vong. Thoát vị hoành bẩm sinh thường có tiên lượng kém hơn. Mức độ tăng áp phổi nghiêm trọng cũng liên quan đến kết quả điều trị xấu hơn.

6.2. Di chứng lâu dài sau tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ

Trẻ sống sót sau PPHN có nguy cơ cao mắc di chứng. Các di chứng bao gồm điếc thần kinh giác quan. Bệnh phổi mãn tính. Chậm phát triển thần kinh và thể chất. Xuất huyết não là một biến chứng nguy hiểm. Nghiên cứu chỉ ra 24% trẻ bị ảnh hưởng hô hấp. 60% có bất thường trên X-quang ngực. Nhiều trẻ có điểm IQ dưới 70. Cần theo dõi dài hạn để phát hiện và can thiệp sớm các vấn đề này.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Tăng áp phổi
1.1.2. Tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh
1.2. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh
1.2.1. Sinh lý hệ tuần hoàn bào thai
1.2.2. Giai đoạn chuyển tiếp khi sinh
1.2.3. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng trẻ sơ sinh
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm bệnh nhân khi vào viện .2: Chỉ số PaO2/FiO2, OI khi vào viện theo nguyên nhân.3: Chỉ số tuần hoàn khi vào viện theo nguyên nhân .4: Tình trạng tăng áp động mạch phổi theo các nguyên nhân .5: Mức độ tăng áp động mạch phổi giữa bệnh nhân thoát vị hoành và các nguyên nhân khác.6: Chỉ số khí máu khi vào viện theo nguyên nhân .7: Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị .8: Tiến triển tuần hoàn trong 24 giờ đầu điều trị thông thường: .9: Thay đổi pH và chỉ số PaO2/FiO2 trong 24 giờ đầu điều trị .10: Các nguyên nhân chính gây tử vong .11: Kết quả điều trị theo nguyên nhân .12: Một số yếu tố lâm sàng khi vào viện liên quan đến kết quả điều trị 68 Bảng 3.13: Mức độ tăng áp động mạch phổi ảnh hưởng đến kết quả điều trị.14: Một số chỉ số khí máu liên quan đến kết quả điều trị .15: Các chỉ số hỗ trợ ban đầu hồi sức liên quan đến kết quả điều trị .16: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan kết quả điều trị .17: Một số đặc điểm bệnh nhân và lâm sàng giữa hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và thông thường .18: Kết quả điều trị chung giữa hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và thông thường.19: Đáp ứng với điều trị bằng hít khí NO theo các nguyên nhân.20: Thay đổi pH trong 24 giờ đầu điều trị bằng hít khí NO .21: Thay đổi oxy máu trong 24 giờ điều trị đầu bằng hít khí NO .22: Kết quả điều trị iNO theo nguyên nhân .23: Đặc điểm ba bệnh nhân được hỗ trợ ECMO .24: Đặc điểm oxy và hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân khi vào viện và trước hỗ trợ ECMO .25: Đặc điểm tuần hoàn của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO.26: Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân trước hỗ trợ ECMO .27: Điều trị hồi sức của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO .28: Kết quả điều trị bằng hỗ trợ ECMO. 84 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các bệnh gây PPHN .2: Chỉ số OI của bệnh nhân thoát vị hoành so với nhóm các nguyên nhân khác.3: Chỉ số PaO2/FiO2 của bệnh nhân thoát vị hoành so với nhóm các nguyên nhân khác.4: Thay đổi OI trong 24 giờ đầu. 75 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tuần hoàn thai nhi .2: Sức cản mạch phổi trong quá trình chuyển tiếp từ bào thai ra ngoài tử cung .3: Các chất trung gian từ nội mô .4: Giải phẫu động mạch phổi bình thường và động mạch phổi thoát vị hoành.5: Sơ đồ bệnh nhân hỗ trợ VA-ECMO.6: Vai trò của các con đường Nitric oxid (NO) và prostacyclin (PGI2) trong điều hòa trương lực mạch máu phổi và các cơ chế hoạt động của các thuốc giãn mạch phổi khác nhau .1: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng khi vào nhập viện của ba bệnh nhân được hỗ trợ ECMO.2: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng của ba bệnh nhân khi đang hỗ trợ ECMO.3: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng của ba bệnh nhân sau khi dừng hỗ trợ ECMO.4: Phim chụp X-quang tim phổi thẳng của hai bệnh nhân có kết quả hỗ trợ ECMO sống trước khi ra viện.1: Hình ảnh đang tiến hành đặt ca-nuyn ECMO. 113 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh là tình trạng không giảm sức cản mạch phổi như bình thường sau sinh dẫn đến suy hô hấp thiếu oxy do luồng thông ngoài phổi qua ống động mạch và hoặc qua lỗ bầu dục.

Tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (Persistent pulmonary hypertension of the newborn - PPHN) được mô tả lần đầu bởi Gersony và cộng sự vào năm 1969 với tên là “Tồn tại tuần hoàn thai (PFC - Persistent fetal circulation)” [1],[2]. Bệnh thường khởi phát ở giai đoạn sau sinh 12 giờ, biểu hiện bằng tình trạng suy hô hấp có oxy thấp. Tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh chiếm khoảng 0,2 % trẻ sinh ra sống đủ và gần đủ tháng [3]. Tỷ lệ tử vong khoảng 10-50% và có 7- 20% trẻ bị PPHN sống để lại di chứng lâu dài như điếc, bệnh phổi mạn tính, và xuất huyết não [3].

Tại Mỹ, bệnh có tỷ lệ gặp 0,4 - 6,8/1000 trẻ sinh ra sống, ở Anh tỷ lệ này là 0,43 - 6/1000 trẻ sinh ra sống [4]. Hầu hết các nghiên cứu gần đây báo cáo biến chứng liên quan đến PPHN là điếc, tuy nhiên bệnh không biểu hiện trong thời gian 18 - 20 tháng tuổi [5]. Một nghiên cứu 2010 đánh giá trên trẻ sống ở độ tuổi đi học thấy 24% ảnh hưởng đến hô hấp, 60% có bất thường trên x-quang ngực, 6,4% là điếc do ảnh hưởng đến thần kinh cảm nhận. Trong một nghiên cứu hồi cứu khác, thì những bệnh nhân sống sót có điểm về nhận thức và test thần kinh ở mức trung bình, nhưng có điểm IQ dưới 70 khá cao [6].

Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng chủ yếu là các bệnh hay gặp như hội chứng hít phân su, hội chứng suy hô hấp (hay còn gọi là bệnh màng trong), viêm phổi/nhiễm khuẩn, thoát vị cơ hoành bẩm sinh, ngạt. Những năm 80 của thế kỷ trước, có tới 1/3 trẻ sơ sinh đủ tháng được chẩn đoán tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh có nguy cơ tử vong [7],[8]. 2 Suy hô hấp giảm oxy thường có biến chứng là tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Liệu pháp hít khí NO (Inhaled Nitric oxide - iNO) đã làm giảm nguy cơ phải hỗ trợ bằng trao đổi oxy ngoài cơ thể (ECMO) và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh bị PPHN trên 34 tuần tuổi thai, tuy nhiên để tối ưu việc điều trị bệnh nhân nặng với các liệu pháp hỗ trợ cho đến nay vẫn chưa rõ ràng.

Mặc dù tỷ lệ tử vong và tỷ lệ cần hỗ trợ ECMO đã giảm xuống trong 10 năm qua [10], nhưng nguy cơ biến chứng vẫn còn cao ở trẻ gần đủ tháng so với trẻ đủ tháng trong các bệnh suy hô hấp giảm oxy. Ngoài ra, những trẻ sơ sinh bị suy hô hấp giảm oxy rất nặng nề nên việc nhận biết sớm nguy cơ tử vong và nguy cơ cần hỗ trợ bằng ECMO sẽ thuận lợi về thời gian cho việc vận chuyển đến các trung tâm hỗ trợ ECMO. Sử dụng máy thở cao tần, hít khí NO, Surfactant ngoại sinh, oxy hóa màng ngoài cơ thể (Extracorporeal Membrane oxygenation – ECMO) đã giảm tỷ lệ tử vong do PPHN ở các nước phát triển xuống 10% [9]. Các giải pháp trên (thuốc, kỹ thuật cao) đều có giá thành cao, không phù hợp với mọi tuyến điều trị và thực sự không phù hợp ở các nước đang phát triển.

Một số nguyên nhân gây PPHN rất khó điều trị nguyên nhân và có tỷ lệ tử vong cao như thoát vị hoành bẩm sinh, bệnh loạn sản mao mạch phế nang và đột biến gen protein B surfactant [11]. Ở nước ta, việc nghiên cứu về các nguyên nhân, các phương pháp điều trị, đặc biệt áp dụng điều trị PPHN nặng bằng giải pháp iNO, ECMO chưa được đề cập nhiều, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI DAI DẲNG Ở TRẺ SƠ SINH” với các mục tiêu cụ thể là: (1) Nghiên cứu các nguyên nhân gây tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. (2) Đánh giá kết quả điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh bằng các biện pháp thông thường. (3) Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh bằng khí NO và hỗ trợ bằng ECMO.

3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm 1. Tăng áp phổi Theo hướng dẫn của hội tim mạch lồng ngực Mỹ về tăng áp phổi ở trẻ em, được định nghĩa và phân loại như sau [12]: - Tăng áp phổi là khi áp lực động mạch phổi trung bình lúc nghỉ là > 25 mmHg, ở trẻ trên 3 tháng tuổi ở mực nước biển. - Tăng áp lực động mạch phổi khi:  Áp lực trung bình động mạch phổi: mPAP (mean pulmonary arterial pressure) > 25 mmHg.

 Áp lực động mạch phổi bít: PAWP (pulmonary arterial wedge pressure) < 15 mmHg  Chỉ số sức cản mạch máu phổi: PVRI (pulmonary vascular resistance index ) > 3 WU x M2 - Tăng áp lực động mạch phổi vô căn khi có tăng áp lực động mạch nhưng không có bệnh nền liên quan đến tăng áp động mạch phổi. Phân loại tăng áp phổi: Sau khi có can thiệp tim mạch được sử dụng để chẩn đoán tăng áp phổi vào những năm 30 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã phát hiện nhiều ca tăng áp phổi tiên phát và vì vậy WHO đã tổ chức hội nghị đầu tiên về tăng áp phổi vào năm 1973 tại Geneve, Thụy Sỹ, mục đích của hội nghị nhằm đánh giá hiểu biết về PH và đưa ra chuẩn hóa về lâm sàng, phân loại mô bệnh học về PH. Đây cũng chính là lần phân loại PH đầu tiên trên thế giới [13]. Hội nghị lần thứ 2 của WHO về tăng áp phổi được tổ chức sau 25 năm (năm 1998), tại Avian, Pháp, nhằm phân loại PH riêng biệt hơn với các PH có 4 đặc điểm lâm sàng, bệnh học tương tự nhau, và tại hội nghị này, PH được chia thành 5 nhóm chính [13]: Nhóm 1: Tăng áp động mạch phổi: - Tăng áp động mạch phổi tiên phát: a.

Không có yếu tố gia đình b. Có yếu tố gia đình - Tăng áp động mạch phổi có liên quan đến: a. Bệnh mạch máu collagen b. Luồng thông từ tuần hoàn hệ thống sang tuần hoàn phổi bẩm sinh c.

Tăng áp tĩnh mạch cửa d. Thuốc/ chất độc + Anorexigen + Thuốc khác f. Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh g. Khác Nhóm 2: Tăng áp tĩnh mạch phổi - Bệnh của tâm thất hoặc tâm nhĩ trái - Bệnh van tim trái - Bệnh tĩnh mạch phổi trung tâm bị chèn ép từ phía ngoài a.

Viêm trung thất xơ hóa b. Khối u, hoặc u bạch huyết - Bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch phổi - Khác Nhóm 3: tăng áp phổi liên quan đến hệ thống hô hấp hoặc thiếu oxy - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bệnh phổi kẽ 5 - Rối loạn nhịp thở khi ngủ - Rối loạn giảm thông khí phế nang - Sống ở độ cao kéo dài - Bệnh phổi sơ sinh - Loạn sản mao mạch phế nang - Khác Nhóm 4: Tăng áp phổi do huyết khối hoặc tắc nghẽ mạch mạn tính: - Tắc nghẽn do huyết khối phía gần động mạch phổi - Tắc nghẽn do huyết khối phía xa động mạch phổi a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/nguyen-nhan-va-dieu-tri-tang-huyet-ap-dong-mach-phoi-dang-dan-o-tre-so-sinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

Luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter