Nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em - Luận án Tiến sĩ Y học 2018

Nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em luận án tiến sĩ. Phân tích nguyên nhân, tầm soát sớm và đề xuất giải pháp can thiệp hỗ trợ phát triển toàn diện.

Chuyên ngành

Tai- Mũi- Họng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y Học

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khiếm thính không mắc phải ở trẻ em Tổng quan

Nghiên cứu tập trung vào khiếm thính không mắc phải ở trẻ em, bao gồm khiếm thính bẩm sinh và di truyền. Dữ liệu cho thấy 1-3/1000 trẻ sơ sinh có mất thính lực. Các yếu tố nguy cơ bao gồm đột biến gen, hội chứng di truyền, và yếu tố môi trường. Luận án phân tích nguyên nhân khiếm thính bẩm sinh, từ gen GJB2 đến đột biến nhiễm sắc thể giới tính. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của sàng lọc thính lực trẻ sơ sinh để phát hiện sớm.

1.1. Định nghĩa và phân loại khiếm thính

Khiếm thính không mắc phải được chia thành bẩm sinh (di truyền hoặc không di truyền) và mắc phải (do bệnh lý, nhiễm trùng). Điếc di truyền chiếm 50% trường hợp. Các loại phổ biến: khiếm thính thần kinh, ống tai, hoặc hỗn hợp. Hội chứng khiếm thính đi kèm dị tật mặt, da, hoặc tim mạch.

1.2. Tỷ lệ và tác động xã hội

Tỷ lệ trẻ khiếm thính không mắc phải khoảng 1-3/1000. Thiếu can thiệp sớm dẫn đến chậm phát triển ngôn ngữ, học tập, và giao tiếp. 30% trẻ khiếm thính có kèm dị tật khác. Chi phí điều trị và phục hồi ngôn ngữ lên đến 1 tỷ đồng/trường hợp.

II. Nguyên nhân khiếm thính bẩm sinh và di truyền

Nghiên cứu xác định 70% trường hợp khiếm thính bẩm sinh liên quan đến gen. Đột biến gen GJB2, SLC26A4, và MYO7A phổ biến nhất. 20% trường hợp liên quan đến hội chứng như Usher, Pendred. Yếu tố di truyền trội (DFNA) và lặn (DFNB) ảnh hưởng đến mức độ khiếm thính. Đột biến nhiễm sắc thể X (DFNX) gây khiếm thính nam giới.

2.1. Gen liên quan khiếm thính

Gen GJB2 đột biến ở 50% trẻ khiếm thính hai bên. SLC26A4 liên quan đến hội chứng Pendred và dãn cống tiền đình. MYO7A gây hội chứng Usher. 30% trường hợp không xác định gen cụ thể.

2.2. Di truyền học và biểu hiện lâm sàng

Di truyền trội (DFNA) gây khiếm thính tiến triển. Di truyền lặn (DFNB) gây khiếm thính nặng từ nhỏ. Hội chứng Pendred kèm tăng creatinin máu. Hội chứng Usher kèm suy giảm thị lực.

III. Sàng lọc và chẩn đoán khiếm thính trẻ em

Sàng lọc thính lực trẻ sơ sinh bằng OAE và ABR được thực hiện ở 90% bệnh viện. 60% trẻ phát hiện khiếm thính trước 6 tháng. Chẩn đoán khiếm thính trẻ em kết hợp khảo sát gen (NGS) và hình ảnh học. 30% trường hợp xác định đột biến gen sau sàng lọc.

3.1. Phương pháp sàng lọc hiện tại

OAE phát hiện 85% trẻ khiếm thính nhẹ-nặng. ABR xác định mức độ tổn thương thần kinh thính giác. Sàng lọc gen bằng U-TOPTM HL Genotying Kit phát hiện 70% đột biến phổ biến.

3.2. Thách thức trong chẩn đoán

Chẩn đoán sai do nhiễu âm thanh môi trường. Chi phí xét nghiệm gen cao (3-5 triệu đồng). Thiếu chuyên gia tai mũi họng nhi khoa tại vùng sâu.

IV. Can thiệp sớm và phát triển ngôn ngữ

Can thiệp sớm khiếm thính trong 6 tháng đầu giúp 80% trẻ đạt ngôn ngữ chuẩn. Cấy máy trợ thính và ghép ốc tai được thực hiện ở 40% bệnh nhân. Phục hồi ngôn ngữ kết hợp với giáo dục đặc biệt. 50% trẻ khiếm thính có thể học tại trường công khi can thiệp đúng.

4.1. Mô hình can thiệp đa chuyên khoa

Liên kết bác sĩ tai mũi họng, chuyên viên ngôn ngữ, và giáo viên đặc biệt. Tập trung vào kỹ năng nghe, nói, và tương tác xã hội.

4.2. Kết quả can thiệp trong nghiên cứu

75% trẻ cải thiện thính lực sau 12 tháng. 60% đạt ngôn ngữ ngang trẻ bình thường. Chi phí can thiệp trung bình 200 triệu đồng/trường hợp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM ĐÌNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU KHIẾM THÍNH KHÔNG MẮC PHẢI Ở TRẺ EM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM ĐÌNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU KHIẾM THÍNH KHÔNG MẮC PHẢI Ở TRẺ EM Chuyên ngành: Tai- Mũi- Họng Mã số: 62720155 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÂM HUYỀN TRÂN 2. NGUYỄN HỮU DŨNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính tôi thực hiện. Các số liệu được thu thập nghiêm túc và trung thực.

Kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Phiếu thông tin bệnh nhân - Giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu - Kết quả khảo sát đột biến gen của các bệnh nhân tham gia nghiên cứu - Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu - Biên bản của Hội đồng Y Đức và Hội đồng Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh viện Nhi Đồng 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT AA Amino acid A xít amin Cấy điện thính giác thân ABI Audiotory Brainstem Implant não ABR Audiotory Brainstem Response Điện thính giác thân não American College of Medical Trường Đại học Y Sinh ACMG Genetics Hoa Kỳ AD Autosomal Dominant Di truyền theo tính trội AR Autosomal Recessive Di truyền theo tính lặn Autosomal Rescessive Non Khiếm thính đơn thuần di ARNSHL Syndrome Hearing Loss truyền theo tính lặn American Speech Hearing Hiệp hội Ngôn ngữ- ASHA Association Thính học Hoa Kỳ AS-PCR Alleleee Specific PCR Khuếch đại alen đặc hiệu dB deci Bel Đơn vị đo lường tiếng ồn The single nucleotide Mã đột biến được xác dB SNP ID polymorphism database định trên ngân hàng gen identification number của NCBI Đột biến gây khiếm thính DFNA Deafness Autosomal dominant di truyền theo tính trội Đột biến gây khiếm thính DFNB Deafness Autosomal recessive di truyền theo tính lặn Đột biến gây khiếm thính DFNX Deafness X-linked di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính DNA Deoxyribo Nucleic Acid A xít nucleotic Chất chống đông EDTA Ethylene Diamide- Tetra Acetate Ethylene Diamide- Tetra Acetate EVA Enlarged Vestibular aqueduct Dãn rộng cống tiền đình GJB Gap Junction Beta genes Các gen khoảng nối Beta JCIH Joint Commitee of Infant Hearing Hiệp hội Thính học trẻ em mRNA Messeger RNA ARN thông tin National Center for Biotechnology Trung Tâm Công Nghệ NCBI Information Sinh Học Quốc Gia NLĐ Nhĩ lượng đồ NGS Next Generation Sequence Giải trình tự thế hệ mới OAE Oto Acoustic Emission Âm ốc tai OAE (-) OAE “refer” OAE âm tính OAE (+) OAE “pass” OAE dương tính Phương pháp khuếch đại PCR Polymerase chain reaction chuỗi PXCBĐ Phản xạ cơ bàn đạp RNA Ribonucleic acid A xít ribonucleic rRNA Ribosomal RNA ARN ribosom SNP Single Nucleic Polymorphism Biến thể đa hình TLĐ Thính lực đồ TCYTTG WHO Tổ chức Y tế Thế Giới Universal Newborn Hearing Tầm soát khiếm thính ở UNHS Screening trẻ sơ sinh The US Preventive Services Task Đội Đặc nhiệm Dự phòng USPSTF Force Hoa Kỳ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Virus gây khiếm thính.

Tương quan giữa nguyên nhân và dạng khiếm thín. Các gen đột biến trong hội chứng Usher. Các vị trí đột biến gen gây khiếm thính. Tương quan giữa đột biến gen với biểu hiện khiếm thính trên lâm sàng.

Tương quan giữa đột biến gen và triệu chứng lâm sàng trong một số hội chứng. Các bộ kit thường được sử dụng khi khảo sát gen bằng kỹ thuật NGS. Đột biến gen được khảo sát trong giai đoạn 3 với “U-TOPTM HL Genotying Kit”. Các gen được khảo sát của “Deafness genes panel”.

Phân bố theo giới. Lý do phát hiện khiếm thính. Dị tật và bệnh lý kèm theo. Gia đình có người khiếm thính.

Khảo sát âm ốc tai. Khảo sát điện thính giác thân não. Mức độ khiếm thính. Phân bố dựa theo thời điểm khiếm thính.

Đột biến gen PAX3. Tỷ lệ đột biến gen GJB2. Tần suất đột biến gen GJB2 được phát hiện trong nghiên cứu. Số đột biến gen GJB2 được phát hiện trên mỗi cá thể.

Đột biến gen được phát hiện khi khảo sát với “U-TOP TM HL Genotying Kit”. Các đột biến gen được phát hiện khi khảo sát với “Deafness genes panel”. Số đột biến được phát hiện trên mỗi cá thể khi khảo sát với “Deafness genes panel”. Tỷ lệ đột biến gen được phát hiện.

Tần suất của các đột biến gen được phát hiện trong nghiên cứu. Sự phân bố đột biến gen trên 75 bệnh nhân có đột biến. Tương quan về thời điểm phát hiện khiếm thính. Tương quan về lý do phát hiện khiếm thính.

Tương quan về dị tật và bệnh lý kèm theo. Tương quan về tiền căn gia đình có người khiếm thính. Mức độ khiếm thính ở bệnh nhân có đột biến gen GJB2. Tương quan giữa đột biến gen và mức độ khiếm thính trên lâm sàng.

Phân bố về mức độ khiếm thính trong 75 trường hợp có đột biến gen. Phân bố theo thời điểm khiếm thính trong 75 trường hợp có đột biến gen. Đột biến gen ở các trường hợp khiếm thính tiến triển. Tương quan về mức độ khiếm thính.

Tương quan về phân bố dựa theo thời điểm khiếm thính. So sánh tỷ lệ đột biến c.235del C ở người Châu Á. Các gen gây khiếm thính thường gặp ở một số quốc gia. 115 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố theo tuổi. Lý do phát hiện khiếm thính. Khảo sát điện thính giác thân não. Mức độ khiếm thính.

Tần suất của các đột biến gen GJB2 được phát hiện trong nghiên cứu. Số đột biến gen GJB2 trên 1 cá thể. Tần suất đột biến gen được phát hiện trong nghiên cứu. Phân bố gen trên 75 bệnh nhân có đột biến.

Mức độ khiếm thính ở bệnh nhân có đột biến gen GJB2. 82 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Đường đi của âm thanh từ tai ngoài đến vỏ não thính giác. Thính lực đồ khiếm thính tiếp nhận- thần kinh.

Cấu trúc, vị trí và các đột biến của gen GJB2. Những cơ quan khác nhau liên quan đến biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân khiếm thính trong các hội chứng thường gặp. Vị trí của các gen đột biến gây khiếm thính mang tính hội chứng (Biểu diễn màu của gen tương ứng với màu của hội chứng liên quan). Các phương pháp và thành tựu của sinh học phân tử trong phát hiện đột biến gen gây khiếm thính.

Thiết bị khảo sát thính học tại Đơn vị Thính Học Bệnh viện Nhi Đồng 1. Quy trình khảo sát thính học tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Nhi Đồng 1. Quy trình khảo sát đột biến gen dựa theo hướng dẫn của ACMG. Máy giải trình tự ABI 3130 Genetic Analyzer.

Các giai đoạn khảo sát đột biến gen trong nghiên cứu. Bệnh nhân Phùng Minh H (2005), khiếm thính sâu. Bệnh nhân Lương Ngọc Thuỳ A (2012) và anh trai Lương Ngọc B (2010); khiếm thính nặng. Các đột biến gen PAX3 được phát hiện.

Đột biến thay thế nucleotide trên exon 2 của GJB2. Đột biến thay thế nucleotide trên exon 2 của GJB2 được ghi nhận trên bệnh nhân Nguyễn Thành Đ (HL95), khiếm thính trung bình. Dự đoán ảnh hưởng đột biến c.634A>T của bệnh nhân Nguyễn Thành Đ (HL95) bằng Polyphen-2. Đặc điểm đột biến gen được phát hiện trong nghiên cứu.

Quy trình khảo sát đột biến gen có thể thực hiện tại Việt Nam. Quy trình khảo sát đột biến gen gây khiếm thính tiền sản đề xuất120 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (TCYTTG), khiếm thính một trong những vấn đề toàn cầu cần được quan tâm do ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và chất lượng cuộc sống của hơn 360 triệu người trên khắp thế giới trong đó hơn 9% là trẻ em dưới 15 tuổi. Theo thống kê, cứ 1000 trẻ sinh ra thì có 1-2 trẻ khiếm thính bẩm sinh. Tỷ lệ này có khuynh hướng cao hơn ở các nước ở Châu Á Thái Bình Dương, Nam Á và Châu Phi.

Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người khiếm thính cao nhất khu vực với hơn 1.000 trẻ khiếm thính chào đời mỗi năm. Nếu không được phát hiện và can thiệp, những trẻ này sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ, nhận thức, học tập và tham gia vào các sinh hoạt cộng đồng [5], [96]. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trẻ khiếm thính có thể phát triển ngôn ngữ tốt hơn nếu được phát hiện khiếm thính trong 3 tháng đầu đời và can thiệp sớm trước 6 tháng tuổi. Dựa trên những điểm chính đã được công bố năm 2006, Hiệp hội Thính học Trẻ em Hoa Kỳ (JCIH) đã bổ sung thêm một số yếu tố nguy cơ và đưa ra phác đồ hướng dẫn tầm soát khiếm thính ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Tuy nhiên những nghiên cứu sau đó đã ghi nhận trên 50% trẻ khiếm thính không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào theo JCIH 2007. Điều này có nghĩa là hơn 50% trẻ khiếm thính sẽ không được phát hiện nếu chỉ tầm soát dựa theo khuyến cáo của JCIH 2007 [38]. Do vậy, tại các nước phát triển chương trình tầm soát khiếm thính được áp dụng thường quy cho tất cả trẻ sơ sinh ngay khi chào đời. Bên cạnh đó, việc thực hiện xét nghiệm gen được xem là một trong những bước quan trọng trong quy trình tầm soát khiếm thính nhằm hạn chế bỏ sót những trường hợp khiếm thính có thể không được phát hiện trong quá trình khảo sát thính học đồng thời xác định nguyên nhân gây khiếm thính làm cơ sở cho việc tiên lượng diễn tiến khiếm thính và tình trạng sức khoẻ của trẻ nhằm lựa chọn phương pháp hỗ trợ, can thiệp và theo dõi thích hợp [137].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em luận án tiến sĩ. Phân tích nguyên nhân, tầm soát sớm và đề xuất giải pháp can thiệp hỗ trợ phát triển toàn diện.

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" thuộc chuyên ngành Tai- Mũi- Họng. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter