Luận án về vốn xã hội và sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh, Nghệ An

Nghiên cứu vai trò của vốn xã hội trong sinh kế người nhập cư tại TP Vinh, Nghệ An, tập trung phường Bến Thủy và Trường Thi.

Chuyên ngành

Xã hội học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vốn xã hội sinh kế Tổng quan người nhập cư Vinh

Nghiên cứu khám phá vai trò của vốn xã hội trong việc định hình sinh kế của người nhập cư tại Thành phố Vinh. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các mối quan hệ xã hội ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của họ. Trọng tâm nghiên cứu là các phường Bến Thủy và Trường Thi, những khu vực có lượng người nhập cư lớn. Phân tích này là nền tảng để hiểu rõ hơn về thích nghi sinh kế di cư và xây dựng các chính sách hỗ trợ hiệu quả hơn. Luận án đặt ra các câu hỏi quan trọng về cách thức vốn xã hội được hình thành và sử dụng. Nó cũng xem xét tác động của vốn xã hội đối với sự ổn định và phát triển sinh kế người nhập cư. Mục tiêu cuối cùng là đóng góp vào việc cải thiện điều kiện sống cho nhóm dân số này.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm

Luận án hướng tới việc làm rõ mối quan hệ giữa vốn xã hội và sinh kế. Nghiên cứu tập trung vào người nhập cư tại Thành phố Vinh, cụ thể là hai phường Bến Thủy và Trường Thi. Mục đích chính là đánh giá cách mạng lưới xã hội người nhập cư đóng góp vào sinh kế của họ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội và văn hóa của cuộc sống di dân. Một số câu hỏi nghiên cứu được đặt ra. Các câu hỏi này liên quan đến đặc điểm vốn xã hội và sinh kế người nhập cư. Luận án cũng tìm hiểu cách vốn xã hội ảnh hưởng đến tài sản sinh kế và năng lực nghề nghiệp.

1.2. Khái niệm cơ bản về vốn xã hội sinh kế

Luận án định nghĩa rõ các khái niệm cốt lõi. 'Người nhập cư' là những cá nhân chuyển đến và sinh sống tại Thành phố Vinh. 'Vốn xã hội' được hiểu là tổng hợp các nguồn lực có được từ mạng lưới quan hệ xã hội. Các nguồn lực này bao gồm lòng tin, chuẩn mực và nghĩa vụ xã hội. Vốn xã hội có thể là vốn xã hội liên kết người nhập cư (trong nhóm) hoặc vốn xã hội bắc cầu người di cư (ngoài nhóm). 'Sinh kế' là tổng hòa các phương tiện, tài sản và hoạt động mà cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng để tồn tại và đạt được mục tiêu sống. Khái niệm này bao gồm sinh kế bền vững cho người nhập cư, nhấn mạnh khả năng chống chịu và phục hồi của họ.

II. Đặc điểm người nhập cư và mạng lưới xã hội tại Vinh

Phần này trình bày bức tranh tổng thể về người nhập cư tại Thành phố Vinh. Nó bao gồm các đặc điểm nhân khẩu học và sự phân bố dân cư. Thành phố Vinh có tỷ lệ nhập cư biến động qua các năm. Sự di chuyển này đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Người nhập cư đến Vinh với nhiều lý do khác nhau, chủ yếu tìm kiếm cơ hội việc làm và cải thiện cuộc sống. Việc hiểu rõ chân dung người nhập cư là cần thiết. Nó giúp nhận diện các nhu cầu và thách thức mà họ đối mặt. Đặc biệt, việc hình thành và duy trì mạng lưới xã hội người nhập cư là yếu tố then chốt. Những mạng lưới này cung cấp hỗ trợ quan trọng cho họ.

2.1. Chân dung nhân khẩu học của người di cư ở Vinh

Người nhập cư tại Thành phố Vinh có nhiều đặc điểm đa dạng. Trình độ học vấn của họ khác nhau, phản ánh sự đa dạng về ngành nghề. Phân tích về giới tính, độ tuổi cũng được thực hiện. Nữ giới nhập cư có thể đối mặt với những thách thức khác biệt. Tỷ lệ nhập cư nữ qua các năm cũng được khảo sát. Các yếu tố như tình trạng hôn nhân, số năm sinh sống tại Vinh được xem xét. Những thông tin này giúp xây dựng hồ sơ chi tiết về người di cư. Từ đó, có thể hiểu rõ hơn về hoàn cảnh và nhu cầu của họ. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành quan hệ xã hội di dân và tiếp cận cơ hội.

2.2. Sự hình thành mạng lưới xã hội người nhập cư

Mạng lưới xã hội người nhập cư là yếu tố trung tâm của nghiên cứu. Các mạng lưới này được hình thành dựa trên mối quan hệ gia đình, bạn bè và đồng hương. Lòng tin xã hội là một thành phần quan trọng của các mối quan hệ này. Lòng tin giúp các thành viên trong mạng lưới chia sẻ thông tin và hỗ trợ lẫn nhau. Sự kết nối thành mạng lưới xã hội giúp người nhập cư vượt qua khó khăn ban đầu. Nó cũng tạo ra kênh thông tin về việc làm và nhà ở. Mối quan hệ xã hội di dân, dù là liên kết hay bắc cầu, đều đóng vai trò thiết yếu. Chúng ảnh hưởng đến quá trình thích nghi sinh kế di cư và hội nhập xã hội tại Vinh.

III. Vốn xã hội Yếu tố phát triển sinh kế người di cư bền vững

Vốn xã hội đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển sinh kế bền vững cho người nhập cư tại Thành phố Vinh. Các mối quan hệ xã hội cung cấp nguồn lực quý giá, giúp người nhập cư tiếp cận tài sản và nâng cao năng lực. Mạng lưới này không chỉ là nơi chia sẻ thông tin mà còn là kênh hỗ trợ tài chính và kinh nghiệm nghề nghiệp. Vốn xã hội giúp giảm thiểu rủi ro, tạo ra sự ổn định cho các hoạt động sinh kế. Nó là cầu nối để người di cư hội nhập vào thị trường lao động và cộng đồng địa phương. Sự hiện diện của vốn xã hội mạnh mẽ giúp người nhập cư tự tin hơn trong việc thích nghi với môi trường mới. Điều này rất quan trọng đối với một sinh kế lâu dài và bền vững.

3.1. Vốn xã hội tăng cường tài sản sinh kế người nhập cư

Vốn xã hội cung cấp nhiều loại tài sản quan trọng cho sinh kế. Hoạt động vay vốn là một ví dụ điển hình. Người nhập cư thường khó tiếp cận các kênh tín dụng chính thức. Mạng lưới xã hội người nhập cư cung cấp nguồn vay vốn từ người thân, bạn bè. Đây là một hình thức hỗ trợ xã hội cho người lao động nhập cư hiệu quả. Bên cạnh đó, các mối quan hệ cũng giúp người nhập cư có được phương tiện lao động và nguyên liệu sản xuất. Việc chia sẻ tài nguyên này giúp giảm chi phí ban đầu. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc bắt đầu hoặc duy trì các hoạt động kinh doanh nhỏ. Sự hỗ trợ này góp phần trực tiếp vào sự ổn định của sinh kế.

3.2. Phát triển năng lực nghề nghiệp qua quan hệ xã hội

Vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của người nhập cư. Các mối quan hệ xã hội là kênh truyền đạt tri thức và kinh nghiệm nghề nghiệp. Người nhập cư học hỏi kỹ năng mới từ người quen, đồng nghiệp. Họ nhận được lời khuyên về cách cải thiện công việc và nâng cao hiệu suất. Sự hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp cũng là một biểu hiện của vốn xã hội. Nó giúp người nhập cư mở rộng phạm vi kinh doanh hoặc tiếp cận thị trường mới. Vốn xã hội liên kết người nhập cư đặc biệt hữu ích trong việc chia sẻ kinh nghiệm thích nghi. Điều này giúp họ nhanh chóng hòa nhập vào môi trường làm việc mới tại Thành phố Vinh.

IV. Thích nghi sinh kế di cư Vốn xã hội tại Thành phố Vinh

Quá trình thích nghi sinh kế di cư của người nhập cư tại Thành phố Vinh được hỗ trợ đáng kể bởi vốn xã hội. Mạng lưới quan hệ giúp họ vượt qua những rào cản ban đầu khi hòa nhập vào môi trường mới. Vốn xã hội không chỉ cung cấp thông tin mà còn là nguồn lực tinh thần và vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, duy trì và thay đổi công việc. Sự hỗ trợ này giúp người nhập cư đa dạng hóa nguồn thu nhập, tăng cường sự ổn định tài chính. Nó cũng thúc đẩy quá trình hội nhập xã hội tại Vinh, giúp họ cảm thấy gắn kết hơn với cộng đồng. Việc khai thác hiệu quả vốn xã hội là chìa khóa để đạt được sinh kế bền vững và phát triển toàn diện.

4.1. Vốn xã hội hỗ trợ tìm kiếm thay đổi việc làm

Vốn xã hội đóng vai trò trung tâm trong quá trình tìm kiếm việc làm của người nhập cư. Thông tin về cơ hội việc làm thường đến từ mạng lưới bạn bè, người thân. Sự giới thiệu từ người quen giúp họ dễ dàng tiếp cận nhà tuyển dụng hơn. Khi cần thay đổi việc làm, vốn xã hội cũng là kênh quan trọng để tìm kiếm công việc mới phù hợp. Các mối quan hệ xã hội có thể cung cấp sự tin cậy, giúp người nhập cư có được công việc tốt hơn. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với người lao động có ít kinh nghiệm hoặc không có giấy tờ đầy đủ. Hỗ trợ xã hội này giúp giảm bớt khó khăn sinh kế người di cư trong thị trường lao động.

4.2. Đa dạng hóa nguồn thu nhập nhờ kết nối xã hội

Vốn xã hội khuyến khích người nhập cư đa dạng hóa nguồn thu nhập. Mạng lưới quan hệ giúp họ tiếp cận các công việc phụ, hoặc cơ hội kinh doanh nhỏ. Sự hợp tác với người thân, bạn bè trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là phổ biến. Điều này không chỉ tăng cường thu nhập mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc đa dạng hóa này là chiến lược quan trọng để đạt được sinh kế bền vững cho người nhập cư. Vốn xã hội bắc cầu người di cư giúp họ mở rộng mạng lưới ra ngoài cộng đồng người nhập cư, tạo thêm cơ hội mới. Đây là một phần quan trọng của quá trình thích nghi sinh kế di cư tại Thành phố Vinh.

V. Hỗ trợ xã hội Cơ hội khó khăn sinh kế người lao động

Nghiên cứu làm rõ cả cơ hội và khó khăn sinh kế người di cư, với sự tác động mạnh mẽ của vốn xã hội. Thành phố Vinh mang đến nhiều cơ hội phát triển, nhưng người nhập cư cũng đối mặt với không ít thách thức. Hỗ trợ xã hội từ cộng đồng và các mối quan hệ cá nhân là yếu tố then chốt giúp họ vượt qua các rào cản. Việc nhận diện những hỗ trợ này, cũng như những khoảng trống trong hệ thống hỗ trợ, là cần thiết để xây dựng các chính sách hiệu quả. Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa vai trò của vốn xã hội. Mục tiêu là giúp người lao động nhập cư có một cuộc sống ổn định và hội nhập tốt hơn vào xã hội tại Vinh. Điều này góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng.

5.1. Cơ hội sinh kế bền vững nhờ vốn xã hội bắc cầu

Vốn xã hội bắc cầu người di cư mở ra nhiều cơ hội sinh kế tại Thành phố Vinh. Việc xây dựng mối quan hệ với người dân địa phương và các tổ chức cộng đồng giúp người nhập cư tiếp cận nguồn lực rộng lớn hơn. Những mối quan hệ này có thể dẫn đến các cơ hội việc làm mới, đầu tư hoặc hỗ trợ phát triển kinh doanh. Hỗ trợ xã hội cho người lao động nhập cư không chỉ đến từ cộng đồng người di cư. Nó còn đến từ những mối quan hệ đa dạng hóa. Điều này góp phần vào sự hội nhập xã hội tại Vinh một cách toàn diện. Vốn xã hội bắc cầu là động lực quan trọng cho sự phát triển sinh kế bền vững.

5.2. Khó khăn sinh kế và vai trò hỗ trợ của cộng đồng

Người nhập cư vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn sinh kế người di cư. Những khó khăn này bao gồm thiếu thông tin, hạn chế tài chính và rào cản ngôn ngữ. Ngoài ra, việc thiếu vốn xã hội liên kết người nhập cư hoặc vốn xã hội bắc cầu người di cư cũng tạo ra thách thức. Cộng đồng và các tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ. Các chương trình hỗ trợ về nhà ở, y tế và giáo dục là cần thiết. Khuyến nghị được đưa ra nhằm tăng cường các chính sách hỗ trợ. Mục tiêu là giúp người nhập cư vượt qua khó khăn. Từ đó, họ có thể có một cuộc sống tốt đẹp hơn tại Thành phố Vinh, đảm bảo sinh kế bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vốn xã hội với sinh kế của người nhập cư tại thành phố vinh nghệ an nghiên cứu trường hợp phường bến thủy và phường trường thi thành phố vinh nghệ an luận án ts xã hội học 62 31 30 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN __________________ Nguyễn Thị Bích Thủy VỐN XÃ HỘI VỚI SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ TẠI THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN (Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy và phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN __________________ Nguyễn Thị Bích Thủy VỐN XÃ HỘI VỚI SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ TẠI THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN (Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy và phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62 31 30 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Bá Thịnh 2.TS Hoàng Thu Hương Chủ tịch HĐ chấm LATS cấp ĐHQG T/M Tập thể hƣớng dẫn PGS. Phạm Văn Quyết PGS. Hoàng Bá Thịnh Hà Nội - 2016 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích tài liệu. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.

Phương pháp xử lý thông tin và báo cáo kết quả. Hạn chế của luận án. Cấu trúc của Luận án. 11 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Nghiên cứu về nhập cư. Tác động của nhập cư tới sự phát triển kinh tế - xã hội. Mạng lưới xã hội của người nhập cư. Nghiên cứu về vốn xã hội.

Quá trình xây dựng vốn xã hội. Mối quan hệ giữa vốn xã hội và kinh tế. Nghiên cứu về sinh kế. Loại hình, phương thức sinh kế.

Mối quan hệ giữa sinh kế và vốn xã hội. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu .28 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. Các khái niệm công cụ. Người nhập cư.

Lý thuyết Vốn xã hội. Lý thuyết Lựa chọn duy lý. Khái quát về địa bàn nghiên cứu. Thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An.

Phường Bến Thủy và phường Trường Thi – thành phố Vinh .54 Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM VỐN XÃ HỘI VÀ SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ TẠI THÀNH PHỐ VINH. Vài nét về sự nhập cư vào thành phố Vinh. Sự biến động tỷ lệ nhập cư qua các năm. Sự phân bố người nhập cư ở các địa bàn trong thành phố Vinh.

Chân dung người nhập cư tại thành phố Vinh. Trình độ học vấn. Đặc điểm sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh. Khái quát về Vốn xã hội của người dân nhập cư.

Sự kết nối thành mạng lưới xã hội. Lòng tin xã hội .84 Chƣơng 4: VỐN XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ TẠI THÀNH PHỐ VINH. Vốn xã hội với tài sản sinh kế của người nhập cư. Hoạt động vay vốn.

Các phương tiện được sử dụng trong lao động. Nguyên liệu để sản xuất. Vốn xã hội trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp. Tri thức nghề nghiệp.

Kinh nghiệm nghề nghiệp. Vốn xã hội với hoạt động nghề nghiệp của người nhập cư. Tìm kiếm việc làm. Thay đổi việc làm.

Đa dạng hóa nguồn thu nhập .149 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 172 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, Dân số và Mật độ dân số phân theo phường xã của thành phố Vinh năm 2013 .2: Tổng số hộ, nhân khẩu tại hai phường Bến Thủy và Trường Thi .1: Tỷ suất nhập cư của thành phố Vinh qua các năm .2: Số liệu hộ, nhân khẩu cơ bản và tạm trú của các phường, xã thuộc thành phố Vinh .3: Số người chuyển đi và chuyển đến tại hai phường Bến Thủy và Trường Thi .4: Tỷ lệ người nhập cư nữ qua các năm ở thành phố Vinh và phường Bến Thủy, phường Trường Thi .5: Trình độ học vấn của người nhập cư .6: So sánh khác biệt nghề nghiệp giữa nam và nữ .7: Thu nhập trung bình một tháng của người nhập cư chia theo giới tính .8: Loại hình nhà ở của người nhập cư chia theo giới tính .9: Phương tiện đi lại chính của người nhập cư chia theo giới tính .10: Số người thân quen có thể chia sẻ chuyện riêng tư và nhờ giúp đỡ khi cần thiết .1: Bảng chéo giữa số năm sống ở thành phố Vinh với việc vay vốn .2: So sánh về nguồn vay vốn giữa nam và nữ .3: Người cung cấp thông tin về tri thức nghề nghiệp cho người nhập cư .4: So sánh khác biệt về sự trợ giúp của người khác khi bị ốm đau giữa nam và nữ .5: Bảng chéo giữa việc có người quen sẵn ở Thành phố Vinh và việc nhận được trợ giúp khi ốm đau không thể đi lại được .6: Số lần thay đổi việc làm kể từ khi đến thành phố Vinh của người nhập cư chia theo giới tính .7: Bảng chéo giữa số năm ở TP Vinh với số việc làm của người nhập cư .144 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Danh mục hình Hình 1.1: Cách tiếp cận phân tích sinh kế hộ gia đình.1: Khung sinh kế bền vững .40 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1: Phần trăm độ tuổi của người nhập cư .2: Nguyên nhân nhập cư vào thành phố Vinh của người nhập cư .3: Tỷ lệ người thân quen của người nhập cư .1: Mục đích vay vốn của người nhập cư .2: Người trợ giúp người nhập cư về nguyên liệu sản xuất .3: Người cùng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp .137 Danh mục mô hình Mô hình 4.1: Kiểu mạng lưới xã hội truyền thống trong tìm kiếm việc làm .2: Kiểu mạng lưới xã hội hiện đại trong tìm kiếm việc làm .3: Kiểu mạng lưới xã hội hỗn hợp trong tìm kiếm việc làm .123 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận án .1: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.2: Mô hình hóa câu chuyện thất bại của việc sử dụng vốn xã hội trong hoạt động vay vốn .3: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.4: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.5: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.6: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.147 Danh mục hộp Hộp 4.1: Câu chuyện về sử dụng vốn xã hội trong hoạt động vay vốn .2: Câu chuyện về vốn xã hội giúp cho các cá nhân tiếp cận được với nguyên liệu để sản xuất .3: Câu chuyện về vốn xã hội giúp nâng cao tri thức nghề nghiệp cho người nhập cư .4: Câu chuyện vốn xã hội giúp ích trong tìm kiếm việc làm .5: Câu chuyện về vốn xã hội hỗ trợ người nhập cư trong hợp tác làm ăn .6: Câu chuyện về vốn xã hội giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập. Lý do chọn đề tài Trong quá trình sinh tồn của loài người, sự nhập cư xảy ra phổ biến, xuất phát từ các nguyên nhân về kinh tế, chiến tranh, chính trị hay thiên tai.

Đây là hiện tượng tự nhiên của xã hội, gắn liền với phân bố lao động và dân cư, trong mối quan hệ với nguồn tài nguyên. Quá trình nhập cư xuất phát từ sự điều chỉnh, cân đối giữa nhu cầu và nguồn lao động giữa các vùng lãnh thổ, giữa nông thôn và thành thị. Người nhập cư vào các thành phố có những đặc trưng riêng như ít người có nhà ở cố định, có ít người thân quen, phần đông người nhập cư thiếu kiến thức, hiểu biết về môi trường sống mới. Do đó, người nhập cư gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm, tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo nghề hay an sinh xã hội.

Song người nhập cư đa phần là những người trẻ tuổi, năng động, có ý chí vươn lên trong quá trình tạo dựng sinh kế tại nơi ở mới. Người nhập cư gặp nhiều trở ngại, nhưng bên cạnh đó họ cũng có những lợi thế riêng của mình, tuy nhiên để có vượt qua được mọi thách thức, rào cản cũng như bất trắc đòi hỏi người dân nhập cư cần phải sử dụng nhiều loại nguồn lực khác nhau. Các nguồn lực cần thiết đối với người dân nhập cư có thể kể đến: vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người, vốn văn hóa và vốn xã hội. Các loại vốn này có vai trò khác nhau đối với quá trình sinh sống của người nhập cư tại thành thị.

Muốn tạo dựng và phát triển một sinh kế bền vững, lâu dài thì người nhập cư cần phải sử dụng kết hợp các loại vốn dưới tác động của môi trường xã hội, thể chế chính trị cùng với rất nhiều những rủi ro. Trong số các loại vốn này, có một loại vốn đặt biệt - là vốn xã hội, không tồn tại hữu hình mà tồn tại vô hình trong mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân với nhau, hơn nữa nó không trực tiếp tạo ra lợi ích vật chất cũng như tinh thần, mà nó là bước trung gian chuyển đổi sang các loại vốn khác nếu như cá nhân biết cách vận dụng. Để vượt qua mọi thách thức và có thể sinh sống ổn định tại đô thị, ngoài những tiềm lực đã có thì vốn xã hội của người nhập cư đã có vai trò hỗ trợ như thế nào đối với sinh kế của họ? Hơn nữa, bàn về người nhập cư thì hiện tại ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu, song hướng nghiên cứu về vai trò của vốn 1 xã hội đối với quá trình sinh kế của họ thì hiện tại đang còn là một khoảng trống cần lấp đầy. Vốn xã hội có vai trò quan trọng đối với người nhập cư bên cạnh các loại vốn khác, song để nghiên cứu rõ vai trò của nó không hề đơn giản.

Nhìn chung, thời gian gần đây các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nhiều đến khái niệm vốn xã hội, song ở Việt Nam người ta bàn nhiều đến vốn xã hội giữa những người nông dân ở vùng nông thôn - một cộng đồng mang tính cố kết xã hội cao. Còn khía cạnh vốn xã hội của người dân ở thành thị, đặc biệt là với nhóm người dân nhập cư thì đang còn mỏng cả về số lượng lẫn chất lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu vai trò của vốn xã hội trong sinh kế người nhập cư tại TP Vinh, Nghệ An, tập trung phường Bến Thủy và Trường Thi.

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học.

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vốn xã hội và sinh kế người nhập cư tại thành phố Vinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter