Ứng dụng Phương pháp Vật lý Quang phổ xác định thành phần khoáng vật Feldspat tại Việt Nam

Luận án vật lý: Phương pháp vật lý quang phổ xác định thành phần khoáng vật feldspat tại Việt Nam. Ứng dụng quan trọng cho nghiên cứu khoáng sản.

Chuyên ngành

Địa chất / Vật lý Quang phổ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

88

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Khám phá Khoáng vật Feldspat Phổ biến
Số trang:
88 trang
Chuyên ngành:
Địa chất / Vật lý Quang phổ
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Khám phá Khoáng vật Feldspat Phổ biến

Feldspat là khoáng vật silicat phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất. Khoáng vật này hiện diện rộng rãi. Feldspat được tìm thấy trong hầu hết các loại đá. Các loại đá này bao gồm đá magma, đá trầm tích và đá biến chất. Việc nghiên cứu thành phần vật chất của Feldspat rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về các quá trình địa chất. Việc định danh khoáng vật Feldspat chính xác là cần thiết. Đây là nền tảng cho nhiều ứng dụng khoa học và công nghiệp. Phân tích Feldspat cung cấp thông tin giá trị về nguồn gốc và biến đổi của đá. Sự phổ biến của khoáng vật Feldspat làm cho nó trở thành đối tượng nghiên cứu trọng tâm trong địa chất học.

1.1. Tầm quan trọng của Feldspat

Feldspat là khoáng vật silicat phổ biến nhất. Khoáng vật này chiếm phần lớn vỏ Trái Đất. Sự hiện diện của Feldspat rất rộng rãi. Feldspat được tìm thấy trong hầu hết các loại đá. Các loại đá này bao gồm đá magma, đá trầm tích và đá biến chất. Việc định danh khoáng vật Feldspat rất quan trọng. Xác định thành phần khoáng vật Feldspat giúp hiểu rõ quá trình địa chất. Khoáng vật Feldspat có nhiều ứng dụng công nghiệp. Do đó, phân tích Feldspat là một lĩnh vực nghiên cứu thiết yếu.

1.2. Vị trí địa chất của Feldspat

Feldspat có mặt khắp nơi trong tự nhiên. Đá magma chứa lượng lớn khoáng vật Feldspat. Đá trầm tích cũng có Feldspat bị phong hóa. Trong đá biến chất, Feldspat hình thành dưới áp lực và nhiệt độ cao. Thành phần khoáng vật Feldspat biến đổi tùy theo môi trường. Nghiên cứu thành phần Feldspat trên thế giới và tại Việt Nam đều được quan tâm. Sự đa dạng của Feldspat phản ánh lịch sử địa chất phức tạp. Việc phân loại Feldspat dựa trên môi trường hình thành cũng rất hữu ích.

II.Phương pháp Phân tích Feldspat Truyền thống

Trong quá khứ, nhiều phương pháp đã được áp dụng để xác định thành phần khoáng vật Feldspat. Các kỹ thuật này bao gồm kính hiển vi phân cực và phân tích hóa học ướt. Quang phổ ngọn lửa cũng được sử dụng. Nhiễu xạ tia X cung cấp thông tin về cấu trúc tinh thể. Những phương pháp này đã đóng góp quan trọng. Chúng giúp định danh khoáng vật và xác định các nguyên tố chính. Tuy nhiên, các kỹ thuật truyền thống có những hạn chế nhất định. Chúng có thể tốn thời gian, đòi hỏi mẫu lớn hoặc không đủ nhạy với nồng độ vết. Do đó, ngành địa chất đã tìm kiếm các phương pháp phân tích Feldspat hiệu quả hơn.

2.1. Kính hiển vi và Phân tích hóa học

Các phương pháp truyền thống đã được sử dụng. Kính hiển vi phân cực xác định thành phần khoáng vật Feldspat. Kỹ thuật này quan sát hình thái và tính chất quang học. Phân tích hóa học đo lường các oxit. Oxit nhôm, oxit silic, oxit canxi là các thành phần chính. Phương pháp này cung cấp dữ liệu định lượng. Tuy nhiên, nó có thể tốn thời gian. Định danh khoáng vật Feldspat đòi hỏi chuyên môn cao.

2.2. Kỹ thuật quang học và Nhiễu xạ tia X

Quang phổ ngọn lửa xác định nồng độ Natri và Kali. Đây là phương pháp nhanh cho các nguyên tố kiềm. Nhiễu xạ tia X phân tích cấu trúc tinh thể. Phương pháp này xác định các loại khoáng vật Feldspat. Nhiễu xạ tia X cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc. Mặc dù hiệu quả, các phương pháp này có hạn chế. Chúng có thể không đủ nhạy với tất cả các thành phần. Việc phân tích Feldspat cần sự kết hợp nhiều kỹ thuật.

III.Ứng dụng Vật lý Quang phổ Phân tích Feldspat

Trong những năm gần đây, vật lý quang phổ đã trở thành phương pháp chủ yếu. Kỹ thuật này được sử dụng trên thế giới. Nó dùng để xác định thành phần hóa học nói chung. Đặc biệt, nó tập trung vào các nguyên tố kiềm và kiềm thổ. Phương pháp vật lý quang phổ mang lại nhiều ưu điểm. Nó cải thiện độ chính xác và tốc độ phân tích. Khả năng phát hiện các nguyên tố vết cũng được nâng cao. Việc định danh khoáng vật Feldspat trở nên hiệu quả hơn. Tác giả luận văn đã nghiên cứu ứng dụng phương pháp này. Mục tiêu là xác định thành phần khoáng vật Feldspat tại các vùng ở Việt Nam. Vật lý quang phổ đã cách mạng hóa phân tích Feldspat.

3.1. Quang phổ Giải pháp hiện đại

Vật lý quang phổ đã trở thành phương pháp chủ yếu. Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Nó xác định thành phần hóa học nói chung. Đặc biệt, nó xác định các nguyên tố kiềm và kiềm thổ. Phân tích Feldspat bằng quang phổ có nhiều ưu điểm. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao. Nó cũng có khả năng phát hiện vết. Công nghệ này đại diện cho tiến bộ trong phân tích khoáng vật Feldspat.

3.2. Ưu điểm của phân tích quang phổ

Vật lý quang phổ bao gồm nhiều kỹ thuật. Quang phổ hấp thụ và quang phổ phát xạ là ví dụ. Các kỹ thuật này phân tích thành phần khoáng vật Feldspat. Chúng cung cấp thông tin chi tiết về các nguyên tố. Việc định danh khoáng vật trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn. Phương pháp này ít phá hủy mẫu. Do đó, nó phù hợp với các mẫu quý hiếm. Tác giả luận văn đã nghiên cứu ứng dụng phương pháp này. Mục tiêu là xác định thành phần Feldspat ở Việt Nam.

IV.Thành phần và Phân loại Khoáng vật Feldspat

Feldspat là một nhóm khoáng vật silicat quan trọng. Thành phần khoáng vật Feldspat bao gồm các khoáng vật biến thể. Đó là Orthoclase, Albite và Anorthite. Orthoclase có công thức K(AlSi3O8). Albite là Na(AlSi3O8). Anorthite có công thức Ca(Al2Si2O8). Những khoáng vật này tạo thành hai dãy chính. Đó là dãy Plagioclase và dãy Feldspat kiềm (Alkali Feldspar). Sự phân loại Feldspat dựa trên thành phần hóa học của chúng. Việc hiểu rõ cấu trúc và phân loại này rất quan trọng. Nó giúp định danh khoáng vật và nghiên cứu nguồn gốc đá. Thành phần cụ thể của Feldspat phản ánh điều kiện hình thành của chúng.

4.1. Các loại Feldspat chính

Feldspat là nhóm khoáng vật silicat rất phổ biến. Thành phần khoáng vật Feldspat bao gồm Orthoclase, Albite và Anorthite. Orthoclase có công thức K(AlSi3O8). Albite là Na(AlSi3O8). Anorthite có công thức Ca(Al2Si2O8). Các khoáng vật này là thành phần cơ bản. Chúng tạo nên cấu trúc Feldspat đa dạng. Sự hiện diện của chúng quyết định tính chất Feldspat. Phân loại Feldspat dựa trên các thành phần này.

4.2. Dãy Feldspat Plagioclase và Alkali

Feldspat có hai dãy chính. Dãy thứ nhất là Plagioclase, còn gọi là Feldspat canxi-natri. Dãy này là hỗn hợp đồng hình liên tục. Nó nằm giữa Albite và Anorthite. Dãy thứ hai là Feldspat kali-natri, hay Feldspat kiềm (Alkali Feldspar). Đây là hỗn hợp đồng hình ở nhiệt độ cao. Nó bao gồm Orthoclase và Albite. Tuy nhiên, sự thay thế ion Kali và Natri không liên tục ở nhiệt độ thấp. Điều này dẫn đến sự tách pha. Sự phân loại Feldspat này rất quan trọng.

V.Các Yếu tố Ảnh hưởng Thành phần Feldspat

Thành phần hóa học của khoáng vật Feldspat không cố định. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chủ yếu là thành phần của dung dịch tạo khoáng và giai đoạn tạo khoáng. Các nguyên tố kiềm và kiềm thổ đóng vai trò cation chính. Sự khác biệt về bán kính ion ảnh hưởng đến khả năng thay thế đồng hình. Ví dụ, Natri và Canxi có bán kính ion tương tự. Chúng có thể thay thế liên tục. Tuy nhiên, Kali và Natri có bán kính khác biệt đáng kể. Điều này dẫn đến sự không ổn định ở nhiệt độ thấp. Hiện tượng perthite là kết quả của quá trình này. Việc phân tích thành phần Feldspat giúp giải mã các quá trình phức tạp này. Các nguyên tố hiếm cũng có thể có mặt.

5.1. Vai trò của nguyên tố kiềm và kiềm thổ

Thành phần hóa học của khoáng vật Feldspat bị ảnh hưởng. Các nguyên tố kiềm và kiềm thổ đóng vai trò chính. Chúng liên kết trực tiếp với các gốc anion silicat. Sự có mặt của các nguyên tố này phân chia Feldspat thành các nhóm. Ví dụ, natri và canxi thường thay thế đồng hình. Bán kính ion của Na+ (0.98Å) và Ca2+ (0.99Å) rất gần nhau. Điều này cho phép chúng thay thế liên tục. Tuy nhiên, sự thay thế giữa Na+ và Ca2+ cần cân bằng điện tích. Việc phân tích Feldspat giúp xác định tỉ lệ này.

5.2. Hiện tượng Perthite và dung dịch rắn

Sự thay thế giữa Kali và Natri phức tạp hơn. Bán kính ion của K+ (1.33Å) và Na+ (0.98Å) khác biệt đáng kể. Ở nhiệt độ cao, chúng có thể tạo thành dung dịch rắn. Nhưng khi nhiệt độ giảm, hỗn hợp đồng hình này bị phá vỡ. Hiện tượng này gọi là perthite. Nó tạo ra các khoáng vật Feldspat natri (Albite) và Feldspat kali (Microcline hoặc Orthoclase) riêng biệt. Ngoài ra, Kali có thể thay thế bari. Điều này tạo ra Feldspat kali-bari hiếm gặp. Phân tích thành phần Feldspat cung cấp hiểu biết sâu sắc về các hiện tượng này.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
3. CHƯƠNG 3: Khả năng thực tế để ứng dụng phổ hóa và phản xạ để nghiên cứu khoáng vật
3.1. Gắn cứ vào vị trí và số lượng các dải hấp thụ hồng ngoại để đoán nhận các nhóm nguyên tố trong các khoáng vật, đặc biệt nhôm Cia, C-C hay cation NOT » anion soz; sios, POP se.
3.5. Nghiên cứu quá trình chuyển biến của vật chất khi tăng nhiệt độ và các phản ứng khác hoàn toàn chất mới hỗn hợp pha khe hở của sản phẩm và sự phân ly
3.6. Nghiên cứu đặc trưng của bản chất: dạng đồng hình, tính chất cơ học (chống nhỏ hơn 1-59%) dạng đồng hình của tạp chất xuất hiện, dịch chuyển vị trí và đồng thời thay đổi cường độ hấp thụ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phương pháp vật lý quang phổ với việc xác định thành phần của khoáng vật phenspat ở một số vùng việt nam luận án pts vật lý 1 70 35

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (88 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỔ ĐẦU phenspät 13 nhôm khoáng vật phổ biến nhất tronz các silicat của vỗ trải đất, cuủas có mặt trong hầu hốt các đã maena ; tran tioh vA biển chất „ Khi nghiên cửu thằnh phần vật chất của phenspất trên thé gidi va ở °Việb Nam đã sử đụng cáo phương phập nhũng ạ kẳnh hiển vi phân cực đổ xac định thinh phần cấc loại khong VẬt ¿ phương phẩp phân bÍech hóa học đổ xáo định thành phần của oxyt nh&m, oxyt silic, oxyt oeanazi vân vân, phương phấp trắc quang ngọn lửỬa để gác định thẳnh phần của Wabri vả Kali ¿ phươag phâp Rengen để phân tích cfu tric cha khoảng Vật về xác định các loại khoảng vật „ frong nhiều nữa trổ lại đây phươa¿ phấp vật lÿ quang phổ đã trở thành phương pháp chủ yếu teên thể giổi để xão định buằnh puần hóa hge noi chung và thầnh ;hần cấc nguyên tố kiều và kiền hiến nói riêng , Tắc giả luận vza đã nghiên cửu Ứng đụng phương phấp Vật 1ý quanz phổ hồnz ngoại v3 phất xạ đổ xãc định thẳnh phần của khoảng vật Phenspáb ở một sổ vùng Việt Nam, 6 TONG QUAN Phensp&t 14 nhém khong vật phổ biến nhất trong các silieat của vỗ trái đất, chúng có mặt trong bau hét các đối tượng nghiên cứu chủ yếu của dja chat cic cf macma, trầm tỈen và biển chất , Thanh phần Phenspfb bao sồm naững khoáng vật biển thể của hệ ba cẩu tử x(alsi,o,) octocla ¿ Na(Alsi 30g) Anbit va Ga(Al,Si. mÈ công bhức hóa học tỉnh thể ca phenspát ta thay che 7 nguyên vế kiều và ki8m thd dong vai trd cation 1ién két bưực tiếp với các gốc patie anion (aL si 0 )hoặc (A1510, )và cách phân chia ra hai ahom efing cn cf vac sy cd ngt của cáo nguyên tố kiềm và kiềm thổ, Trong ty nhiGa vai trò của các nguyễn tổ kiề: phụ thuộc vào thẳnh phần của đun; dịch bạo khoảng về giai đoạn bạo khoảng, frons qua trinh két tinh mac na o’giai dogn dau néu duas djech giầu Ga thỉ lấn, dgng Phenspat canxi GaC al ,3i505)4 dung địch ngày cans giầu natri thì Na cng Ca sạo ra 2857 Phenspat canxi natri, vì rằng bến kỉnh ion của Na '(0, 98A) nên ching thay thé đồn: bình cho nhau ở” trong mang tind thể của Phenspat mộ% cach 1i8n tye vổi bất cử tỷ 1$ nào, bất chấo cA lugt dtecti, Sự thay thể giữa 0a^* và Na!' 1à sự thay thể khác hỗa tr} cho nôa quốn dan bao sân bằng tính điện thì phẩi thay tus cã nhôm nguyên tố Nat * 3i"* cho nhoa nguyện vố ga^ * 414 nếu dung địch giầu natzi thì số bạo ra Phenspat natri Naf Alsi 3037s Khi dung djch o’nhi$t d$ cao cé kali và natri thì cũng tạo thanh day đồng hình liê: tục Kf Alsiz0 Naf A181 z0 a7 song vi 3 tổn bản {nn ion wat *(o, 984 ) và đị lổa của bắn kính ion KŸ(1,55A) khác nhau icẫ lớn cho nên khi nhiệt độ sôi trường bạc khoáng hạ thấp, thì nỗn hợp đồng hình này bị ph& v8 sé tgo ra cáo khoản vật PhenspAt natri (anbit), Phenspat kali(microiin hay oetoela ) riêng bi$t, bas vậy tronz thực bế thưởng gặp nhữa: dải Anbib nỀn xen giữa những tỉnh thể microlin, Nguồi ba thường: zọi hiện tượng trêt 14 hiện tugng pectit hoa, Ban chất của hiện tượng nầy là sự phả hủy hon bgp déng hinh cla phenspat kali-natri, Ngoầi ra kali cồn thay thé véi bari bạo vhẳnh Phonspấb kali~bari te lì đẩy hỗn nga đồng hÌnh K{A13i 30g) —Ba(A1„ Si, nhưng loại này ft gặp trons bự nhiên, Ben cạnh những nguyên bổ tiền v3 tiền thổ 18 nguyên tổ ehŸnh trong khoảng vật Phenspat cồn cố eae của các nợ uyên tổ kiền higm Cs, Li va Rb, Sự phân bố của các nguyên td kids hiển trong khoảng vật Phenspat hodin boần phụ thuộc vào chế 8 độ của dung dịch bạo khoảng, vào hàn lượng của các nguyên tổ kiền phổ biến như natri và kali, Nguyên tổ —= v6 tink chat hda nge thi nd rat gan tinh chat hoa age của Natri, Kali, ee va on, nhung theo tỉnh chất hỗa' tink thé thi độ lồn của bản | kinh ion 1i*(o, 788 gần bằnz đệ lớn của bản kinh iecn na*(o, 9p) | khác rất a độ lổa bản kỈnh ion của các nguyên tổ K*(, 55), rb*(1, AOA) ‘ và ca*(1,65A). Điều nầy co § nchfa rat 14n khi xét dén ham lượng cla Liti trong silicat ndi chung va trong kaoáng vật .Phenspắt nối riêng, đặc biệt là các loại Phenspat iim, Theo cấc kết quả phân tỉch định lượng hần lượng của Liti trong các khoảng vật được chỉ ra d”oảng 1, Bản; 1, Sự puân bố hào lượng của Libi trọn; các loại khoảng vật ¡ Tên khoảng vật: Hầm lượng Libi °/o : ae gia + ‡ Octocla :Ka$ny phat higa dén 0,1 :2.Vlaxova : : icrolin :Kh6ng phat hién d6n 0,085 ‘Vigo nguyêntổ: : Anbit t&hôn,; phât hiện déa 0,025 :tđất hiểm 1„X. : gneo bang 1 ta thay haa ligag cla Titi cao nat trong octocla gap ba 1am sé clare(Thep Ap Vino.:radov 1962 thi trj sé Clare của ii 18 0,0032), cdn thôn; bhườag thi him lượng cla Liti xap xi sd Glare thfm chi con rất thấp hởa cả số Glare, Tronaz các thành tạo peematlib đặo biệt là các thanh tạo nuộn loại Anbit-xpodumen tal ada lugng cla Li6i được băng cao tk O,19/o đến O0;99/o, Sự bša¿ bần lượa¿ của Iibi cing véi sự tang ban lượng của Natri trong các tank bạo của peenati% nguyên bố hiếm phần nào chữa; bổ có thể efng sinh e của iia=Ii là tương đối chyt chB, Song cfing phai thấy nồng cố brưồa; hợp thẳnh bạo peemabiu giầu Watpi thì hoằn toần ving mgt Li, Qua a6 nov3i ta cd thé 17 giai duyc sy cổ nặt của L4 9 tropg khoáng vật Phenspäb liên quan đến qui trình thaÌh bạo của khoảng vật Phenspat natri , Nguy@n tS Rubidi cd a lớn ban kinn ion Rb*(1, s9Ä) lổn hớa nhiều độ 1én ban kinh Li (0,72), nhưag về mặt aja hoa thi tinh chat cha Rb lai gan tinh chat cba nzuyén t6 Kali, Thé ion héa của Rb thấp, độ điện ân của Rb cũng thấp, độ linh động của Rb cao nên Rb cố naiỀu kha nine than gia phan Ủng trong cáo quả trình tao khoang > frong bự nhiên Rb thường đi liền vi Kali, Cesi, Tali, Livi vàn Natri vi tinh chất hóa bạo tinu thé như kích thước của bân kẳnh ion Rb*(1, 49h) san vải độ 16n ban kinh io ion TQ, 338), Ta%(1,49A), Cs*(1,65A) nd kuắc biệt vối độ 1én bản tỉnh ion Na?(0,9 28A) vg ion Li *(o, sa), Han lugng trung binh cia Rb trong vo trải đấb(trị số clare) 18 0,015°/ Rb phân ta trong mang tinh thể của ahiều loại thoảng vật, fữnonz cáo khoảng vật zhenspát nam Lugng của Rb được xao định ở bảng % Bằng 2.

8ự phần bổ hàn lượa; của Rb trons cic logi khoang vat Phenspat : ©8n khofing vật: Hằm lượng : Tac gia + 3 2 : 3 : Octocla : 0,01 = 0,27 25, V,Vlaxovas: 3s Microlin 3 0,01 — 2,88 :Iu, X, Xlepnev : Aabit : Không phát hiện = 0,039 iV, 1, Vecnatsk 2 ‡ aki : Oligocla : 0,081 to xi SG 3 : : ge bang 2 ta thay bam lugng ca Rb trong phenspat Kali nhiều hơa trong Phonspat Natri, 0ron¿ khoảng vật Phonspáb Kali thi Rubidi thay thể đồng hÌnh eồa: hỗa tz‡ vổi Kalli nghŸa lầ nó có thể chiến chỗ của Kali trong mgng tinh thể Phenspat Kali, ham lượng cla Rb ting cao trong Phenspat Kali đ°giai đoạn cuối của qua trinh tgo khoang, 10 rong khoáng vật Phenspat Kali ciing nhu trong các khoảng VẬt Kali nếu tồn tại dng thdi c& Rubidi va Cesi thi chưa cô ed sơ đổ nối đổa sự thay thế đồng hỉnh giữa chúng mồ có thể trong oäc khoảng vậu nay c& Rb va Cs cling thay bhế đồng hình cho Kali, Trong nhiing trudag hgp nay thi ca Rb, Cs Và K 3 %zong củng mộ bổ hợp cộng sinh vổi nhau, quan hệ siữa Rb véi Li, Ta va Na chưa được giải quyếu triệt để trong các khoẳng vật Kali, thân tích các so ligu tuye té ve han lượng cia Rb trong cac logi Phensp&at ciing nuv trong cae knoang vat kbc, người ta thấy zần; lượng Rb cố bhổ đi vào mạng tinh thể của các Phouspäb bzước tiền phụ thuộc vào nồng 4ộ của ior Rb trong dung địch tạo khoảng, vào djic tinh thay thé déng hÌnh của Rb tronz các khoảng vật về thổi cian tgo khoảng, Nồng đệ của Rb trong phensoäE Kali và các khoắng vậu Kali khác củ: qua trinh pecmatit vA các qủa trình hậu macma thudng được tang cao, Theo Gonsmit giai thfeh th? xfen thude cha ion Rb quả lổn eùo nên no ton tai đ cuối các quả tran tạo khoảng „ Areas va Libenberg cho ring Rb dược thy trunz cồc: vồi K trong duag thé tan du(dung thé peomatit) bổi thể nồng đệ Rb trong các Phenspat #ali(nicrolin) của các mach peematit thudng tung cao, Khi xét đến hưởng biển triển của qua trin ty ahiên ngưi ta thưởng dủas tỷ lệ bau lượng siỮa K/Rb đổ suy đoáa ra các pha của quả brỉnh bạo khoảng, hoặc cáo đổi của tuầnh bạo ty nhiễn ?auxơn(1961) đã tỉnh ra hệ số bậo tcung của Rb trong cac Phenspat Kali theo cSng shite sau ; RDn Aen (kv Pheasp&t) ap) pee ự a/c, cña đã trong do Rac, 1ầ số lượng nguyêa tử của Rb, trcén đố lượn: nguyên bử của f° TỪ hệ số nầy Tauxzn đã đána gia được các loại Phenspat eố gia trị công ushigp do khả năag tập trung Rb trong ching, Ngodi ra ngudi ta sòn sử dụng các nguyên tổ khac nhau trong Phenspat : vi dụ Rb/'te, Rồ. đẳnh gia các qua trÌnh tnằnh tạo của các khoảng vật, Gs lầ nguyên tố „ “6M phổ biến tron; tự phiên bổi vậy việc xão định Ham tượng của 0esi trong cac khoans vat chưa có sổ ti đầy đủ cu'ỉnh xão, nó đồi hổi phương; phẩp phân bích có đi chinh xae và có độ SH SA Hana Sướng trung bin: cla Cs trong vé trai dat 10°7’= 107 704, ` Hình thải tồn tại của Cs trong eae khoảng, vật noi chung va trons các Phens pat noi riêng chưa được nghiên cứu kỹ hằm lượng trung bằnh của Os trong các khoảng vật cược chỉ ở bảng 5, + 9 , sĩ & , Bang 3 Sy phan bd cta Cs brọng cac loại khoang vật, : Khoảng vật : tầm lượng : Rae gia: :Microlin(@i eine: : : svổi lepidolit $ ‡ Ệ tbrong pecmatit) : 0,1 - 0,5 2M. +: Khong phat hign - 6,020 :1u, X, XLepnev: tAnbib ,,. £ Không phat hign - 0,003 : Xlepnev: @ligocla.

: Khéng phat nién - 0,002 : Xlepnev: Gs oô lign quan với các Phensp&t Kali, hao lugng cia cs trong mierolin là lổn, đặc biệt lầ nicrolin trong pecmatit đi cùng vổi 1epidolib, Về btínn chất hỗa học tina thổ 0s gần gai véi Rb, Ta va K, Theo Vlaxdp thi cs ph&n tan trong cac khoảng vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/xac-dinh-thanh-phan-khoang-vat-feldspat-bang-vat-ly-quang-pho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án vật lý: Phương pháp vật lý quang phổ xác định thành phần khoáng vật feldspat tại Việt Nam. Ứng dụng quan trọng cho nghiên cứu khoáng sản.

Luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" thuộc chuyên ngành Địa chất / Vật lý Quang phổ. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" có 88 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định thành phần khoáng vật Feldspat bằng Vật lý Quang phổ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter