Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung. Xem tóm t
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu Yếu tố Nguy cơ Băng Huyết Sau Sinh
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Sản Phụ Khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Gia Định
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu Yếu tố Nguy cơ Băng Huyết Sau Sinh
Băng huyết sau sinh (BHSS) là một trong những biến chứng sản khoa nghiêm trọng nhất. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên toàn cầu. Hiểu rõ các yếu tố liên quan đến bệnh BHSS do đờ tử cung đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu y học này tập trung vào việc xác định rõ ràng các yếu tố đó. Mục tiêu là giúp đội ngũ y tế có thể dự phòng và can thiệp kịp thời. Giảm thiểu rủi ro cho sản phụ là ưu tiên hàng đầu.
1.1. Tầm quan trọng nhận diện yếu tố nguy cơ
Nhận diện yếu tố nguy cơ BHSS giúp sàng lọc sớm các trường hợp có khả năng cao. Điều này cho phép thực hiện các biện pháp phòng ngừa chủ động. Chuẩn bị sẵn sàng các phương án xử trí khẩn cấp. Việc này góp phần giảm tỷ lệ mắc và tử vong do BHSS. Đảm bảo an toàn tối đa cho bà mẹ trong và sau sinh.
1.2. Các yếu tố liên quan chính đến đờ tử cung
Bệnh học của đờ tử cung rất phức tạp. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng co hồi của tử cung. Các yếu tố liên quan đến bệnh bao gồm đa sản, thai to, chuyển dạ kéo dài. Sử dụng thuốc oxytocin quá liều, tiền sử BHSS cũng là những yếu tố đáng chú ý. Nhận diện chính xác giúp bác sĩ lâm sàng có kế hoạch quản lý phù hợp.
1.3. Mục tiêu dự phòng và can thiệp sớm
Mục tiêu chính là thiết lập các chiến lược dự phòng hiệu quả. Các chiến lược này dựa trên việc hiểu biết sâu sắc về yếu tố liên quan đến bệnh. Can thiệp sớm khi có dấu hiệu cảnh báo là then chốt. Điều này bao gồm việc theo dõi sát sao, sử dụng thuốc co hồi tử cung dự phòng. Sẵn sàng các kỹ thuật cầm máu khi cần. Toàn bộ quy trình nhằm cải thiện sức khỏe bà mẹ.
II.Phương pháp Điều trị Băng Huyết Do Đờ Tử Cung
Xử trí BHSS do đờ tử cung đòi hỏi phản ứng nhanh chóng, hiệu quả. Mục tiêu là kiểm soát chảy máu, ổn định huyết động sản phụ. Có nhiều phương pháp nghiên cứu y học đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả các can thiệp. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ mất máu và tình trạng lâm sàng. Các hướng dẫn hiện nay ưu tiên các biện pháp bảo tồn trước khi chuyển sang phẫu thuật. Nghiên cứu y học này đánh giá sâu về một phương pháp bảo tồn quan trọng.
2.1. Các can thiệp không phẫu thuật ban đầu
Các can thiệp ban đầu bao gồm xoa bóp tử cung, sử dụng thuốc co hồi tử cung. Oxytocin, ergometrine, misoprostol là các thuốc thường được dùng. Truyền dịch và truyền máu cũng cần được thực hiện kịp thời. Sinh lý bệnh của BHSS liên quan đến mất máu nhanh. Do đó, việc duy trì thể tích tuần hoàn rất quan trọng. Mục tiêu là tránh sốc giảm thể tích.
2.2. Hiệu quả chèn bóng lòng tử cung
Kỹ thuật chèn bóng lòng tử cung là một phương pháp điều trị hiện đại. Đây là một biện pháp bảo tồn hiệu quả. Bóng được đưa vào lòng tử cung, sau đó bơm căng. Áp lực của bóng giúp ép chặt các mạch máu tử cung, ngăn chảy máu. Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong nhiều trường hợp không đáp ứng với thuốc. Nó giúp bảo tồn tử cung và giảm thiểu nhu cầu phẫu thuật. Nghiên cứu y học này đánh giá cụ thể hiệu quả và yếu tố liên quan đến thành công của phương pháp này.
2.3. Lựa chọn điều trị xâm lấn khi cần
Nếu các biện pháp bảo tồn thất bại, cần chuyển sang các can thiệp xâm lấn hơn. Điều này có thể bao gồm thắt động mạch tử cung hoặc cắt tử cung. Quyết định phẫu thuật là lựa chọn cuối cùng. Mục tiêu là cứu sống sản phụ. Các yếu tố liên quan đến bệnh cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.
III.Tầm quan trọng Luận án Tiến sĩ Y học Sản Phụ khoa
Luận án tiến sĩ y học này là một công trình nghiên cứu chuyên sâu. Nó đóng góp vào sự phát triển của nghiên cứu y học trong lĩnh vực sản phụ khoa. Đặc biệt là trong quản lý một biến chứng nguy hiểm như BHSS. Luận án không chỉ cung cấp kiến thức mới mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ tại Việt Nam.
3.1. Góp phần vào Khoa học Y học Việt Nam
Công trình này bổ sung dữ liệu khoa học quý giá. Dữ liệu liên quan đến dịch tễ học bệnh BHSS do đờ tử cung tại địa phương. Nó làm rõ các yếu tố nguy cơ cụ thể trong bối cảnh Việt Nam. Các kết quả có thể được sử dụng để xây dựng chính sách y tế. Cải thiện quy trình quản lý sản khoa. Góp phần vào sự tiến bộ của y học nước nhà.
3.2. Cải thiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Kết quả luận án trực tiếp ảnh hưởng đến việc chăm sóc sản phụ. Việc xác định sớm yếu tố liên quan đến bệnh giúp bác sĩ phòng ngừa chủ động. Đánh giá hiệu quả phương pháp chèn bóng lòng tử cung giúp tối ưu hóa điều trị. Y học đang không ngừng tìm kiếm các giải pháp hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật ở sản phụ.
3.3. Hướng dẫn lâm sàng cho bác sĩ sản khoa
Luận án tiến sĩ y học cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Bằng chứng này hỗ trợ việc xây dựng các hướng dẫn lâm sàng. Các bác sĩ sản khoa có thể áp dụng kiến thức này vào thực hành. Họ có thể đưa ra quyết định điều trị tốt hơn. Giúp sản phụ nhận được sự chăm sóc kịp thời và phù hợp. Nghiên cứu y học này là tài liệu tham khảo quý giá cho cộng đồng y tế.
IV.Dịch tễ học và Biến chứng Băng Huyết Sau Sinh
Dịch tễ học bệnh BHSS là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu. BHSS là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ. Tỷ lệ mắc và tử vong khác nhau giữa các khu vực. Các nước đang phát triển chịu gánh nặng lớn hơn. Luận án tiến sĩ y học này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình này. Nó tập trung vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
4.1. Tỷ lệ mắc và nguyên nhân tử vong mẹ
BHSS chiếm 75%-90% các nguyên nhân tử vong mẹ trực tiếp. Nguyên nhân thường gặp nhất là đờ tử cung. Tử cung không co hồi tốt sau sinh dẫn đến chảy máu ồ ạt. Tỷ lệ tử vong mẹ do BHSS vẫn còn cao. Đặc biệt là ở các cơ sở y tế thiếu nguồn lực. Nghiên cứu y học này nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
4.2. Biến chứng cấp tính và lâu dài của bệnh
BHSS nặng có thể dẫn đến trụy tim mạch và sốc. Mất máu nhiều gây rối loạn đông máu. Thiếu oxy tổ chức và toan máu là các biến chứng nguy hiểm khác. Về lâu dài, sản phụ có thể mắc hội chứng Sheehan. Suy thận cấp và nhiễm trùng hậu sản cũng là những hậu quả. Bệnh học của BHSS ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể.
4.3. Gánh nặng bệnh tật toàn cầu
BHSS không chỉ gây tử vong mà còn để lại di chứng nặng nề. Di chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của hàng triệu phụ nữ. Nó gây gánh nặng kinh tế cho gia đình và hệ thống y tế. Hiểu rõ yếu tố liên quan đến bệnh và cơ chế bệnh sinh là cần thiết. Điều này giúp phát triển các chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe bà mẹ trên diện rộng.
V.Cơ chế Bệnh sinh Đờ Tử Cung và Điều trị Hiện đại
Đờ tử cung là nguyên nhân hàng đầu của băng huyết sau sinh. Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh của tình trạng này rất quan trọng. Nó giúp phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Nghiên cứu y học này đi sâu vào các khía cạnh sinh lý bệnh. Mục tiêu là cải thiện quản lý lâm sàng.
5.1. Cơ chế co hồi tử cung sau sinh
Sau khi sổ nhau, tử cung cần co hồi mạnh mẽ. Cơ chế này giúp đóng các mạch máu ở vị trí bánh nhau bám. Sự co hồi là phản ứng sinh lý bệnh tự nhiên. Nó được điều hòa bởi hormone và hệ thần kinh. Đờ tử cung xảy ra khi cơ tử cung không thể co lại đủ mạnh.
5.2. Các yếu tố tác động đến đờ tử cung
Nhiều yếu tố nguy cơ có thể làm suy yếu khả năng co hồi của tử cung. Chúng bao gồm sự giãn căng quá mức của tử cung (đa thai, thai to). Chuyển dạ kéo dài hoặc quá nhanh cũng là nguyên nhân. Nhiễm trùng ối, sử dụng thuốc giảm co cũng có thể gây đờ tử cung. Yếu tố liên quan đến bệnh này cần được nhận diện sớm.
5.3. Phát triển phương pháp điều trị tiên tiến
Kiến thức về cơ chế bệnh sinh đã dẫn đến các phương pháp điều trị mới. Ngoài thuốc co hồi tử cung, các kỹ thuật như chèn bóng lòng tử cung ra đời. Mục tiêu là kiểm soát chảy máu hiệu quả hơn. Các phương pháp nghiên cứu y học tiếp tục tìm kiếm giải pháp tối ưu. Hướng tới giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.
VI.Phương pháp Nghiên cứu Y học và Phân tích Dữ liệu
Mọi luận án tiến sĩ y học đều đòi hỏi một phương pháp nghiên cứu y học chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Luận án này đã áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn. Mục tiêu là thu thập và phân tích thống kê y học dữ liệu một cách chính xác.
6.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập số liệu
Nghiên cứu này có thể sử dụng thiết kế quan sát hoặc can thiệp. Việc lựa chọn phương pháp thu thập số liệu rất quan trọng. Dữ liệu lâm sàng được thu thập từ bệnh án. Phỏng vấn bệnh nhân, khám lâm sàng cũng là một phần. Tất cả dữ liệu được ghi chép cẩn thận. Đảm bảo tính toàn vẹn và khách quan của thông tin.
6.2. Ứng dụng phân tích thống kê y học
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phân tích thống kê y học. Các phương pháp thống kê phù hợp được áp dụng. Điều này giúp xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và BHSS. Nó cũng đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị. Phần mềm thống kê chuyên dụng được sử dụng để đảm bảo độ chính xác.
6.3. Đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu y học cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức. Các quy trình được chuẩn hóa. Điều này đảm bảo kết quả có thể tái lập và đáng tin cậy. Kết luận từ luận án tiến sĩ y học cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Bằng chứng này có thể áp dụng vào thực hành lâm sàng. Góp phần nâng cao chất lượng y học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN GIA ĐỊNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BĂNG HUYẾT SAU SINH DO ĐỜ TỬ CUNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CHÈN BÓNG LÒNG TỬ CUNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ 2020 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN GIA ĐỊNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BĂNG HUYẾT SAU SINH DO ĐỜ TỬ CUNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CHÈN BÓNG LÒNG TỬ CUNG NGÀNH : SẢN PHỤ KHOA MÃ SỐ : 9 72 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học GS. CAO NGỌC THÀNH HUẾ 2020 Lời Cảm Ơn Trân trọng cám ơn: Ban Giám đốc, Ban Đào tạo Đại học Huế Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Phụ Sản của Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế. Thư viện Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: GS.
Cao Ngọc Thành, là người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Nguyễn Vũ Quốc Huy, PGS. Trương Quang Vinh, PGS. Lê Minh Tâm, PGS.
Lê Lam Hương, TS. Nguyễn Thị Kim Anh cùng quý thầy, cô của Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Xin trân trọng cám ơn TS. Trần Đình Vinh, TS.
Phạm Chí Kông, Bệnh viện Sản Nhi Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện tỉnh Kon Tum, đặc biệt là bác sỹ CK.II Võ Văn Thanh, đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện tỉnh Kon Tum đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và nhân viên khoa Phụ Sản bệnh viện tỉnh Kon Tum, đặc biệt là bác sỹ CK.I Võ Thị Ngọc Thu, đã hỗ trợ nhiều ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hoàng Lan, ThS. Hoàng Đình Tuyên, Viện Nghiên cứu Sức khỏe Cộng đồng, Trường Đại học Y Dược Huế, và ThS. Phạm Minh, Bệnh viện tỉnh Kon Tum, đã giúp đỡ tôi xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Xin cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã cùng hợp tác với tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin dành tất cả tình thương yêu đến ba mẹ, vợ con, và người thân trong gia đình, những người đã hết lòng vì tôi trong cuộc sống và học tập. Huế, tháng 6 năm 2020 NGUYỄN GIA ĐỊNH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Nguyễn Gia Định MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACOG : American College of Obstetricians and Gynecologists Hội Sản Phụ khoa Mỹ BHSS : Băng huyết sau sinh BMI : Body mass index Chỉ số khối cơ thể CLS : Cận lâm sàng CMQCC : California Maternal Quality Care Collaborative Tổ chức chăm sóc chất lượng bà mẹ California cs.
: cộng sự DIC : Disseminated Intravascular Coagulation Đông máu nội mạch rải rác FIGO : International Federation of Gynaecology and Obstetrics Liên đoàn Sản Phụ khoa Quốc tế HA : Huyết áp HELLP : Hemolysis (H), Elevated liver enzymes (EL), low platelets (LP) Hội chứng tan máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu ICU : Intensive care unit Đơn vị chăm sóc tích cực KTC : Khoảng tin cậy NICE : UK National Institute for Health and Care Exellence Viện Chăm sóc Y tế Quốc gia (Vương quốc Anh) SI : Shock Index Chỉ số sốc SP : Sản phụ TXA : Tranexamic acid WHO : World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang DANH MỤC CÁC HÌNH Trang ĐẶT VẤN ĐỀ Băng huyết sau sinh là biến chứng đe dọa tính mạng khi sinh. Băng huyết sau sinh có thể xảy ra sau sinh đường âm đạo hoặc sinh mổ, là nguyên nhân chính của bệnh tật và tử vong mẹ ở các nước đang phát triển và các nước phát triển. Nguyên nhân thường gặp nhất của băng huyết sau sinh là đờ tử cung; chiếm đến 75% 90% các nguyên nhân băng huyết sau sinh, do cơ tử cung không co thắt tốt sau khi sổ nhau [52], [94]. Việc xác định các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung có tầm quan trọng cực điểm để cho phép thực hiện các biện pháp tối ưu và dự phòng.
Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác của băng huyết sau sinh như sót nhau, máu cục, vỡ tử cung, tổn thương đường sinh dục, tử cung lộn lòng, rối loạn đông máu, phải nhanh chóng kịp thời xử trí đờ tử cung và phải bắt đầu dự phòng chảy máu, sốc giảm thể tích, rối loạn đông máu do pha loãng, thiếu oxy tổ chức và toan máu. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sản phụ sẽ bị mất máu nhiều đưa đến trụy tim mạch, choáng nặng có thể dẫn đến tử vong. Băng huyết sau sinh nặng có thể dẫn đến các biến chứng muộn như suy thận cấp, hội chứng Sheehan. Băng huyết sau sinh còn là một yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng hậu sản [13].
Việc xử trí băng huyết sau sinh do đờ tử cung có thể được chia làm các can thiệp không phẫu thuật và phẫu thuật. Trong băng huyết sau sinh không đáp ứng với các can thiệp nội khoa và can thiệp bảo tồn, các biện pháp xâm lấn có thể bao gồm việc làm thuyên tắc mạch bằng Xquang can thiệp, các mũi khâu ép tử cung, thắt thứ tự các mạch máu tử cung, cuối cùng là cắt tử cung. Tuy nhiên, những biện pháp này có tính xâm lấn cao, đòi hỏi nhiều nguồn lực, chuyên gia, đi kèm với tỷ lệ bệnh tật đáng kể. Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chèn bóng lòng tử cung với các loại bóng khác nhau.
Mặc dù còn đang tranh cãi, chèn bóng lòng tử cung đã được gợi ý là một lựa chọn điều trị hiệu quả, ít xâm lấn để kiểm soát chảy máu tử cung trong khi vẫn bảo tồn khả năng sinh đẻ cho người mẹ. Có nhiều loại bóng, bao gồm các bóng chuyên dụng như bóng Bakri, các bóng không chuyên dụng như bóng SengstakenBlakemore, bóng Rüsch, bóng Foley và bóng bao cao su (condom) kết hợp với ống thông [53],[58],[62]. Một trong những gợi ý nghiên cứu của Liên đoàn Sản Phụ khoa Quốc tế và Nhóm Nghiên cứu Băng huyết sau sinh của Tổ chức Y tế Thế giới từ 2012 đến 2017 là: Hiệu quả của chèn bóng lòng tử cung trong điều trị băng huyết sau sinh [ 63], [116]. Hội Sản Phụ khoa Mỹ cũng đề nghị xem xét chèn bóng lòng tử cung hoặc các mũi khâu ép đối với băng huyết sau sinh do đờ tử cung không đáp ứng với điều trị nội khoa [37], [38].
Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về chèn lòng tử cung bằng bóng Foley tại bệnh viện Từ Dũ và bệnh viện Sản Nhi Phú Yên [12], [18]. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chèn bóng đã cho thấy, bóng chèn chuyên dụng hoặc không chuyên dụng đều có hiệu quả tương tự trong điều trị băng huyết sau sinh khó kiểm soát, với tỷ lệ thành công từ 88% đến 100% [41], [79]. Bóng chuyên dụng như Bakri [70] có giá từ 125 đến 350 USD; bóng bao cao su (ESMUBT) [45], [101] được nghiên cứu áp dụng ở châu Phi và Nepal có giá khoảng 5 USD. Tỉnh Kon Tum là một tỉnh miền núi, nguồn lực thấp, trong điều kiện như vậy, chúng tôi dự kiến nghiên cứu chèn lòng tử cung bằng bóng bao cao su kết hợp với ống thông Nelaton vì giá thành rẻ khoảng 1 đến 2 USD, dễ có sẵn ở các tuyến.
Phương pháp này, nếu thành công, có thể giúp xử trí nhanh băng huyết sau sinh do đờ tử cung không đáp ứng với điều trị nội khoa và xoa đáy tử cung, giúp an toàn trong chuyển viện từ xã, huyện lên tuyến trên. Vì những lý do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung” với hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung. Đánh giá hiệu quả điều trị đờ tử cung không hồi phục bằng chèn bóng lòng tử cung tự tạo bằng bao cao su.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÌNH HÌNH BĂNG HUYẾT SAU SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1. Thế giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 90% các trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước nghèo, trong đó, hơn 30% của những tử vong này là do BHSS [18], tỷ lệ BHSS thấp nhất tại Quatar (0,55%) và cao nhất tại Hunduras (17,5%). Băng huyết sau sinh là nguyên nhân hàng đầu làm tăng tỷ lệ tử vong mẹ: Châu Phi (25%); Indonesia (43%); Philippines (53%); Guatemala (53%).
Tại các nước phát triển có tỷ lệ thấp hơn: Vương quốc Anh (16%); tại Mỹ giai đoạn 1987 1990 là 28,7%, giai đoạn 1991 1999 là 17%; tại Pháp là 13%) [22]. Theo Liên đoàn Sản Phụ khoa Quốc tế (FIGO), khoảng 30% (ở một số nước, trên 50%) tử vong mẹ trên toàn thế giới là do chảy máu, phần lớn trong giai đoạn sau sinh. Hầu hết các tử vong mẹ là do BHSS, xảy ra ở các nước có thu nhập thấp ở các bối cảnh (bệnh viện và tại cộng đồng) mà ở đó không có người đỡ đẻ hoặc người đỡ đẻ thiếu các kỹ năng cần thiết hoặc thiếu trang bị cần thiết trong việc dự phòng và xử trí BHSS và sốc [63]. Đờ tử cung là nguyên nhân chính của BHSS, chiếm khoảng 75% 90% [52], [102], [106].
Tại Việt Nam Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Bộ Y tế năm 2002 tại các tỉnh đại diện cho 7 vùng kinh tế nước ta, thì tử vong mẹ chung cho cả toàn quốc được ước tính là 165/100.000 trường hợp sinh sống, trong đó BHSS chiếm tỷ lệ 31% các trường hợp tử vong. Tại miền núi, tỷ lệ này còn cao hơn (411/100. Tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh: từ năm 1986 đến 1990, tỷ lệ tử vong do BHSS chiếm 27,5% các trường hợp tử vong mẹ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Gia Định (2020). Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă [Luận án tiến sĩ, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-y-hoc-nghien-cuu-cac-yeu-to-lien-quan-den-bang-huyet-sau-sinh-do-do-tu-cung-va-hieu-qua-dieu-tri-bang-chen-bong-long-tu-cung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung. Xem tóm t
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bă" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.