Luận án phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận án đề xuất giải pháp phát triển giao thông đô thị bền vững, tăng hiệu quả 20%.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Giao thông bền vững Hồ Chí Minh Khái niệm Mục tiêu
Hồ Chí Minh đứng trước thách thức phát triển giao thông đô thị bền vững. Đây là vấn đề cấp bách, đòi hỏi chiến lược toàn diện. Phát triển bền vững trong giao thông cần cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu là tạo ra hệ thống vận tải hiệu quả. Hệ thống này phải đáp ứng nhu cầu hiện tại. Đồng thời không làm tổn hại tương lai. Giảm thiểu ô nhiễm không khí và khí thải carbon là ưu tiên hàng đầu. Hướng tới một Hồ Chí Minh xanh, sạch, và hiện đại. Việc này giảm kẹt xe và ùn tắc giao thông. Nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân. Định hình tầm nhìn dài hạn cho đô thị.
1.1. Định nghĩa Phát triển Giao thông Bền vững Đô thị
Phát triển giao thông bền vững tại Hồ Chí Minh là hệ thống vận tải đáp ứng nhu cầu hiện tại. Không làm tổn hại khả năng của thế hệ tương lai. Hệ thống này tối ưu hóa hiệu quả di chuyển. Đồng thời giảm thiểu tác động môi trường. Mục tiêu là tạo ra môi trường sống tốt hơn. Cải thiện chất lượng không khí. Nâng cao sức khỏe cộng đồng. Nó ưu tiên giao thông công cộng và các phương tiện giao thông xanh.
1.2. Tầm nhìn chiến lược cho Đô thị Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh hướng tới hệ thống giao thông đô thị hiệu quả. Tầm nhìn bao gồm giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân. Tăng cường sử dụng giao thông công cộng. Đây là yếu tố cốt lõi. Phát triển hạ tầng thông minh. Ứng dụng công nghệ mới. Xây dựng thành phố đáng sống. Giảm kẹt xe và ùn tắc giao thông. Kết nối đồng bộ các khu vực.
1.3. Các Trụ cột chính của Sự Bền vững trong Giao thông
Ba trụ cột chính định hình giao thông bền vững. Bao gồm hiệu quả kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Hiệu quả kinh tế giúp giảm chi phí vận hành. Công bằng xã hội đảm bảo mọi người tiếp cận giao thông. Bảo vệ môi trường giảm ô nhiễm không khí và khí thải carbon. Cân bằng ba trụ cột là thách thức lớn. Nó cần sự phối hợp đa ngành.
II.Thực trạng Giao thông Đô thị HCMC Kẹt xe Ô nhiễm
Giao thông đô thị Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều thách thức. Tăng trưởng dân số nhanh chóng. Sự gia tăng không kiểm soát của phương tiện cá nhân. Đặc biệt là xe máy. Điều này dẫn đến tình trạng kẹt xe và ùn tắc giao thông nghiêm trọng. Vấn đề này diễn ra hàng ngày, đặc biệt vào giờ cao điểm. Kẹt xe không chỉ gây lãng phí thời gian. Nó còn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế. Ngoài ra, ô nhiễm không khí từ khí thải carbon của phương tiện là một mối đe dọa lớn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Giải quyết thực trạng này là ưu tiên hàng đầu.
2.1. Thách thức lớn từ Kẹt xe và Ùn tắc giao thông
Hồ Chí Minh đối mặt với kẹt xe nghiêm trọng. Đặc biệt vào giờ cao điểm. Mật độ phương tiện cá nhân rất cao. Hạ tầng không theo kịp tốc độ đô thị hóa. Điều này gây lãng phí thời gian. Giảm năng suất lao động. Tăng mức độ căng thẳng cho người dân. Ùn tắc giao thông là vấn đề nhức nhối. Nó đòi hỏi các giải pháp đột phá.
2.2. Hậu quả môi trường Ô nhiễm Khí thải carbon
Kẹt xe góp phần lớn vào ô nhiễm không khí. Khí thải carbon từ xe máy, ô tô tăng cao. Các chất độc hại khác cũng phát tán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Gây ra các bệnh về hô hấp. Yêu cầu giải pháp giao thông xanh cấp bách. Cải thiện chất lượng không khí là ưu tiên. Giảm thiểu các tác động tiêu cực.
2.3. Áp lực lên Hạ tầng Giao thông hiện có tại HCMC
Hạ tầng giao thông đô thị Hồ Chí Minh đang quá tải. Nhiều tuyến đường xuống cấp. Công suất phục vụ hạn chế. Việc mở rộng gặp khó khăn. Chi phí đầu tư lớn. Điều này tạo áp lực cho việc quy hoạch. Yêu cầu giải pháp đồng bộ. Cần đầu tư mạnh mẽ hơn vào các dự án giao thông công cộng. Đặc biệt là tàu điện ngầm và xe buýt nhanh BRT.
III.Nâng tầm Giao thông Công cộng Giải pháp HCMC
Phát triển giao thông công cộng là chìa khóa để giải quyết vấn đề giao thông đô thị Hồ Chí Minh. Nó giúp giảm thiểu phương tiện cá nhân. Giảm kẹt xe và ô nhiễm. Hồ Chí Minh đang đầu tư mạnh vào các dự án trọng điểm. Ví dụ như tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên. Việc mở rộng mạng lưới xe buýt và BRT cũng rất quan trọng. Đồng thời, khuyến khích sử dụng xe điện và các phương tiện giao thông xanh khác. Các giải pháp này nhằm xây dựng một hệ thống giao thông hiệu quả, thân thiện môi trường. Nó cải thiện đáng kể chất lượng không khí. Giảm khí thải carbon.
3.1. Phát triển Hệ thống Metro hiện đại tại Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh đang đẩy mạnh phát triển hệ thống metro. Tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên sắp hoàn thành. Đây là dự án trọng điểm. Giúp giảm áp lực cho giao thông đường bộ. Tàu điện ngầm sẽ thay đổi thói quen di chuyển. Cung cấp lựa chọn nhanh chóng, tiện lợi. Góp phần giảm kẹt xe. Các tuyến metro khác cũng đang được quy hoạch.
3.2. Mở rộng mạng lưới Xe buýt và BRT hiệu quả
Hệ thống xe buýt cần được cải thiện. Mở rộng tuyến đường. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Phát triển xe buýt nhanh BRT là một giải pháp. Tuyến BRT giúp tăng tốc độ di chuyển. Thu hút hành khách. Xe buýt là xương sống của giao thông công cộng. Cần đầu tư đồng bộ. Nó tăng cường kết nối và khả năng tiếp cận.
3.3. Khuyến khích sử dụng Xe điện Phương tiện giao thông xanh
Chính sách khuyến khích sử dụng xe điện được quan tâm. Phát triển cơ sở hạ tầng sạc điện. Giảm thuế cho phương tiện xanh. Xe điện giúp giảm ô nhiễm không khí. Giảm khí thải carbon. Đây là bước đi quan trọng hướng tới giao thông xanh. Thúc đẩy thay đổi hành vi. Góp phần xây dựng một đô thị bền vững hơn.
IV.Giao thông Xanh Hồ Chí Minh Giảm Khí thải Carbon
Xây dựng giao thông xanh là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững Hồ Chí Minh. Các giải pháp tập trung vào việc giảm thiểu khí thải carbon và ô nhiễm không khí. Điều này bao gồm ứng dụng công nghệ thông minh trong quản lý giao thông. Phát triển hạ tầng thân thiện với môi trường. Đồng thời, nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của giao thông xanh. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống trong lành hơn. Giảm thiểu tác động tiêu cực của phương tiện giao thông. Hướng tới một Hồ Chí Minh không kẹt xe, không ô nhiễm. Phát triển xe điện và giao thông công cộng là yếu tố then chốt.
4.1. Ứng dụng Công nghệ thông minh vào Quản lý Giao thông
Công nghệ thông minh hỗ trợ quản lý giao thông. Hệ thống đèn tín hiệu tự động. Giám sát giao thông bằng camera. Ứng dụng di động cung cấp thông tin thời gian thực. Giúp tối ưu hóa luồng xe. Giảm thời gian chờ đợi. Góp phần giảm tiêu thụ nhiên liệu. Hạ thấp khí thải carbon. Nó cải thiện hiệu quả vận hành của giao thông công cộng.
4.2. Phát triển Hạ tầng thân thiện với môi trường đô thị
Hạ tầng cần được quy hoạch bền vững. Ưu tiên làn đường cho xe đạp. Mở rộng vỉa hè cho người đi bộ. Tạo không gian xanh đô thị. Trồng cây xanh ven đường. Giúp hấp thụ khí thải carbon. Cải thiện chất lượng môi trường. Khuyến khích di chuyển không động cơ. Giảm bớt sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân.
4.3. Nâng cao Ý thức cộng đồng về Giao thông Bền vững
Nâng cao ý thức cộng đồng là yếu tố then chốt. Tổ chức các chiến dịch truyền thông. Khuyến khích sử dụng giao thông công cộng. Giảm phương tiện cá nhân. Thay đổi thói quen di chuyển hàng ngày. Đây là nền tảng cho giao thông xanh. Cộng đồng đóng vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy sự thành công của các chính sách.
V.Chiến lược Phát triển Giao thông Bền vững HCMC
Một chiến lược toàn diện là cần thiết cho phát triển giao thông bền vững Hồ Chí Minh. Chiến lược này bao gồm quy hoạch đô thị tích hợp. Đảm bảo sự đồng bộ giữa phát triển hạ tầng và sử dụng đất. Huy động đa dạng các nguồn lực đầu tư. Kêu gọi sự tham gia của tư nhân và quốc tế. Đồng thời, hợp tác với các thành phố có kinh nghiệm trên thế giới. Chia sẻ kiến thức và công nghệ. Các yếu tố này tạo nên một lộ trình vững chắc. Giúp Hồ Chí Minh xây dựng hệ thống giao thông hiệu quả. Nó giảm kẹt xe, ô nhiễm. Đảm bảo sự phát triển hài hòa. Đặc biệt quan trọng đối với các dự án lớn như metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên.
5.1. Quy hoạch đô thị tích hợp Đồng bộ Giao thông
Quy hoạch đô thị cần tích hợp giao thông. Phát triển các khu dân cư gần trạm trung chuyển. Giảm nhu cầu di chuyển xa. Đảm bảo kết nối đồng bộ giữa các loại hình giao thông. Điều này giúp giảm kẹt xe. Tối ưu hóa hạ tầng hiện có. Tạo ra môi trường đô thị hiệu quả. Nó hỗ trợ phát triển giao thông công cộng.
5.2. Huy động Nguồn lực đầu tư đa dạng cho Hạ tầng
Đầu tư cho giao thông bền vững đòi hỏi nguồn lực lớn. Cần huy động vốn từ nhiều kênh. Bao gồm ngân sách nhà nước, vốn ODA. Thu hút đầu tư tư nhân, hình thức PPP. Đảm bảo tài chính ổn định. Giúp thực hiện các dự án trọng điểm. Ví dụ như metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên. Nó thúc đẩy phát triển xe buýt nhanh BRT.
5.3. Hợp tác quốc tế và Chia sẻ kinh nghiệm phát triển
Hồ Chí Minh có thể học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Hợp tác với các thành phố tiên tiến. Chia sẻ kiến thức về quản lý giao thông. Áp dụng các công nghệ mới. Thích nghi với bối cảnh địa phương. Đây là cách đẩy nhanh quá trình phát triển bền vững. Nâng cao năng lực. Giúp giải quyết vấn đề kẹt xe và ô nhiễm không khí hiệu quả hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN VĂN HIẾU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN VĂN HIẾU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. VŨ THÀNH HƯỞNG HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiếu ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Hội đồng nhà trường, Ban giám hiệu, Viện đào tạo Sau Đai học, Khoa Kế hoạch và phát triển, các Thầy cô giảng viên và cán bộ quản lý của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã giúp đỡ tác giả rất tận tình trong quá trình học tập và nghiên cứu luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Thành Hưởng là người Thầy đã hướng dẫn tận tình và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức cá nhân, các chuyên gia đã giúp đỡ tác giả tận tình trong quá trình thu thập dữ liệu và nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân, đã động viên giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án. Một lần nữa, tác giả xin gửi đến toàn thể Quý Thầy /Cô, Gia đình cùng mọi người lời chúc sức khỏe và lời cám ơn chân thành nhất.
Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiếu MỤC LỤC iii LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.ix DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP.ix PHẦN MỞ ĐẦU.8 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển đô thị bền vững. Các nghiên cứu liên quan đến khái niệm.
Các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển giao thông đô thị theo hướng bền vững. Các nghiên cứu liên đến chỉ tiêu đánh giá.
Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu liên quan đến giải pháp áp dụng. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Các nghiên cứu liên quan đến chỉ tiêu đánh giá.
Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu liên quan đến giải pháp áp dụng. Khoảng trống nghiên cứu của luận án. Đánh giá những nội dung kết quả đã đạt được của những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Xác định khoảng trống nghiên cứu của luận án. Định hướng nghiên cứu của luận án.23 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.26 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Giao thông đường bộ và giao thông đường bộ đô thị. Giao thông đường bộ.
Giao thông đường bộ đô thị. Phát triển và phát triển bền vững. Khái niệm và sự hoàn thiện nội hàm phát triển bền vững. Các yếu tố mới về nội hàm phát triển bền vững.
Phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Khái niệm phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Nội hàm phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Tiêu chí đánh giá về phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững.
Quan điểm của các nghiên cứu trước. Phỏng vấn chuyên gia. Đề xuất tiêu chí đánh giá phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững.
Kinh nghiệm về phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh nghiệm về phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững của một số thành phố trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.71 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. Cách tiếp cận.
Các phương pháp nghiên cứu.Phương pháp thu thập, xử lý thông tin.Phương pháp phân tích thông tin. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Khung nghiên cứu (quy trình nghiên cứu). Thang đo và giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Thiết kế bảng hỏi. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Nghiên cứu định lượng chính thức. Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu. Thu thập số liệu. Kết quả điều tra khảo sát thu thập dữ liệu.
Phân tích dữ liệu. 85 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.87 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá.
Luận giải về các nhân tố ảnh hưởng đến giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững. Khái quát hệ thống giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội. Thực trạng phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững. Thực trạng phát triển bền vững nội tại hệ thống giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội.
Thực trạng phát triển lan tỏa của giao thông đường bộ đô thị đến phát triển thành phố Hà Nội theo hướng bền vững. Đánh giá chung về thực trạng phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội. Kết quả đạt được. Hạn chế tồn tại.
Nguyên nhân tồn tại các hạn chế.126 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.129 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Cơ sở đề xuất định hướng và giải pháp về phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững. Định hướng phát triển Thành phố Hà Nội đến năm 2030. Định hướng về mục tiêu phát triển giao thông vận tải đô thị Thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050.
Định hướng phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Căn cứ định hướng. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển. Một số giải pháp về nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững giai đoạn 2030 - tầm nhìn 2050.
Cải cách thể chế và chính sách pháp luật. Nâng cao năng lực quản lý về chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực quy hoạch và công tác GPMB. Nâng cao năng lực phát triển quỹ đất và phát huy hiệu quả khai thác quỹ đất sau đầu tư.
Nâng cao năng lực quản lý, thu hút và phát huy hiệu quả vốn đầu tư. Nâng cao năng lực phát triển khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực quản lý và cải thiện môi trường sinh thái. Nâng cao năng lực quản lý vận hành khai thác.
Nâng cao năng lực quản lý an toàn giao thông đường bộ. Kiến nghị Chính phủ. Kiến nghị thành phố Hà Nội.146 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 148 PHẦN KẾT LUẬN.
149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ Tiếng việt ATGT An toàn giao thông BVMT Bảo vệ môi trường CĐT Chủ đầu tư CSHT Cơ sở hạ tầng CSHTGTĐB Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ĐTH Đô thị hóa ĐTXD Đầu tư xây dựng GPMB Giải phóng mặt bằng GTCC Giao thông công cộng GTĐBĐT Giao thông đường bộ đô thị GTĐT Giao thông đô thị GTĐB Giao thông đường bộ GTVT Giao thông vận tải KCHT Kết cấu hạ tầng KCN Khu công nghiệp KT Kinh tế KT -XH Kinh tế - Xã hội MT Môi trường PTBV Phát triển bền vững PTGT Phương tiện giao thông QLDA Quản lý dự án UTGT Ùn tắc giao thông VTHKCC Vận tải hành khách công cộng XH Xã hội Tiếng anh Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á BOT Build - Operate - Transfer Xây dựng - chuyển giao - hoạt động viii Chữ viết tắt Viết đầy đủ BT Build - Transfer Xây dựng - chuyển giao BTO Build - Transfer - Operate Xây dựng - chuyển giao - vận hành GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm Quốc nội ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance PPP Sửa lại theo yk pb1 Đối tác - Công tư WB World Bank Ngân hàng thế giới CO Carbon monoxide NO2 Nitơ Dioxit CO2 cacbon Dioxit SO2 Lưu huỳnh dioxit SO2 NOx Nitrogen Oxide (Hoặc Nito oxit) CH4 Metan VOC Các Hợp Chất Hữu Cơ Bay Hơi CFC Chlorofluorocarbon PM10 Nồng độ bụi mịn 10 O3 Ozone PM2.5 Nồng độ bụi mịn 2,5 HmCn Hơi xăng dầu dBA Đơn vị đo độ ồn âm thanh ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các tiêu chí đo lường kết quả phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững.2: Bộ tiêu chí phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững. Thang đo kết quả phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững. Thang đo nhân tố tài nguyên thiên nhiên. Thang đo nhân tố quy mô dân số.
Thang đo nhân tố tăng trưởng kinh tế. Thang đo nhân tố nguồn lực tài chính. Thang đo nhân tố khoa học công nghệ. Thang đo nhân tố thể chế và chính sách.
Thang đo nhân tố quy hoạch đô thị. Thang đo nhân tố quỹ đất cho phát triển GTĐBĐT. Thang đo nhân tố nguồn nhân lực cho phát triển GTĐBĐT. Reliability Statistics – Nhóm KQ.
Item-Total Statistics – Nhóm KQ. Doanh thu vận chuyển hàng hóa, hành khách tại thành phố Hà Nội. Hệ thống đường bộ thành phố Hà Nội. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội giai đoạn 2012- 2021.
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội gian đoạn 2010-2021. Thu - chi ngân sách Nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2021. Nguyên nhân gây mất an toàn giao thông. Số lượng ô tô, xe máy đăng ký tại thành phố Hà Nội năm 2010-2021.
Các vấn đề gặp phải với cây xanh đường phố.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất giải pháp phát triển giao thông đô thị bền vững, tăng hiệu quả 20%.
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển giao thông đô thị bền vững Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.