Luận án về sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt - Vũ Thị Thùy Dung
Nghiên cứu sự thay đổi việc làm của dân nhập cư tại Đà Lạt trong 10 năm qua, phân tích tác động và xu hướng xã hội học, nhân học.
Xã hội học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Bức tranh việc làm của dân nhập cư ở thành phố Đà Lạt
Đà Lạt thu hút dòng di cư nội địa Việt Nam mạnh mẽ. Khí hậu ôn hòa và kinh tế Đà Lạt năng động tạo lực hút lớn. Dân nhập cư Tây Nguyên đổ về tìm cơ hội mới. Luận án khảo sát sự thay đổi việc làm trong vòng mười năm. Nghiên cứu dùng phương pháp xã hội học định lượng và định tính. Mẫu khảo sát gồm lao động nhập cư Đà Lạt thuộc nhiều ngành. Bức tranh việc làm phản ánh quá trình hội nhập đô thị. Người nhập cư chuyển dịch từ việc tạm bợ sang việc ổn định hơn.
1.1. Bối cảnh di cư nội địa Việt Nam về Đà Lạt
Di cư nội địa Việt Nam tăng nhanh sau Đổi mới. Đô thị hóa kéo lao động từ nông thôn ra thành phố. Đà Lạt trở thành điểm đến quan trọng tại Tây Nguyên. Dân nhập cư Tây Nguyên tìm đến vì cơ hội việc làm Lâm Đồng rộng mở. Quá trình nhập cư diễn ra theo nhiều đợt. Một số người đến vì kinh tế. Một số đến vì gia đình. Dòng di cư làm thay đổi cơ cấu dân số đô thị. Áp lực việc làm và nhà ở cũng tăng theo.
1.2. Quy mô và cơ cấu dân nhập cư tại Đà Lạt
Quy mô dân nhập cư ở Đà Lạt tăng đều qua các năm. Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng và biến động liên tục. Nhiều người làm trong ngành du lịch Đà Lạt. Nhiều người gắn với nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt. Số còn lại làm dịch vụ và buôn bán nhỏ. Độ tuổi lao động nhập cư phần lớn còn trẻ. Trình độ học vấn phân hóa rõ rệt. Cơ cấu này định hình thị trường lao động Đà Lạt. Sự đa dạng tạo ra động lực thay đổi việc làm thường xuyên.
1.3. Vai trò của kinh tế Đà Lạt với thị trường lao động
Kinh tế Đà Lạt dựa trên ba trụ cột chính. Du lịch dịch vụ đứng đầu về thu hút lao động. Nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt tạo nhiều việc làm quanh năm. Thương mại và xây dựng bổ sung nguồn việc đáng kể. Thị trường lao động Đà Lạt vận hành theo mùa vụ rõ rệt. Mùa cao điểm du lịch cần nhiều nhân lực. Mùa thấp điểm việc làm thời vụ Đà Lạt giảm mạnh. Biến động này buộc người nhập cư đổi nghề linh hoạt.
II. Thực trạng thị trường lao động Đà Lạt và việc làm thời vụ
Thực trạng việc làm của dân nhập cư bộc lộ nhiều mâu thuẫn. Cơ hội việc làm Lâm Đồng nhiều nhưng thiếu ổn định. Lao động phi chính thức chiếm tỷ trọng lớn. Việc làm thời vụ Đà Lạt gắn chặt với chu kỳ du lịch. Thu nhập dao động theo mùa và theo ngành. Nhiều người nhập cư thiếu hợp đồng và bảo hiểm. Điều kiện làm việc còn nhiều rủi ro. Luận án mô tả rõ thực trạng này qua số liệu khảo sát.
2.1. Đặc điểm việc làm thời vụ Đà Lạt theo mùa du lịch
Ngành du lịch Đà Lạt hoạt động theo mùa rõ ràng. Mùa lễ tết và mùa hè đông khách nhất. Khách sạn, nhà hàng và vận tải cần thêm người. Việc làm thời vụ Đà Lạt bùng nổ trong giai đoạn này. Người nhập cư nhận việc nhanh và rời việc nhanh. Khi hết mùa, nhiều người mất việc. Họ chuyển sang nông nghiệp hoặc buôn bán. Tính thời vụ làm thu nhập bấp bênh. Đây là đặc trưng lớn của thị trường lao động Đà Lạt.
2.2. Lao động phi chính thức trong cơ cấu việc làm
Lao động phi chính thức phổ biến trong nhóm nhập cư. Phần lớn làm không hợp đồng chính thức. Nhiều người không có bảo hiểm xã hội. Thu nhập trả theo ngày hoặc theo sản phẩm. Nhóm này dễ tổn thương khi kinh tế biến động. Quyền lợi lao động ít được bảo vệ. Tuy vậy, công việc phi chính thức dễ tiếp cận. Người mới đến nhận việc ngay không cần bằng cấp. Đặc điểm này phản ánh khoảng trống trong chính sách lao động.
2.3. Thu nhập và điều kiện việc làm của lao động nhập cư
Thu nhập của lao động nhập cư Đà Lạt phân hóa mạnh. Ngành nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt trả công ổn định hơn. Dịch vụ du lịch trả cao vào mùa cao điểm. Việc làm thời vụ thường trả thấp và thiếu phụ cấp. Điều kiện nhà ở của người nhập cư còn khó khăn. Giờ làm kéo dài và áp lực lớn. Tuy nhiên, cơ hội việc làm Lâm Đồng vẫn hấp dẫn nhiều người. Mức sống tại Đà Lạt cao hơn quê gốc.
III. Động cơ cá nhân thúc đẩy sự thay đổi việc làm Đà Lạt
Động cơ cá nhân giữ vai trò then chốt trong đổi việc. Mong muốn thu nhập cao hơn thúc đẩy chuyển nghề. Khát vọng ổn định cuộc sống cũng tạo áp lực thay đổi. Lao động nhập cư Đà Lạt cân nhắc chi phí và lợi ích. Họ tìm việc phù hợp năng lực và sở thích. Yếu tố gia đình ảnh hưởng tới quyết định. Luận án phân tích động cơ qua dữ liệu phỏng vấn sâu. Kết quả cho thấy động cơ kinh tế chiếm ưu thế.
3.1. Động cơ kinh tế và kỳ vọng thu nhập
Thu nhập là động cơ hàng đầu khi đổi việc. Người nhập cư so sánh mức lương giữa các ngành. Kinh tế Đà Lạt mở ra nhiều lựa chọn hấp dẫn. Cơ hội việc làm Lâm Đồng giúp họ mạnh dạn chuyển nghề. Nhiều người rời việc lương thấp sang việc lương cao. Một số chấp nhận rủi ro để khởi nghiệp nhỏ. Kỳ vọng cải thiện đời sống rất rõ ràng. Động cơ kinh tế thúc đẩy thị trường lao động Đà Lạt vận động.
3.2. Khát vọng ổn định và phát triển nghề nghiệp
Ổn định nghề nghiệp là mục tiêu lâu dài. Nhiều lao động muốn thoát khỏi việc làm thời vụ Đà Lạt. Họ tìm công việc có hợp đồng và bảo hiểm. Một số học thêm kỹ năng để thăng tiến. Nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt thu hút người muốn gắn bó lâu dài. Khát vọng phát triển định hình lộ trình đổi việc. Người trẻ đặt mục tiêu nghề nghiệp cụ thể. Sự ổn định mang lại an toàn cho gia đình nhập cư.
IV. Vốn xã hội và mạng lưới lao động nhập cư tại Đà Lạt
Vốn xã hội định hình cơ hội đổi việc rõ rệt. Mạng lưới đồng hương cung cấp thông tin việc làm. Người quen giới thiệu công việc cho người mới đến. Lao động nhập cư Đà Lạt dựa nhiều vào quan hệ thân tình. Niềm tin trong cộng đồng giúp tìm việc nhanh. Vốn xã hội bù đắp thiếu hụt về bằng cấp. Luận án đo lường ảnh hưởng của vốn xã hội qua mô hình. Kết quả khẳng định vai trò quan trọng của mạng lưới.
4.1. Mạng lưới đồng hương và thông tin việc làm
Mạng lưới đồng hương là kênh tìm việc chủ yếu. Người đi trước dẫn dắt người đi sau. Thông tin cơ hội việc làm Lâm Đồng lan truyền nhanh trong nhóm. Người nhập cư tin tưởng lời giới thiệu hơn quảng cáo. Mạng lưới giúp giảm chi phí tìm việc. Nó cũng giảm rủi ro bị lừa. Di cư nội địa Việt Nam thường theo chuỗi quan hệ này. Mạng lưới tạo nên cộng đồng nhập cư gắn kết tại Đà Lạt.
4.2. Quan hệ cộng đồng và sự hỗ trợ tìm việc
Cộng đồng nhập cư hỗ trợ nhau khi khó khăn. Hàng xóm chia sẻ chỗ ở và việc làm. Quan hệ láng giềng giúp người mới hòa nhập. Lao động phi chính thức dựa nhiều vào sự giúp đỡ này. Khi mất việc, mạng lưới giúp tìm việc thay thế. Sự hỗ trợ làm dịu cú sốc kinh tế. Vốn xã hội trở thành tấm đệm an toàn. Quan hệ cộng đồng củng cố khả năng thích nghi của dân nhập cư Tây Nguyên.
4.3. Vốn xã hội và khả năng chuyển đổi nghề nghiệp
Vốn xã hội mở rộng lựa chọn nghề nghiệp. Người có quan hệ rộng dễ đổi việc thuận lợi. Họ tiếp cận nhiều ngành trong kinh tế Đà Lạt. Mạng lưới giúp họ bước vào ngành du lịch Đà Lạt. Quan hệ cũng đưa họ tới nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt. Vốn xã hội cao đi kèm tần suất đổi việc cao. Mối liên hệ này được kiểm định qua mô hình hồi quy. Kết quả thống kê khẳng định xu hướng rõ ràng.
V. Chính sách tiếp nhận và yếu tố nhân khẩu học Đà Lạt
Chính sách địa phương tác động tới việc làm nhập cư. Thủ tục đăng ký cư trú ảnh hưởng cơ hội việc. Chính sách tiếp nhận quyết định mức độ hòa nhập. Yếu tố nhân khẩu học cũng định hình lựa chọn nghề. Tuổi, giới tính và học vấn tạo khác biệt rõ. Lao động nhập cư Đà Lạt phản ứng khác nhau theo đặc điểm. Luận án phân tích cả chính sách lẫn nhân khẩu học. Mô hình hồi quy logistic làm rõ các tác động này.
5.1. Chính sách tiếp nhận dân nhập cư tại địa phương
Chính quyền Đà Lạt quản lý dòng di cư nội địa Việt Nam. Thủ tục cư trú ảnh hưởng tới quyền lao động. Người có hộ khẩu dễ tiếp cận việc chính thức hơn. Người tạm trú thường rơi vào lao động phi chính thức. Chính sách hỗ trợ còn nhiều khoảng trống. Một số rào cản hành chính cản trở hòa nhập. Cải thiện chính sách giúp ổn định thị trường lao động Đà Lạt. Chính sách rõ ràng tạo niềm tin cho người nhập cư.
5.2. Yếu tố nhân khẩu học tác động đổi việc làm
Tuổi tác ảnh hưởng tới quyết định đổi việc. Người trẻ chuyển nghề thường xuyên hơn. Giới tính tạo khác biệt trong lựa chọn ngành. Nam giới thiên về xây dựng và vận tải. Nữ giới gắn với dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt. Học vấn cao mở ra cơ hội việc làm Lâm Đồng tốt hơn. Tình trạng hôn nhân cũng chi phối tính ổn định. Các yếu tố này đan xen và tác động qua lại.
5.3. Kiểm định mô hình hồi quy về thay đổi việc làm
Luận án dùng mô hình hồi quy logistic để kiểm định. Biến phụ thuộc là sự thay đổi việc làm. Biến độc lập gồm động cơ, vốn xã hội và nhân khẩu học. Kết quả cho thấy vốn xã hội có ý nghĩa thống kê. Động cơ kinh tế tác động mạnh tới đổi việc. Học vấn và tuổi tác cũng có ảnh hưởng rõ. Mô hình giải thích tốt hành vi của lao động nhập cư Đà Lạt. Kết quả củng cố giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
VI. Giải pháp việc làm bền vững cho dân nhập cư Đà Lạt
Luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Mục tiêu là việc làm bền vững cho người nhập cư. Nhà nước và chính quyền giữ vai trò dẫn dắt. Người dân và người nhập cư cùng tham gia. Giải pháp hướng tới giảm lao động phi chính thức. Đào tạo kỹ năng giúp nâng chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách an sinh bảo vệ nhóm yếu thế. Kết hợp các giải pháp giúp ổn định thị trường lao động Đà Lạt.
6.1. Vai trò của nhà nước và chính quyền địa phương
Chính quyền cần hoàn thiện chính sách tiếp nhận. Thủ tục cư trú nên đơn giản và minh bạch. Hỗ trợ pháp lý bảo vệ lao động phi chính thức. Chính sách bảo hiểm nên mở rộng cho người nhập cư. Đầu tư hạ tầng giúp kinh tế Đà Lạt phát triển. Ngành du lịch Đà Lạt cần quy hoạch nhân lực dài hạn. Nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt cần vốn và kỹ thuật. Vai trò điều phối của nhà nước rất quan trọng.
6.2. Vai trò của người dân và người nhập cư
Người nhập cư cần chủ động nâng cao kỹ năng. Học nghề giúp thoát khỏi việc làm thời vụ Đà Lạt. Tham gia đào tạo mở ra cơ hội việc làm Lâm Đồng tốt hơn. Người dân địa phương nên hỗ trợ hòa nhập. Giảm định kiến giúp cộng đồng gắn kết. Hợp tác giữa hai nhóm tạo môi trường lành mạnh. Mạng lưới hỗ trợ cần được mở rộng. Sự chủ động cá nhân quyết định thành công lâu dài.
6.3. Định hướng việc làm bền vững và an sinh xã hội
Việc làm bền vững gắn với an sinh xã hội. Bảo hiểm và hợp đồng bảo vệ quyền lợi lao động. Đào tạo nghề định hướng theo nhu cầu thị trường. Di cư nội địa Việt Nam cần được quản lý hài hòa. Phát triển ngành du lịch Đà Lạt tạo việc ổn định. Nông nghiệp công nghệ cao Đà Lạt mở thêm việc lâu dài. Chính sách an sinh giảm tổn thương cho dân nhập cư Tây Nguyên. Định hướng bền vững mang lại lợi ích chung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------- Vũ Thị Thùy Dung SỰ THAY ĐỔI VIỆC LÀM CỦA DÂN NHẬP CƢ Ở ĐÀ LẠT TRONG VÒNG 10 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội, 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------- Vũ Thị Thùy Dung SỰ THAY ĐỔI VIỆC LÀM CỦA DÂN NHẬP CƢ Ở ĐÀ LẠT TRONG VÒNG 10 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Trịnh Văn Tùng Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Đây là luận án do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Tùng từ tên đề tài, kết quả điều tra, số liệu luận án. Tôi xin cam đoan không sao chép của bất kỳ ai về kết quả của luận án. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trƣớc pháp luật nếu vi phạm lời cam đoan trên ! Đà Lạt, ngày 12 tháng 09 năm 2016 Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Thực hiện luận án này là cả một quá trình trải nghiệm vất vả, nghiêm túc và khó khăn đối với tác giả của luận án, từ khâu hình thành ý tƣởng đến việc triển khai luận án.
Trong thời gian qua, tôi đã cố gắng hết sức trong điều kiện và khả năng cho phép, dành thời gian, công sức, trí tuệ và tâm huyết để thực hiện luận án tốt nhất ngay từ những ngày đầu tiên. Để làm đƣợc điều này có công rất lớn của các chuyên gia và các nhà khoa học, các thầy cô đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS.TS Trịnh Văn Tùng giáo viên hƣớng dẫn của tôi – Ngƣời luôn ủng hộ tôi vô điều kiện, tƣ vấn và chỉ bảo tôi từng bƣớc đi cụ thể trong nghiên cứu từ khi còn làm luận văn thạc sĩ đến nay là làm luận án. Ngƣời luôn cho phép tôi tự do trình bày và sáng tạo các ý tƣởng của mình trong các hoàn cảnh cho phép.
Cho phép tôi đƣợc gửi lời cảm ơn tới tập thể Ban chủ nhiệm Khoa Xã hội học trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng toàn thể các Thầy, Cô trong Khoa đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong mọi hoàn cảnh cho phép. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã đồng hành và tạo điều kiện cho tôi trong các thủ tục cũng nhƣ việc bảo vệ luận án này. Có đƣợc thành công này, cũng không thể không kể đến sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa và các đồng nghiệp Khoa Công tác xã hội. Tôi xin gửi tới họ lời cảm ơn chân thành.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và tri ân tới gia đình lớn và gia đình nhỏ của mình đã luôn ở bên tôi, luôn ủng hộ, động viên kịp thời và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thiện luận án tốt nhất. Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc Đà Lạt, ngày 22 tháng 07 năm 2015 Tác giả luận án MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC ĐỘ THỊ, HÌNH VẼ PHẦN 1: MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn. Đối tƣợng, khách thể,phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu:. Giả thuyết nghiên cứu.
Khung phân tích. Đóng góp mới của luận án:. Bố cục của luận án. NỘI DUNG CHÍNH.
10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế về các yếu tố ảnh hƣởng đến lao động nhập cƣ. Tổng quan nghiên cứu về lao động,việc làm của ngƣời dân nhập cƣ trong thị trƣờng lao động. Tổng quan những nghiên cứu về chính sách di cƣ, nhập cƣ và thực tiễn chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về vấn đề di cƣ và nhập cƣ.
Tổng quan địa bàn nghiên cứu. 30 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan. Các lý thuyết sử dụng.
Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ SỰ THAY ĐỔI VIỆC LÀMCỦA NGƢỜI DÂN NHẬP CƢ Ở ĐÀ LẠT HIỆN NAY. Quy mô, cơ cấu dân nhập cƣ ở Đà Lạt. Quá trình nhập cƣ.
Thực trạng việc làm của dân nhập cƣ ở Đà Lạt .Sự thay đổi việc làm của ngƣời dân nhập cƣ ở Đà Lạt. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔIVIỆC LÀMCỦA NGƢỜI NHẬP CƢ Ở ĐÀ LẠT HIỆN NAY. Động cơ cá nhân ảnh hƣởng đến sự thay đổi việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. Ảnh hƣởng của vốn xã hội đến sự thay đổi việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt.
Ảnh hƣởng của chính sách tiếp nhận dân nhập cƣ ở địa phƣơng đến sự thay đổi việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. Ảnh hƣởng của các yếu tố nhân khẩu học đến sự thay đổi việc làm của ngƣời dân nhập cƣ ở Đà Lạt. Kiểm định mô hình hồi quy logistic về ảnh hƣởng của các biến độc lập đến sự thay đổi việc làm của dân nhập cƣ. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Khuyến nghị và giải pháp. Vai trò của nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng. Vai trò của ngƣời dânđịa phƣơng và ngƣời nhập cƣ. 152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.
154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 PHỤ LỤC BẢNG HỎI PHỤ LỤC MÔ HÌNH HỒI QUY DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CAC TỪ STT Ý NGHĨA VIẾT TẮT 1 CĐ Cao đẳng 2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 3 DĐP Dân địa phƣơng 4 ĐH Đại học 5 ĐKNO Điều kiện nhà ở 6 KDC Không di cƣ 7 NCDH Nhập cƣ dài hạn 8 NCNH Nhập cƣ ngắn hạn 9 TTDC Tình trạng di cƣ 10 TTNC Tình trạng nhập cƣ 11 TH Tiểu học 12 THCS Trung học cơ sở 13 THPT Trung học phổ thông DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1: Quy mô, cơ cấu của dân nhập cƣ tại Đà Lạt. 2: Ngƣời quyết định đến và ngƣời đi cùng đến Đà Lạt.
3: Việc làm chính hiện nay của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. 4: Đánh giá về việc làm hiện tại của ngƣời nhập cƣ Đà Lạt .5: Việc xác định gắn bó với việc làm hiện tại của ngƣời nhập cƣ .6: Mức độ hài lòng với việc làm hiện tại theo .7: Mức độ hài lòng về việc làm hiện tại của nam và nữ. 8: Sự thay đổi lĩnh vực việc làm của ngƣời dân Đà Lạt. 9: Sự thay đổi lĩnh vực việc làm của dân nhập cƣ.10: Tỷ lệ thay đổi lĩnh vực việc làm của ngƣời dân ở Đà Lạt.
11: Sự thay đổi lĩnh vực việc làm theo tình trạng nhập cƣ. 12: Kiểm định Anova giữa sự thay đổi lĩnh vực việc làm. 13: Sự thay đổilĩnh vực việc làm theo giới tính của ngƣời nhập cƣ. 14: Kiểm định Anova về sự chuyển đổi lĩnh vực việc làm.
15: Sự thay đổi khu vực việc làm của ngƣời dân Đà Lạt. 16: Sự thay đổi khu vực việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt .17: Sự thay đổi vị trí việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. 18: Trung bình số lần thay đổi việc làm của các nhóm dân. 19 : Chuyển đổi lĩnh vực việc làm theo giới tính của .: Cuộc sống hiện tại của ngƣời nhập cƣ so với ngƣời thân.
21: Các vấn đề hiện tại của ngƣời nhập cƣ so với. 22: Kiểm định trung bình % chi tiêu/tổng thu nhập. 23: Tỷ lệ thu nhập hộ gia đình của các nhóm nhập cƣ. 24: Mối quan tâm chính hiện nay của ngƣời nhập cƣ.
1: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi việc làm.2: Mức độ ảnh hƣởng của động cơ, mục đích cá nhân .3: Nguồn tìm đƣợc việc làm hiện tại của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. 4: Ảnh hƣởng của khả năng sử dụng mối quan hệ xã hội của bản thanđến sự thay đổi việc làm theo loại hình nhập cƣ. 5: Đánh giá chung về ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt. 6: Ảnh hƣởng của chính sách tiếp nhận nhập cƣ của địa phƣơng đến sự thay đổi việc làm theo loại hình nhập cƣ.
7: Mô tả đặc điểm các biến độc lập và phụ thuộc .8: Mô hình hồi quy về sự thay đổi khu vực việc làm. 10: Mô hình hồi quy về sự thay đổi lĩnh vực việc làm .12: Mô hình hồi quy về sự thay đổi vị thế việc làm. 14: Mô hình hồi quy về thay đổi thu nhập, chi tiêu từ việc làm. 144 DANH MỤC ĐỘ THỊ, HÌNH VẼ Hình 1: Bản đồ thành phố Đà Lạt, 2014.
66 PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong nhiều năm qua, di dân và dân nhập cƣ luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nƣớc trên thế giới. Di dân ở Việt Nam là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội mang tính quy luật, một yếu tố tất yếu của sự phát triển. Di dân là một đòi hỏi khách quan trong nền kinh tế thị trƣờng, là biểu hiện rõ nét nhất của sự phát triển không đồng đều, giữa các khu vực, vùng miền và lãnh thổ [UNDP, 2011].
Dƣới tác động của quá trình toàn cầu hóa, những chênh lệch về mức sống, khác biệt trong thu nhập, cơ hội việc làm, nhu cầu dịch vụ xã hội và sức ép sinh kế đang ngày càng trở thành những áp lực cơ bản tạo nên các dòng di chuyển lao động trong và ngoài nƣớc. Tuy có nhiều lý do khác nhau, song tất cả đều mong muốn có đƣợc một cuộc sống tốt đẹp hơn cho gia đình và bản thân. Di dân chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội phức tạp.Bản chất của việc di dân là việc dịch chuyển từ vùng, ngành ít có cơ hội phát triển sang vùng, ngành có nhiều cơ hội phát triển tốt hơn [Đặng Nguyên Anh, 2010].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sự thay đổi việc làm của dân nhập cư tại Đà Lạt trong 10 năm qua, phân tích tác động và xu hướng xã hội học, nhân học.
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sự thay đổi việc làm của dân nhập cư ở Đà Lạt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.