Đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi Hải Phòng
Luận án phân tích đột biến gen bệnh nhi thalassemia qua đối chiếu kiểu gen-kiểu hình tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng. Cơ sở chẩn đoán, điều trị.
Trường Đại học Y-Dược Hải Phòng
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan bệnh Thalassemia và thiếu máu tan máu bẩm sinh
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y-Dược Hải Phòng
- Chuyên ngành:
- Nhi
- Tác giả:
- Đỗ Thị Quỳnh Mai
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan bệnh Thalassemia và thiếu máu tan máu bẩm sinh
Thalassemia là bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh gây thiếu máu tan máu bẩm sinh mạn tính. Quá trình tổng hợp chuỗi globin bị giảm hoặc mất hoàn toàn. Bệnh phân bố rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới. Việt Nam nằm trong vùng có tần số mang gen bệnh rất cao. Trẻ em mắc bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Biến chứng bao gồm ứ sắt, suy tim, xơ gan và chậm phát triển. Việc chẩn đoán sớm đóng vai trò quyết định trong tiên lượng bệnh. Phân tích phả hệ giúp nhận diện nguy cơ di truyền trong gia đình. Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị lâu dài.
1.1. Khái niệm và dịch tễ học bệnh thiếu máu tan máu bẩm sinh
Bệnh thiếu máu tan máu bẩm sinh do đột biến gen tổng hợp huyết sắc tố gây ra. Tỷ lệ người mang gen bệnh tại Việt Nam dao động từ 10% đến hơn 20% tùy vùng địa lý. Các tỉnh miền núi phía Bắc và ven biển có tỷ lệ lưu hành cao. Trẻ nhận gen lặn từ cả bố và mẹ sẽ biểu hiện bệnh cảnh lâm sàng. Tan máu mạn tính dẫn đến thiếu oxy tế bào kéo dài. Trẻ suy giảm thể chất và biến dạng xương sọ mặt. Bệnh tạo gánh nặng lớn cho gia đình và hệ thống y tế cộng đồng. Tầm soát tiền hôn nhân và sàng lọc trước sinh là giải pháp cốt lõi. Nhận thức đúng về dịch tễ học giúp nâng cao hiệu quả quản lý bệnh tại cộng đồng.
1.2. Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng ở trẻ mắc Thalassemia
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm ngay trong những năm đầu đời. Trẻ có biểu hiện da xanh xao, củng mạc mắt vàng và chậm tăng trưởng. Khám thực thể thường ghi nhận gan to và lách to do tăng sinh hồng cầu bù trừ. Xét nghiệm công thức máu thể hiện thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc. Chỉ số MCV và MCH giảm sâu dưới ngưỡng bình thường. Điện di huyết sắc tố cho thấy sự bất thường về tỷ lệ các thành phần HbA, HbA2 và HbF. Nồng độ ferritin huyết thanh tăng cao phản ánh tình trạng quá tải sắt trong cơ thể. Đánh giá cận lâm sàng toàn diện giúp xác định chính xác mức độ nặng của bệnh.
II. Phân tích đột biến gen HBA1 HBA2 gây Alpha Thalassemia
Alpha Thalassemia phát sinh do suy giảm tổng hợp chuỗi alpha globin. Cụm gen alpha nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 16. Mỗi tế bào bình thường chứa bốn bản sao gen bao gồm hai gen HBA1 và hai gen HBA2. Đột biến mất đoạn chiếm tỷ lệ đa số trong các ca bệnh. Một số trường hợp do đột biến điểm gây ra. Sự thiếu hụt chuỗi alpha dẫn đến dư thừa các chuỗi beta hoặc gamma globin. Các chuỗi dư thừa lắng đọng tạo thể vùi, phá hủy màng hồng cầu ngay tại tủy xương và máu ngoại vi. Quá trình này gây tan máu liên tục và thiếu máu tiến triển.
2.1. Các dạng đột biến gen HBA1 HBA2 thường gặp ở bệnh nhi
Các dạng đột biến gen HBA1 HBA2 phổ biến nhất là đột biến mất đoạn lớn. Đột biến mất hai gen thường gặp tại Đông Nam Á là dạng SEA. Các đột biến mất một gen bao gồm dạng mất 3.7 kb và 4.2 kb. Đột biến điểm không mất đoạn như Hb Constant Spring cũng có tỷ lệ đáng kể. Hb Quong Sze là một đột biến điểm hiếm gặp nhưng gây hậu quả nặng. Sự kết hợp giữa các kiểu đột biến khác nhau tạo nên bức tranh lâm sàng đa dạng. Bệnh nhi mang đột biến SEA kết hợp dạng mất 3.7 kb biểu hiện bệnh cảnh tán huyết rõ. Phân tích chi tiết từng đột biến giúp đưa ra chẩn đoán chính xác cho trẻ.
2.2. Phân loại mức độ Alpha Thalassemia từ nhẹ đến phù thai
Mức độ lâm sàng phụ thuộc trực tiếp vào số lượng gen alpha bị tổn thương. Thể ẩn chỉ mất một gen alpha và hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng. Thể nhẹ mất hai gen alpha gây thiếu máu nhẹ hoặc chỉ giảm MCV, MCH. Bệnh HbH xuất hiện khi mất ba gen alpha globin. Bệnh nhi HbH thường thiếu máu mức độ vừa, vàng da và lách to. Thể nặng nhất là hội chứng phù thai Bart's do mất toàn bộ bốn gen alpha. Thai nhi phù toàn thân, suy tim và tử vong trong tử cung hoặc ngay sau sinh. Phân loại mức độ bệnh giúp định hướng can thiệp y khoa kịp thời và chính xác.
III. Khảo sát đột biến gen HBB trong bệnh Beta Thalassemia
Beta Thalassemia xuất phát từ đột biến gen HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11. Bệnh làm giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng tổng hợp chuỗi beta globin. Tình trạng này gây mất cân bằng nghiêm trọng giữa chuỗi alpha và non-alpha globin. Chuỗi alpha tự do dư thừa kết tụ thành các thể vùi không hòa tan. Tế bào hồng cầu non bị phá hủy sớm ngay trong tủy xương. Đột biến gen HBB tại Việt Nam chủ yếu là đột biến điểm và đột biến mất đoạn nhỏ. Bệnh nhi thể nặng phải phụ thuộc truyền máu định kỳ suốt đời. Khảo sát biến dị di truyền gen beta là nền tảng cho điều trị đích.
3.1. Các đột biến gen HBB phổ biến gây bệnh Beta Thalassemia
Các đột biến gen HBB phân bố tập trung tại một số vị trí đặc hiệu. Đột biến codon 41/42 (-TTCT) và codon 17 (A>T) chiếm tỷ lệ rất cao ở bệnh nhi. Đột biến vùng đệm IVS-II-654 (C>T) và codon 71/72 (+A) cũng thường xuyên được phát hiện. Đột biến điểm tại codon 26 tạo nên biến thể huyết sắc tố HbE rất phổ biến. Dạng đột biến beta không tạo chuỗi globin ký hiệu là Beta 0. Dạng đột biến giảm tổng hợp một phần chuỗi globin ký hiệu là Beta cộng. Trẻ mang đột biến Beta 0 thường có biểu hiện lâm sàng nặng nề hơn thể Beta cộng. Thống kê tỷ lệ đột biến giúp định hướng bộ kit xét nghiệm đặc hiệu cho quần thể.
3.2. Đột biến đồng hợp tử và dị hợp tử phức hợp ở gen beta
Bệnh nhi thường mang kiểu gen đồng hợp tử hoặc dị hợp tử phức hợp. Kiểu gen đồng hợp tử Beta 0/Beta 0 biểu hiện thể Beta Thalassemia nặng. Trẻ bắt đầu phụ thuộc truyền máu ngay từ sáu tháng tuổi. Kiểu gen dị hợp tử phức hợp Beta/HbE biểu hiện bệnh cảnh rất phong phú. Triệu chứng dao động từ thiếu máu mức độ nhẹ đến nặng tương đương Beta Thalassemia major. Kiểu gen phối hợp giữa đột biến vùng promoter và đột biến dịch khung tạo nên độ biến thiên lâm sàng cao. Sự kết hợp giữa các alen đột biến quyết định trực tiếp đến nồng độ hemoglobin nền của bệnh nhi. Việc giải mã kiểu gen hỗ trợ đắc lực cho phân tầng nguy cơ điều trị.
IV. Xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán gen Thalassemia
Xét nghiệm sinh học phân tử là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán Thalassemia. Phương pháp này xác định chính xác bản chất và vị trí tổn thương di truyền. Các kỹ thuật phân tử cho phép phát hiện sớm trước khi trẻ xuất hiện triệu chứng. Công nghệ gen khắc phục hoàn toàn nhược điểm của các xét nghiệm huyết học thông thường. Quy trình phân tích ADN bắt đầu từ việc tách chiết vật liệu di truyền từ tế bào máu ngoại vi. Các mẫu bệnh phẩm sau đó được khuếch đại và phân tích bằng các công cụ chuyên sâu. Ứng dụng kỹ thuật phân tử giúp nâng cao độ tin cậy và rút ngắn thời gian chẩn đoán bệnh.
4.1. Ứng dụng kỹ thuật PCR chẩn đoán Thalassemia và MLPA
Kỹ thuật PCR chẩn đoán Thalassemia bao gồm nhiều biến thể như Gap-PCR và ARMS-PCR. Gap-PCR là phương pháp hàng đầu để phát hiện các đột biến mất đoạn lớn trên gen alpha. Kỹ thuật ARMS-PCR giúp nhận diện các đột biến điểm phổ biến trên gen HBB một cách nhanh chóng. Đối với các đột biến mất đoạn hiếm hoặc mất đoạn lớn bất thường, kỹ thuật MLPA được ưu tiên ứng dụng. Kỹ thuật MLPA cho phép định lượng số lượng bản sao gen với độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Sự phối hợp giữa Gap-PCR và MLPA tạo nên quy trình tầm soát đột biến mất đoạn toàn diện. Các phương pháp này hỗ trợ chẩn đoán chính xác cho các ca bệnh khó.
4.2. Vai trò giải trình tự gen Sanger NGS trong phát hiện gen
Kỹ thuật giải trình tự gen Sanger NGS đóng vai trò then chốt trong phân tích di truyền học. Phương pháp giải trình tự Sanger giúp đọc trực tiếp toàn bộ trình tự exon và vùng nối intron của gen HBB. Đây là công cụ chuẩn xác nhất để xác định các đột biến điểm mới hoặc hiếm gặp. Công nghệ giải trình tự thế hệ mới NGS cho phép phân tích đồng thời nhiều cụm gen alpha và beta trên quy mô lớn. NGS giúp giảm chi phí xét nghiệm và gia tăng hiệu suất sàng lọc cho bệnh nhi. Việc kết hợp giải trình tự gen Sanger NGS bảo đảm không bỏ sót bất kỳ biến dị di truyền gây bệnh nào.
V. Đánh giá tương quan kiểu gen kiểu hình ở các bệnh nhi
Tương quan kiểu gen kiểu hình là cơ sở khoa học để đánh giá diễn tiến bệnh Thalassemia. Kiểu gen quyết định mức độ thiếu hụt chuỗi globin và sự phá hủy hồng cầu. Cùng một kiểu gen đột biến có thể có biến thiên lâm sàng do các yếu tố điều hòa đi kèm. Sự hiện diện đồng thời của đột biến alpha trên nền bệnh nhân beta có thể làm giảm nhẹ triệu chứng. Đánh giá tương quan hỗ trợ bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa. Bệnh nhi được phân nhóm truyền máu và thải sắt hợp lý theo từng kiểu gen. Nghiên cứu tương quan nâng cao chất lượng quản lý bệnh nhi mạn tính.
5.1. Mức độ tương quan kiểu gen kiểu hình qua các thể bệnh
Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận tương quan chặt chẽ giữa kiểu đột biến và mức độ thiếu máu. Bệnh nhi mang đột biến Beta 0/Beta 0 luôn có nồng độ huyết sắc tố cơ bản rất thấp. Trẻ cần truyền máu chu kỳ từ hai đến bốn tuần một lần để duy trì sự sống. Nhóm bệnh nhi dị hợp tử Beta cộng hoặc phối hợp gen có mức độ thiếu máu nhẹ hơn. Thể bệnh HbH do đột biến không mất đoạn thường có biểu hiện lâm sàng nặng hơn thể mất đoạn. Phân tích tương quan kiểu gen kiểu hình giúp dự đoán chính xác nhu cầu truyền máu và nguy cơ quá tải sắt. Bác sĩ chủ động can thiệp thải sắt sớm nhằm ngăn ngừa tổn thương cơ quan đích.
5.2. Ứng dụng phả hệ và tư vấn di truyền phòng bệnh hiệu quả
Lập phả hệ là bước không thể thiếu trong quản lý bệnh thiếu máu di truyền. Phả hệ giúp xác định quy luật di truyền của các gen đột biến qua các thế hệ gia đình. Tư vấn di truyền dựa trên kết quả xét nghiệm sinh học phân tử của bố và mẹ. Các cặp vợ chồng cùng mang gen đột biến được tư vấn về nguy cơ sinh con mắc bệnh thể nặng. Phương pháp chẩn đoán trước sinh và chẩn đoán di truyền tiền làm tổ giúp loại trừ nguy cơ truyền bệnh cho thế hệ sau. Nâng cao nhận thức cộng đồng và triển khai tư vấn di truyền là chìa khóa then chốt để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh Thalassemia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HẢI PHÒNG ĐỖ THỊ QUỲNH MAI PHÁT HIỆN MỘT SỐ ĐỘT BIẾN GEN VÀ ĐỐI CHIẾU KIỂU GEN VỚI KIỂU HÌNH CỦA BỆNH NHI THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HẢI PHÒNG - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HẢI PHÒNG ĐỖ THỊ QUỲNH MAI PHÁT HIỆN MỘT SỐ ĐỘT BIẾN GEN VÀ ĐỐI CHIẾU KIỂU GEN VỚI KIỂU HÌNH CỦA BỆNH NHI THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Chuyên ngành : Nhi Mã số : 97.106 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN NGỌC SÁNG TS. BẠCH THỊ NHƯ QUỲNH HẢI PHÒNG - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Thị Quỳnh Mai, nghiên cứu sinh khóa 3 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, chuyên ngành Nhi, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của: PGS.
Nguyễn Ngọc Sáng và TS. Bạch Thị Như Quỳnh 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hải Phòng, ngày 08 tháng 11 năm 2022 Đỗ Thị Quỳnh Mai LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng và TS Bạch Thị Như Quỳnh, những người thầy đã tận tụy dạy dỗ, chỉ bảo và hết lòng hướng dẫn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, các Thầy, các Cô của Bộ môn Nhi, các Thầy, Cô và các cán bộ, nhân viên Phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã dành mọi sự thuận lợi, giúp đỡ tận tình và dành cho tôi sự động viên quý giá trong quá trình học tập và nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch Tổng hợp, các Thầy, Cô, các cán bộ, nhân viên khoa Thận – Máu – Nội tiết, Khoa Sinh hóa, Huyết học và các phòng, ban của Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, các thầy, cô là thành viên Hội đồng bảo vệ luận án cấp Bộ môn, cấp Trường, đã cho tôi những ý kiến góp ý và chỉ bảo quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới gia đình bao gồm cha và mẹ, những người đã có công sinh thành, chồng và các con thân yêu của tôi đã động viên tôi rất nhiều, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp cũng đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên và giành cho tôi rất nhiều tình cảm trong quá tình làm việc, học tập và nghiên cứu. Hải Phòng, ngày 08 tháng 11 năm 2022 Đỗ Thị Quỳnh Mai DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT A Adenosine ARMS-PCR Amplification Refractory Mutation System – Polymerase Chain Reaction (Hệ thống khuyếch đại đột biến trơ - Phản ứng chuỗi polymerase) ASO Allele-specific Oligonucleotide (Oligonucleotide đặc trưng alen) β0 Không tổng hợp chuỗi Beta β+ Giảm tổng hợp chuỗi Beta β++ Giảm nhẹ tổng hợp chuỗi Beta BC Bạch cầu BVTEHP Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng C Cytidine CS Cộng sự DNA Desoxyribonucleic acid ĐBG Đột biến gen G Guanin GAP-PCR GAP-Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase cách đoạn) Hb Hemoglobin HBA Gen quy định tổng hợp chuỗi alpha globin HBB Gen quy định tổng hợp chuỗi beta globin HC Hồng cầu HbE Hemoglobin E HbF Hemoglobin Fetal HbCs Hemoglobin Constant Spring IVS Intervening sequence (Trình tự chèn hay Intron) LIC Liver iron concentration (Nồng độ sắt trong gan) mRNA message Ribonucleotic acid (RNA thông tin) MCH Mean Corpuscular Hemoglobin (Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu) MCHC Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration (Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu) MCV Mean Corpuscular Volume (Thể tích trung bình hồng cầu) MLPA Multiplex Ligationdependent Probe Amplification (Khuếch đại đa đoạn dò) NST Nhiễm sắc thể PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng khuyếch đại chuỗi) RNA RNA: Ribonucleic acid TIF Thalassemia Intermedia Federation (Liên đoàn Thalassemia quốc tế) T Thymidine TC Tiểu cầu TVDT Tư vấn di truyền 3’ UTR 3’ Untranscriptional Region (Vùng 3’ không sao mã) 5’ UTR 5’ Untranscriptional Region (Vùng 5’ không sao mã) MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN.
Đặc điểm dịch tễ học bệnh Thalassemia. Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm. Tổng quan phương pháp lập và phân tích phả hệ bệnh Thalassemia. 28 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 35 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đột biến gen gây bệnh Thalassemia ở bệnh nhi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng.
Đối chiếu kiểu gen với kiểu hình của các bệnh nhi Thalassemia ở Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo gen đột biến và bước đầu xây dựng 1 số phả hệ. 67 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Xác định đột biến gen gây bệnh Thalassemia ở bệnh nhi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng.
Đối chiếu kiểu gen với kiểu hình của các bệnh nhi Thalassemia ở Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Error! Bookmark not defined. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo gen đột biến và bước đầu xây dựng 1 số phả hệ. 113 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
115 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 117 PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 DANH SÁCH BỆNH NHÂN.
136 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Tỷ lệ người mang gen Thalassemia tại Việt Nam. Đột biến trên gen Hb (tổng hợp từ nhiều nghiên cứu). Tỉ lệ người mang gen ở nước ta (tổng hợp từ nhiều nghiên cứu).
Cấu trúc globin của Hb sinh lý. Các loại allen đột biến của bệnh α-Thalassemia. Các đột biến gây bệnh β-Thalassemia. Các kiểu gen và kiểu hình của bệnh α-Thalassemia.
Trình tự mồi và kích thước của 5 đột biến thường gặp. Các thông số của phản ứng GAP-PCR của 5 đột biến thường gặp .3 Trình tự mồi và kích thước của 2 đột biến điểm thường gặp. Các thông số của phản ứng ARMS-PCR. Đặc điểm về tuổi vào viện và tuổi phát hiện bệnh.
Phân bố bệnh nhi α và β-Thalassemia theo nhóm tuổi vào viện. Phân bố bệnh nhân theo tuổi phát hiện bệnh. Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về địa dư của đối tượng nghiên cứu.
Phân bố đột biến gen hemoglobin ở bệnh nhân α-Thalassemia. Phân loại bệnh nhân α-Thalassemia theo kiểu đột biến gen. Phân bố đột biến gen β-globin ở bệnh nhân β-Thalassemia. Phân loại đột biến β-globin theo vị trí gen bị đột biến.
Phân bố bệnh nhân β-Thalassemia theo chức năng gen bị đột biến. Phân bố bệnh nhân β-Thalassemia theo kiểu gen đột biến. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lý do vào viện. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng lâm sàng khi vào viện.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mức độ lách to khi vào viện. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng bộ mặt Thalassemia. Đặc điểm niêm mạc lợi của đối tượng nghiên cứu khi vào viện. Phân bố bệnh nhân theo tuổi bắt đầu truyền máu.
Phân bố bệnh nhân theo số lần truyền máu mỗi năm. Đặc điểm lệ thuộc truyền máu của bệnh nhân Thalassemia. Đặc điểm huyết học của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm sắt và ferritin huyết thanh ở bệnh nhân Thalassemia.
Đặc điểm GOT, GPT, ure, creatinin ở bệnh nhân Thalassemia. Hội chứng tán huyết theo gen đột biến α-Thalassemia. Đặc điểm lâm sàng theo gen đột biến α-Thalassemia. Đặc điểm huyết học theo số lượng gen đột biến α-Thalassemia (n=27).
Đặc điểm điện di huyết sắc tố theo số lượng gen đột biến. Đặc điểm lâm sàng theo đột biến gen HBB ở β-Thalassemia. Đặc điểm huyết học theo đột biến gen HBB ở β-Thalassemia. Đặc điểm điện di HST theo đột biến gen HBB của β-Thalassemia.
71 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Gen α và β globin (trên nhiễm sắc thể 16 và 11). Phân bố đối tượng nghiên cứu theo kiểu hình bệnh (n=83). Hình ảnh điện di thu được của đột biến SEA, 3.
Hình ảnh điện di thu được của đột biến c2delT. Hình ảnh điện di thu được của đột biến HbCs. Phân loại bệnh nhân α-Thalassemia theo số lượng gen đột biến (n=27). Hình ảnh điện di thu được của đột biến CD17, CD41/42.
Hình ảnh điện di thu được của đột biến CD95. Hình ảnh điện di thu được của đột biến CD26. Hình ảnh điện di thu được của đột biến CD71/72. Hình ảnh điện di đột biến IVS1.
Phả hệ gia đình số 1. Phả hệ gia đình số 2. Phả hệ gia đình số 3. Phả hệ gia đình số 4.
Phả hệ gia đình số 5. Phả hệ gia đình số 6. Phả hệ gia đình số 7. Phả hệ gia đình số 8.
Phả hệ gia đình số 9. Phả hệ gia đình số 10. Phả hệ gia đình số 11. Phả hệ gia đình số 12.
Kết quả phát hiện đột biến CD95 ở gia đình phả hệ số 11. 108 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thalassemia là một nhóm bệnh thiếu máu tan máu bẩm sinh do đột biến gen globin gây nên thiếu hụt tổng hợp một phần hay toàn bộ mạch polypeptid trong globin của hemoglobin. Các thể bệnh Thalassemia được mô tả và đặt tên dựa theo chuỗi globin bị ảnh hưởng, thường gặp nhất trong lâm sàng là α- Thalassemia, β-Thalassemia hay δβ-Thalassemia [1], [2]. Liên đoàn Thalassemia thế giới ước tính hiện có khoảng 7% dân số thế giới mang gen bệnh.
Hàng năm có 300 đến 400 nghìn đứa trẻ sinh ra bị thiếu máu do mắc căn bệnh này. Bệnh ảnh hưởng đến hầu hết các quốc gia, nhưng có sự khác biệt đáng kể ngay cả trong các khu vực địa lý nhỏ [3]. Trước đây, bệnh phổ biến ở khu vực Địa Trung Hải, Trung Đông và Đông Nam Á. Tuy nhiên, bệnh đang có xu hướng gia tăng ở các khu vực khác, bao gồm cả Bắc Âu và Bắc Mỹ, chủ yếu do di cư [4].
Việt Nam nằm trong “vành đai Thalassemia”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Quỳnh Mai (2022). Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y-Dược Hải Phòng]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/dot-bien-gen-kieu-hinh-benh-thalassemia-hai-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích đột biến gen bệnh nhi thalassemia qua đối chiếu kiểu gen-kiểu hình tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng. Cơ sở chẩn đoán, điều trị.
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y-Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" thuộc chuyên ngành Nhi. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát hiện đột biến gen và kiểu hình bệnh Thalassemia ở bệnh nhi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.