Tổng quan về luận án

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ các dòng di cư nội địa từ nông thôn ra các đô thị hạt nhân. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9760101.01) của tác giả Nguyễn Thanh Cầm với đề tài "Giải pháp hỗ trợ tiếp cận trợ giúp xã hội cơ bản cho Lao động nữ di cư (Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội)" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hồi Loan tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2024), là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống trong việc thiết kế mô hình công tác xã hội chuyên nghiệp hỗ trợ an sinh xã hội cho nhóm lao động nữ di cư (LĐNDC).

Dữ liệu của Tổng cục Thống kê (2019) ghi nhận cả nước có 6,4 triệu người di cư từ 5 tuổi trở lên (chiếm 7,3% tổng dân số), trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo 55,5%. Tuy nhiên, LĐNDC đối mặt với tình trạng "tổn thương kép" về kinh tế và giới. Báo cáo của Cục Bảo trợ xã hội (2018) chỉ ra: 34,3% lao động nữ gặp khó khăn về việc làm, 42,6% gặp khó khăn về chỗ ở và 97,9% lao động ở khu vực phi chính thức hoàn toàn không có bảo hiểm xã hội (BHXH). Nghiên cứu của Học viện Phụ nữ Việt Nam (2024) trên 1.809 LĐNDC cũng khẳng định phần lớn phụ nữ di cư chỉ có đăng ký tạm trú diện ngắn hạn (KT4), sống trong các phòng trọ ẩm thấp, thiếu nước sạch và điện sinh hoạt. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) đặt ra là: Mặc dù hệ sinh thái chính sách an sinh đã ban hành, nhưng thiếu vắng cơ chế kết nối thực hành công tác xã hội (CTXH) từ dưới lên (bottom-up) nhằm giải quyết các rào cản mang tính thiết chế và định kiến xã hội tại điểm đến.

Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và 4 giả thuyết khoa học (Hs):

  • RQ1: Thực trạng tiếp cận trợ giúp xã hội cơ bản (học nghề, việc làm, nhà ở, nước sạch, giáo dục cho con, y tế, trợ giúp khẩn cấp) của LĐNDC tại Hà Nội diễn ra như thế nào? (H1: Tiếp cận các trợ giúp xã hội cơ bản của LĐNDC còn gặp nhiều hạn chế nghiêm trọng).
  • RQ2: Những rào cản cốt lõi nào cản trở tiếp cận trợ giúp xã hội của LĐNDC? (H2: Thái độ, nhận thức định kiến của một bộ phận cán bộ chính quyền cơ sở và đoàn thể tạo nên rào cản thiết chế lớn nhất).
  • RQ3: Có sự phân hóa và khác biệt đặc thù nào giữa nhóm LĐNDC khu vực chính thức và khu vực phi chính thức? (H3: Nhóm phi chính thức gánh chịu mức độ loại trừ xã hội và rào cản tiếp cận an sinh cao hơn rõ rệt).
  • RQ4: Công tác xã hội đóng vai trò can thiệp then chốt nào trong việc nâng cao cơ hội tiếp cận trợ giúp xã hội cho LĐNDC? (H4: Các mô hình thực hành CTXH chuyên nghiệp giữ vai trò cầu nối, biện hộ và điều phối nguồn lực thiết yếu).

Khung lý thuyết của luận án tích hợp đa tầng: Lý thuyết Quyền con người (Human Rights-Based Approach), Lý thuyết Hệ thống xã hội (Social Systems Theory), Lý thuyết Nhu cầu (Hierarchy of Needs của Abraham Maslow) và Lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital Theory của Bourdieu và Putnam). Phạm vi nghiên cứu khảo sát từ tháng 01/2022 đến tháng 10/2022 tại hai địa bàn đại diện: Quận Hoàng Mai (đặc trưng khu vực nội đô, lao động phi chính thức) và Huyện Đông Anh (đặc trưng vùng ven đô, khu công nghiệp tập trung lao động chính thức).

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về di cư lao động phản ánh ba dòng lý thuyết chủ đạo:

  1. Dòng lý thuyết kinh tế - không gian về động lực di cư: Mô hình Lực đẩy - Lực hút (Push-Pull Model) của Everett Lee (1966) và Lý thuyết mức thu nhập kỳ vọng của John R. Harris và Michael P. Todaro (1970) luận giải di cư như sự tái phân bổ nhân lực tự nhiên khi nông thôn dư thừa lao động, khan hiếm đất canh tác và đô thị tạo ra mức thu nhập danh nghĩa cao hơn. Tuy nhiên, Lý thuyết kinh tế học mới về di cư (New Economics of Labor Migration) của Oded Stark (1988) đã mở rộng đơn vị phân tích từ cá nhân sang cấp hộ gia đình, xem di cư là chiến lược phân tán rủi ro thu nhập.
  2. Dòng nghiên cứu về rào cản an sinh và loại trừ xã hội: Gabriele Ballarino và Nazareno Panichella (2017) chứng minh phụ nữ di cư tại 6 thị trường lao động châu Âu phải chịu "hình phạt kép" (double penalty) về việc làm và tiền lương. UN Women (2020) và OECD (2020) nhấn mạnh rào cản thiết chế y tế, thai sản và việc làm phi chính thức đã loại trừ phụ nữ di cư khỏi lưới an sinh công.
  3. Dòng nghiên cứu công tác xã hội và mạng lưới xã hội: Đặng Nguyên Anh (2006), Nguyễn Văn Chính (2021) và Nguyễn Hồi Loan, Nguyễn Thị Kim Hoa (2014) khẳng định vốn xã hội bắc cầu (bridging capital) và vai trò biện hộ của nhân viên CTXH là động lực căn bản chuyển hóa chính sách thành quyền năng thực tế.

Tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm đối lập: Một trường phái xem di cư tự do là nguồn cơn gây áp lực hạ tầng đô thị, tội phạm và bất ổn định xã hội, từ đó cổ xúy các biện pháp siết chặt đăng ký cư trú hành chính. Ngược lại, trường phái quyền phát triển (IOM 2022; World Bank 2011, 2013; CIEM 2021) khẳng định di cư tạo ra thặng dư kinh tế, phân bổ lại năng suất lao động và xóa đói giảm nghèo bền vững qua dòng kiều hối.

So sánh quốc tế cho thấy tính tương đồng và bài học sâu sắc:

  • Trường hợp Trung Quốc: Chế độ hộ khẩu (Hukou) phân tách phúc lợi nông thôn - đô thị, khiến 34,8% lao động nữ di cư (năm 2020) bị đứt gãy quyền bảo hiểm y tế và giáo dục con cái tại các siêu đô thị như Thâm Quyến (Gaoyang et al., 2020).
  • Trường hợp Cộng hòa Liên bang Đức: Luật Nhập cư mới (hiệu lực từ 01/03/2020) thiết lập hệ thống an sinh xã hội tích hợp, hạ thấp rào cản gia nhập thị trường lao động và cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em công lập, từ đó giải phóng sức lao động của phụ nữ nhập cư.

Vị trí của luận án được xác lập rõ ràng: Khắc phục sự phân mảnh của các nghiên cứu kinh tế học thuần túy bằng cách đặt thực chứng tiếp cận an sinh của LĐNDC dưới lăng kính Công tác xã hội can thiệp, khảo sát đồng thời cả hai khu vực chính thức và phi chính thức tại đô thị đặc thù Hà Nội.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Hệ thống xã hội của Bronfenbrenner và Talcott Parsons bằng cách chứng minh sự đứt gãy tương tác giữa vi mô (cá nhân LĐNDC), trung mô (chủ nhà trọ, doanh nghiệp, mạng lưới đồng hương) và vĩ mô (chính sách an sinh, luật cư trú, hệ thống CTXH cơ sở). Nghiên cứu định vị LĐNDC là chủ thể mang quyền (rights-holders) theo Lý thuyết Quyền con người, chuyển dịch căn bản quan niệm từ "ban phát từ thiện" sang "đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng". Đồng thời, tác giả phát triển mô hình phân bậc nhu cầu Maslow thích ứng cho đối tượng di cư: Nhu cầu an toàn sinh kế và chỗ ở tối thiểu phải được bảo đảm trước khi hiện thực hóa các nhu cầu hòa nhập cộng đồng và tự khẳng định bản thân.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG PHÂN TÍCH TIẾP CẬN TRỢ GIÚP XÃ HỘI                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [HỆ THỐNG VĨ MÔ]      Luật Cư trú, Luật BHXH, Chính sách Trợ giúp Xã hội cơ bản  |
|         |                                                                         |
|         v                                                                         |
|  [HỆ THỐNG TRUNG MÔ]   Chính quyền cơ sở, Hội Phụ nữ, Chủ nhà trọ, Doanh nghiệp   |
|         |                                                                         |
|         v                                                                         |
|  [HỆ THỐNG VI MÔ]      LĐNDC (Khu vực Chính thức & Phi chính thức)                |
|         ^                                                                         |
|         |-------- [CAN THIỆP CTXH: Kết nối - Biện hộ - Cung ứng dịch vụ] ---------|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích dung hợp 4 trụ cột lý thuyết nhằm mổ xẻ 5 chiều cạnh trợ giúp xã hội cốt lõi:

  1. Đào tạo nghề và việc làm bền vững.
  2. Nhà ở an toàn, điện nước giá sinh hoạt hợp lý.
  3. Giáo dục hòa nhập cho con em người di cư.
  4. Chăm sóc y tế ban đầu và BHYT liên thông.
  5. Cứu trợ đột xuất trong khủng hoảng (điển hình như đại dịch COVID-19).

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập đối với nhóm phụ nữ từ đủ 15 tuổi trở lên, có thời gian cư trú và làm việc dài hạn thực tế tại Hà Nội, bao hàm cả lao động hợp đồng trong nhà máy và lao động tự do đường phố.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận hành trên lập trường triết học thực chứng kết hợp kiến tạo xã hội (Pragmatism / Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Convergent Mixed-Methods Design) được triển khai nhằm phối hợp dữ liệu định lượng diện rộng với dữ liệu định tính chuyên sâu.

Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (multi-level design), so sánh đối sánh giữa hai phân nhóm địa bàn:

  • Huyện Đông Anh (đại diện cho cụm lao động công nghiệp chính thức, có hợp đồng lao động tại KCN Thăng Long).
  • Quận Hoàng Mai (đại diện cho cụm lao động dịch vụ phi chính thức, thu gom phế liệu, bán hàng rong, giúp việc gia đình).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật:

  • Mẫu khảo sát định lượng: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu đại diện LĐNDC tại hai địa bàn. Tiêu chí chọn mẫu bao gồm: Phụ nữ từ 15 tuổi trở lên, xuất cư từ các tỉnh ngoại thành về Hà Nội làm việc từ 6 tháng trở lên.
  • Dữ liệu định tính: Thực hiện hàng chục cuộc Phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm tập trung (FGD) với 4 nhóm khách thể: LĐNDC, cán bộ chính quyền phường/xã, cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, và đại diện các tổ chức phi chính phủ (NGOs) như Viện Light, Plan International.
  • Tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa nguồn dữ liệu (khảo sát - phỏng vấn - dữ liệu thống kê thứ cấp GSO/UNFPA), tam giác hóa phương pháp (định lượng - định tính), và tam giác hóa lý thuyết (kinh tế - xã hội học - công tác xã hội). Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha > 0.80 và bảo đảm tính giá trị hội tụ (construct validity).

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS, sử dụng các kiểm định thống kê suy diễn: Kiểm định Chi-square (${\chi}^2$) đánh giá mối liên hệ giữa tình trạng cư trú/loại hình hợp đồng và khả năng tiếp cận dịch vụ, kiểm định ANOVA so sánh mức thu nhập - chi tiêu giữa các nhóm, phân tích bảng chéo đối sánh khu vực Đông Anh và Hoàng Mai. Dữ liệu định tính được mã hóa theo chủ đề (Thematic Content Analysis).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  • Phát hiện 1 (Rào cản nhà ở và dịch vụ thiết yếu): 100% LĐNDC phi chính thức tại Hoàng Mai phải thuê trọ trong các khu nhà tạm bợ, chật hẹp, chịu giá điện nước cao hơn định mức nhà nước quy định từ 1,5 đến 2 lần. Hợp đồng thuê nhà chủ yếu là thỏa thuận miệng, không có giá trị pháp lý để đăng ký thường trú/tạm trú dài hạn.
  • Phát hiện 2 (Bất bình đẳng giáo dục thế hệ thứ hai): Trẻ em di cư theo mẹ đối mặt với rào cản hồ sơ hộ khẩu khi xin học trường công lập. Dữ liệu luận án củng cố phát hiện của GSO (2020) khi tỷ lệ trẻ em di cư liên tỉnh tiếp cận giáo dục phổ thông chỉ đạt 55,7%, đẩy nhiều gia đình vào cảnh phải gửi con ở lại quê nhà, gây tổn thương tâm lý sâu sắc (Left-behind children - Nguyễn Văn Lượt & Nguyễn Bá Đạt, 2017).
  • Phát hiện 3 (Đứt gãy bảo trợ y tế và suy giảm chất lượng sức khỏe sinh sản): Tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ 12 tháng/lần của LĐNDC ở mức rất thấp do rào cản chi phí và tâm lý e ngại trạm y tế địa phương. Mức sinh của LĐNDC giảm mạnh (TFR đạt 1,54 con/phụ nữ so với mức 2,13 con/phụ nữ của nhóm không di cư - GSO 2020), phản ánh áp lực kinh tế đè nặng lên quyết định sinh sản.
  • Phát hiện 4 (Khoảng trống tiếp cận cứu trợ khẩn cấp trong đại dịch COVID-19): Trong khi Nghị quyết 68/NQ-CP được ban hành nhằm hỗ trợ người lao động tự do, LĐNDC phi chính thức gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc xin xác nhận cư trú tại nơi tạm trú và xác nhận không nhận hỗ trợ tại quê quán, dẫn đến tỷ lệ bị loại trừ khỏi gói trợ giúp tiền mặt rất lớn.
  • Phát hiện 5 (Phân hóa sâu sắc giữa hai khu vực): LĐNDC khu vực chính thức tại Đông Anh có hợp đồng lao động và tham gia BHXH bắt buộc, nhưng lại đối mặt với tình trạng tăng ca kiệt sức và thiếu hệ thống nhà trẻ công lập giá rẻ; trong khi LĐNDC phi chính thức tại Hoàng Mai hoàn toàn "vô hình" trước hệ thống bảo trợ xã hội chính thống.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|           SO SÁNH BẤT BÌNH ĐẲNG TIẾP CẬN AN SINH GIỮA HAI KHU VỰC                |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Khu vực Phi chính thức (Hoàng Mai) | Khu vực Chính thức (Đông Anh)                |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| • Hợp đồng: 0% văn bản (miệng)     | • Hợp đồng: Ký kết chính thức                |
| • BHXH/BHYT: Gần như 0% BHXH       | • BHXH/BHYT: Đóng bắt buộc qua doanh nghiệp  |
| • Chỗ ở: Thuê trọ tự do, ẩm thấp   | • Chỗ ở: Nhà trọ KCN / KTX công nhân         |
| • Con cái: Nguy cơ đứt gãy học tập | • Con cái: Áp lực thiếu trường mầm non công  |
| • Trợ giúp: Trông cậy đồng hương   | • Trợ giúp: Nhận qua Công đoàn cơ sở         |
+------------------------------------+----------------------------------------------+

Implications đa chiều

  • Ý nghĩa lý luận: Chứng minh vai trò của Vốn xã hội liên kết (bonding social capital) trong việc giúp LĐNDC duy trì mạng lưới sinh tồn tức thời, nhưng đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của Vốn xã hội bắc cầu (bridging capital) thông qua các tổ chức CTXH để vượt thoát bẫy nghèo.
  • Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá nhu cầu an sinh xã hội tích hợp yếu tố giới tính và tình trạng cư trú, có thể chuyển giao áp dụng cho các đô thị công nghiệp lớn như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
  • Khuyến nghị chính sách và thực tiễn:
    1. Cải cách thể chế: Xóa bỏ mối liên kết ràng buộc giữa quyền thụ hưởng dịch vụ công tối thiểu (y tế trạm y tế xã/phường, trường học mầm non và tiểu học) với tình trạng hộ khẩu thường trú, hiện thực hóa tinh thần Luật Cư trú năm 2020.
    2. Thiết lập mạng lưới CTXH cơ sở: Thành lập các Văn phòng/Bàn tham vấn Công tác xã hội tại cấp phường/xã và các Khu công nghiệp, chủ động rà soát, lập hồ sơ quản lý trường hợp (case management) cho LĐNDC.
    3. Nhân rộng mô hình can thiệp hiệu quả: Phát triển các mô hình "Câu lạc bộ Nữ chủ nhà trọ", "Nhóm Tự lực phụ nữ di cư", "Mô hình New Me", hợp tác xã việc làm phi chính thức kết nối nguồn vốn tín dụng vi mô và tư vấn pháp lý miễn phí.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:

  1. Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại hai quận/huyện đặc trưng của Hà Nội (Hoàng Mai và Đông Anh), chưa thể khái quát hóa trọn vẹn bức tranh di cư tại các đô thị miền Trung hay miền Nam nơi có đặc trưng di dân liên vùng phức tạp hơn.
  2. Khung thời gian hậu dịch bệnh: Thời điểm thu thập dữ liệu (2022) chịu dư chấn của đại dịch COVID-19, có thể làm gia tăng tạm thời mức độ tổn thương kinh tế và tỷ lệ nhận hỗ trợ khẩn cấp so với điều kiện bình thường.
  3. Cỡ mẫu định lượng: Dù đạt chuẩn đại diện cho địa bàn nghiên cứu, việc tiếp cận nhóm lao động nữ phi chính thức di biến động liên tục (như người bán hàng rong, thu gom ve chai không cố định điểm trọ) gặp nhiều rào cản tiếp cận trực tiếp.

Chương trình nghiên cứu 10 năm tới mở ra các hướng đi:

  • Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Study) theo dõi biến động sinh kế và an sinh của LĐNDC trong chu kỳ 5-10 năm.
  • Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Cross-national comparative analysis) về hệ thống CTXH cho lao động nữ di cư giữa các nước ASEAN (Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia).
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (VNeID, cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia) trong việc quản lý và chi trả an sinh xã hội đa tầng cho người lao động di cư.

Tác động và ảnh hưởng

Công trình của NCS. Nguyễn Thanh Cầm tạo ra tác động học thuật và xã hội sâu sắc:

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng tài liệu tham khảo chuyên khảo cho các chương trình đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Công tác xã hội và Xã hội học tại Việt Nam; cung cấp khung phân tích thực nghiệm đạt chuẩn trích dẫn quốc tế trong các cơ sở dữ liệu Scopus/Web of Science về chủ đề giới và di cư đô thị.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Thường trực Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, và hoàn thiện Chiến lược Phát triển An sinh Xã hội quốc gia.
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy xây dựng môi trường sống nhân văn, an toàn cho hàng trăm nghìn lao động nữ di cư, giảm thiểu tỷ lệ bóc lột lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thế hệ tương lai thông qua việc bảo đảm quyền học tập cho con em người di cư.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, mô hình tích hợp lý thuyết đa tầng và quy trình phương pháp luận hỗn hợp mẫu mực trong nghiên cứu an sinh xã hội.
  • Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các bằng chứng định lượng và khuyến nghị phân tích thực chứng để xây dựng chính sách an sinh dựa trên quyền, phi tập trung hóa điều kiện thụ hưởng dịch vụ công.
  • Tổ chức phi chính phủ và Doanh nghiệp: Ứng dụng các quy trình can thiệp CTXH, xây dựng các chương trình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) hỗ trợ chỗ ở, nhà trẻ và chăm sóc sức khỏe cho nữ công nhân.
  • Cộng đồng Lao động nữ di cư: Được thừa nhận vị thế, tiếng nói và quyền tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ trợ giúp xã hội cơ bản, nâng cao năng lực tự biện hộ và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
    Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Hệ thống xã hội bằng việc tích hợp cách tiếp cận Dựa trên quyền (Human Rights-Based Approach) trong thực hành Công tác xã hội với người di cư. Nghiên cứu chứng minh rằng sự loại trừ an sinh của LĐNDC không bắt nguồn từ khiếm khuyết cá nhân mà do sự đứt gãy tương tác cấu trúc giữa hệ thống vĩ mô (luật pháp, hộ khẩu) và trung mô (thiết chế thực thi cơ sở).
  2. Điểm mới mang tính đột phá về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
    Trả lời: Khác biệt với các công trình của Đặng Nguyên Anh (2006) hay Nguyễn Viết Định (2019) vốn thiên về phân tích thống kê xã hội học thuần túy, luận án thiết kế phương pháp đối sánh kép đa tầng (Dual-Comparative Design): Khảo sát đồng thời khu vực chính thức (KCN Đông Anh) và phi chính thức (đô thị Hoàng Mai), kết hợp công cụ đánh giá nhu cầu lâm sàng của CTXH để xây dựng mô hình can thiệp thực hành.
  3. Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất được dữ liệu chứng minh là gì?
    Trả lời: Phát hiện về "rào cản tâm lý - thiết chế ngược": Mặc dù chính sách cứu trợ khẩn cấp có sẵn nguồn lực, rào cản lớn nhất ngăn LĐNDC tiếp cận không phải là thiếu tiêu chuẩn mà là sự phức tạp trong quy trình thủ tục hành chính hai đầu (nơi đi - nơi đến) kết hợp thái độ thiếu thân thiện của một bộ phận cán bộ cơ sở, khiến 100% đối tượng phi chính thức tự rút lui khỏi hệ thống hỗ trợ.
  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng thực nghiệm (Replication Protocol) không?
    Trả lời: Có. Luận án chi tiết hóa toàn bộ bộ công cụ bảng hỏi định lượng, hướng dẫn phỏng vấn sâu PVS cho từng nhóm đối tượng, ma trận mã hóa chủ đề và khung quy trình 5 bước can thiệp CTXH cá nhân/nhóm/cộng đồng, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập tại bất kỳ đô thị nào.
  5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
    Trả lời: Định hướng tập trung vào đánh giá tác động của Chuyển đổi số an sinh xã hội (dữ liệu dân cư VNeID và tài khoản định danh) đối với việc xóa bỏ rào cản hộ khẩu cho LĐNDC, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về chăm sóc sức khỏe tâm thần (Mental Health and Psychosocial Support) cho phụ nữ di cư và con cái của họ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Cầm đóng vị trí cột mốc khoa học trong nghiên cứu an sinh xã hội và thực hành Công tác xã hội tại Việt Nam thông qua 6 đóng góp then chốt:

  1. Tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống lý luận về tiếp cận trợ giúp xã hội cơ bản cho nhóm LĐNDC dưới lăng kính Công tác xã hội chuyên nghiệp.
  2. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, chân thực về thực trạng đời sống, việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục của LĐNDC tại Hà Nội trong giai đoạn chuyển biến kinh tế - xã hội và hậu đại dịch.
  3. Vạch trần các rào cản đa tầng, đặc biệt là rào cản thiết chế hành chính cư trú và khoảng trống của các dịch vụ CTXH chuyên trách tại cộng đồng.
  4. Chứng minh tính cấp thiết của việc chuyển dịch mô hình quản lý nhà nước từ "kiểm soát hành chính di cư" sang "cung ứng dịch vụ hỗ trợ dựa trên quyền con người".
  5. Thiết kế mô hình can thiệp CTXH 3 cấp độ (cá nhân - nhóm - chính sách) có tính ứng dụng cao, khả thi và bền vững nhằm kết nối LĐNDC với các nguồn lực an sinh thiết yếu.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về giới, di cư nội địa, kinh tế phi chính thức và chính sách an sinh xã hội đa tầng trong kỷ nguyên số hóa đô thị.