Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật trong dạy học Nhiệt học Vật lí đại cương - Trần Ngọc Dũng (ĐH Vinh)
Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kĩ thuật qua dạy học phần nhiệt học vật lí đại cương bằng phương pháp tích cực.
Luan An
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
264
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên khối kỹ thuật
- Số trang:
- 264 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Trần Ngọc Dũng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên khối kỹ thuật
Năng lực giải quyết vấn đề là nền tảng cốt lõi trong đào tạo kỹ thuật hiện đại. Thị trường lao động đòi hỏi sinh viên khối ngành kỹ thuật phải nắm vững lý thuyết chuyên môn. Người học cần khả năng phát hiện bất cập trong hệ thống kỹ thuật. Kỹ năng phân tích nguyên nhân gốc rễ đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất. Sinh viên cần chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành giải pháp kỹ thuật cụ thể. Môn học Vật lý đại cương, đặc biệt là phần Nhiệt học, tạo môi trường rèn luyện tư duy thực nghiệm hiệu quả. Quá trình học tập giúp sinh viên hình thành khả năng phán đoán độc lập. Năng lực này giúp người học tự tin xử lý bài toán công nghệ phức tạp trong thực tế.
1.1. Bản chất và cấu trúc năng lực của sinh viên kỹ thuật
Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm ba thành tố chính: nhận thức, kỹ năng và thái độ. Nhận thức thể hiện ở khả năng phát hiện vấn đề kỹ thuật từ thực tế sản xuất. Kỹ năng bao gồm thu thập dữ liệu, lập mô hình toán học và kiểm chứng phương án tối ưu. Thái độ phản ánh tính kiên trì, cẩn trọng và tinh thần đổi mới sáng tạo. Trong học phần Nhiệt học, sinh viên phân tích các chu trình nhiệt động và nguyên lý truyền nhiệt. Quá trình này rèn luyện thao tác tư duy trừu tượng kết hợp thực nghiệm. Sự gắn kết giữa các thành tố giúp sinh viên khối ngành kỹ thuật làm chủ công nghệ và xử lý biến cố kỹ thuật hiệu quả.
1.2. Tầm quan trọng của tư duy phản biện và phân tích logic
Tư duy phản biện và phân tích logic là công cụ then chốt trong quá trình giải quyết bài toán kỹ thuật. Người học không chấp nhận thông tin một chiều. Sinh viên liên tục đặt câu hỏi về tính khả thi của giải pháp. Phân tích logic giúp bóc tách hiện tượng phức tạp thành các yếu tố cấu thành. Phương pháp này giảm thiểu sai sót trong tính toán thiết kế. Khi nghiên cứu các định luật nhiệt động lực học, tư duy logic giúp giải thích sự chuyển hóa năng lượng. Tư duy phản biện giúp đánh giá hiệu suất của máy nhiệt và đề xuất phương án cải tiến. Kỹ sư tương lai cần năng lực này để tối ưu hóa hệ thống công nghiệp.
1.3. Yêu cầu thực tiễn đối với sinh viên khối ngành kỹ thuật
Bối cảnh công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu khắt khe đối với sinh viên khối ngành kỹ thuật. Các hệ thống máy móc ngày càng phức tạp và tích hợp cao độ. Nhà tuyển dụng ưu tiên nhân sự có khả năng thích ứng nhanh với sự cố kỹ thuật. Sinh viên không thể chỉ học vẹt công thức lý thuyết. Quá trình đào tạo đại học phải gắn liền với thực tiễn sản xuất. Khả năng phát hiện vấn đề từ những sai lệch nhỏ giúp ngăn ngừa rủi ro lớn. Năng lực giải quyết vấn đề độc lập và làm việc nhóm trở thành tiêu chuẩn vàng cho kỹ sư mới tốt nghiệp.
II. Dạy học giải quyết vấn đề chuẩn mô hình đào tạo CDIO
Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp sư phạm hiện đại trong giáo dục đại học. Phương pháp này đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình đào tạo. Giảng viên đóng vai trò người hướng dẫn và định hướng tư duy. Người học chủ động khám phá tri thức thông qua việc giải quyết các thách thức kỹ thuật. Việc áp dụng mô hình đào tạo CDIO giúp đồng bộ hóa mục tiêu đào tạo với thực tiễn nghề nghiệp. Khung chuẩn này nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học cơ bản. Sinh viên rèn luyện tư duy kỹ thuật ngay từ các học phần đại cương như Vật lý và Nhiệt học.
2.1. Tích hợp dạy học giải quyết vấn đề vào chương trình đào tạo
Tích hợp dạy học giải quyết vấn đề vào chương trình đại cương đòi hỏi sự thay đổi cấu trúc bài giảng. Giảng viên xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề gắn với thực tiễn kỹ thuật. Trong phần Nhiệt học, các bài toán về động cơ nhiệt, máy lạnh và truyền nhiệt được đưa vào làm tình huống dẫn nhập. Sinh viên phát hiện mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và hiện tượng mới. Quá trình thảo luận nhóm giúp tìm kiếm phương án giải quyết tối ưu. Hình thức dạy học này kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
2.2. Triển khai dạy học dựa trên dự án PBL trong kỹ thuật
Dạy học dựa trên dự án (PBL) mang lại trải nghiệm học tập thực tế và toàn diện. Sinh viên khối ngành kỹ thuật làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể. Dự án có thể là thiết kế mô hình trao đổi nhiệt hoặc tối ưu hóa chu trình Carnot. Phương pháp PBL yêu cầu sinh viên tự lập kế hoạch, phân chia công việc và tìm kiếm tài liệu. Tương tác nhóm rèn luyện kỹ năng giao tiếp và phản biện. Quá trình bảo vệ dự án giúp củng cố kiến thức chuyên môn và kỹ năng thuyết trình trước hội đồng.
2.3. Vận dụng mô hình đào tạo CDIO để chuẩn hóa đầu ra
Vận dụng mô hình đào tạo CDIO giúp sinh viên phát triển năng lực kỹ thuật theo chu trình khép kín: Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành. Mô hình này thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết giảng đường và sản xuất thực tế. Trong dạy học Nhiệt học, sinh viên được rèn luyện quy trình thiết kế thiết bị nhiệt đơn giản. Các bước triển khai và vận hành mô hình giúp kiểm tra độ chính xác của tính toán. Phương pháp tiếp cận CDIO chuẩn hóa năng lực đầu ra của sinh viên theo tiêu chuẩn quốc tế.
III. Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề qua đồ án môn học
Đồ án môn học kỹ thuật là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ lý thuyết sang thực hành ứng dụng. Sinh viên phải vận dụng tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết một bài toán cụ thể. Quá trình làm đồ án rèn luyện năng lực tư duy độc lập và tính kỷ luật công nghệ. Sinh viên học cách quản lý thời gian, chi phí và tài nguyên kỹ thuật. Đây là cơ hội tốt nhất để cọ xát với những vấn đề kỹ thuật chưa có lời giải mẫu. Năng lực giải quyết vấn đề được tôi luyện qua từng giai đoạn hoàn thiện đồ án.
3.1. Ứng dụng tư duy thiết kế kỹ thuật Design Thinking
Tư duy thiết kế kỹ thuật (Design Thinking) cung cấp quy trình 5 bước giải quyết vấn đề sáng tạo: Thấu cảm, Xác định vấn đề, Lên ý tưởng, Tạo mẫu và Thử nghiệm. Khi làm đồ án môn học kỹ thuật, sinh viên tìm hiểu nhu cầu thực tế của người sử dụng. Việc xác định chính xác yêu cầu kỹ thuật giúp định hướng giải pháp đúng đắn. Giai đoạn lên ý tưởng khuyến khích nhiều giải pháp kỹ thuật đột phá. Tạo mẫu nhanh giúp kiểm chứng tính khả thi của thiết kế. Thử nghiệm thực tế cung cấp dữ liệu để liên tục tinh chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
3.2. Thiết kế đồ án môn học kỹ thuật gắn liền thực tế
Thiết kế đồ án môn học kỹ thuật cần gắn liền với các bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp. Các đề tài mang tính liên môn như nhiệt động lực học, cơ học lưu chất và điều khiển tự động tạo nhiều cảm hứng. Sinh viên phải tự tính toán thông số kỹ thuật, chọn vật liệu và vẽ bản vẽ kỹ thuật. Giảng viên giữ vai trò phản biện và tư vấn công nghệ. Quá trình giải quyết các yêu cầu kỹ thuật thực tế nâng cao tính chuyên nghiệp cho sinh viên. Kết quả đồ án phản ánh trực tiếp năng lực nghề nghiệp tương lai.
3.3. Rèn luyện kỹ năng xử lý sự cố kỹ thuật Troubleshooting
Kỹ năng xử lý sự cố kỹ thuật (Troubleshooting) là năng lực bắt buộc đối với sinh viên kỹ thuật. Trong quá trình chế tạo mô hình hoặc chạy thử nghiệm, sự cố thường xuyên xảy ra. Sinh viên phải rèn luyện phương pháp cô lập vùng lỗi và xác định nguyên nhân. Các bước xử lý sự cố bao gồm quan sát hiện tượng, đo đạc thông số và so sánh với lý thuyết. Khả năng tư duy logic giúp loại trừ các giả thuyết sai một cách có hệ thống. Kỹ năng khắc phục lỗi nâng cao tính kiên trì và phản xạ kỹ thuật của sinh viên.
IV. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua mô phỏng
Mô phỏng số và thí nghiệm đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết trừu tượng và thực tế kỹ thuật. Các công cụ phần mềm hiện đại cho phép tái hiện các quá trình vật lý phức tạp. Sinh viên quan sát trực quan sự biến đổi trạng thái của chất khí hoặc dòng truyền nhiệt. Môi trường mô phỏng an toàn cho phép thử nghiệm nhiều kịch bản giới hạn mà thí nghiệm thực tế khó thực hiện. Kết hợp mô phỏng với thực hành giúp sinh viên hiểu sâu sắc bản chất hiện tượng. Năng lực giải quyết vấn đề được củng cố thông qua việc đối chiếu kết quả tính toán với thực nghiệm.
4.1. Kết hợp thực hành thí nghiệm và mô phỏng trên máy tính
Thực hành thí nghiệm và mô phỏng số bổ trợ đắc lực cho nhau trong dạy học kỹ thuật. Sinh viên sử dụng phần mềm để xây dựng mô hình toán học cho hệ thống nhiệt cơ. Các công cụ như MATLAB, ANSYS hoặc LabVIEW hỗ trợ phân tích dữ liệu đo đạc chính xác. Sau khi mô phỏng, sinh viên tiến hành đo đạc thực tế trên mô hình thí nghiệm. Việc so sánh giữa kết quả mô phỏng và số liệu thực nghiệm giúp nhận diện sai số. Quá trình hiệu chỉnh mô hình nâng cao năng lực phân tích dữ liệu và tư duy kỹ thuật của sinh viên khối ngành kỹ thuật.
4.2. Xây dựng tình huống có vấn đề trong phòng thí nghiệm
Tình huống có vấn đề trong phòng thí nghiệm kích thích tư duy khám phá của sinh viên. Giảng viên chủ động đưa vào các thông số bất thường hoặc sai số thiết bị. Sinh viên không thể chỉ làm theo quy trình hướng dẫn sẵn có. Người học phải tự tìm nguyên nhân dẫn đến sai lệch kết quả thí nghiệm. Quá trình kiểm tra đường dây, hiệu chuẩn cảm biến và tính toán lại công thức rèn luyện kỹ năng thực nghiệm. Dạy học giải quyết vấn đề tại phòng thí nghiệm biến người học thành nhà nghiên cứu chủ động.
V. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của kỹ sư tương lai
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cần chuyển từ kiểm tra ghi nhớ sang đánh giá quá trình và năng lực thực tế. Hệ thống đánh giá phải phản ánh chính xác khả năng ứng dụng tri thức vào giải quyết bài toán kỹ thuật. Việc đa dạng hóa hình thức đánh giá giúp đo lường toàn diện các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin phản hồi quan trọng để điều chỉnh phương pháp dạy và học. Đánh giá chuẩn xác tạo động lực cho sinh viên hoàn thiện năng lực nghề nghiệp trước khi tốt nghiệp.
5.1. Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá năng lực toàn diện
Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá (Rubric) giúp lượng hóa năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên. Ma trận đánh giá phân chia thành các mức độ: nhận diện vấn đề, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp và kiểm chứng kết quả. Mỗi tiêu chí có mô tả hành vi và chỉ số thực hiện cụ thể. Giảng viên sử dụng Rubric để đánh giá đồ án, bài tập nhóm và báo cáo thí nghiệm. Tính minh bạch của tiêu chí giúp sinh viên định hướng rõ ràng mục tiêu rèn luyện trong từng học phần kỹ thuật.
5.2. Đánh giá quá trình kết hợp tự đánh giá của sinh viên
Đánh giá quá trình kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng nâng cao tính tự chủ của người học. Sinh viên tự nhìn nhận điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình giải quyết vấn đề kỹ thuật. Đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và phản biện xây dựng. Giảng viên đưa ra nhận xét chi tiết và định hướng khắc phục kịp thời. Hình thức đánh giá liên tục này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự học suốt đời và khả năng thích ứng linh hoạt trong môi trường công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (264 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---------------------- TRẦN NGỌC DŨNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN NGÀNH KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---------------------- TRẦN NGỌC DŨNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN NGÀNH KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN ĐÌNH THƯỚC 2. NGUYỄN THỊ NHỊ NGHỆ AN – 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.Nguyễn Đình Thước và PGS.TS Nguyễn Thị Nhị. Các số liệu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào.
Nghệ An, tháng 3 năm 2020 Tác giả Trần Ngọc Dũng luan an ii LỜI CẢM ƠN Bằng tất cả tấm lòng và sự tôn kính của mình tác giả xin cám ơn gửi lời tri ân tới PGS.Nguyễn Đình Thước và PGS.Nguyễn Thị Nhị, người đã định hướng đề tài, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án bằng tất cả sự tận tâm và nhiệt huyết của mình. Tác giả luận án xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Lãnh đạo Viện Sư phạm Tự nhiên và Bộ môn LL&PPDH Vật lí - Trường Đại học Vinh; Ban Giám hiệu Trường Sỹ quan Kỹ thuật Quân sự đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học của chuyên ngành LL&PPDH Vật lý đã có những ý kiến đóng góp cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, người thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận án.
Nghệ An, tháng 3 năm 2020 Tác giả Trần Ngọc Dũng luan an iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 ĐC Đối chứng 2 ĐG Đánh giá 3 ĐH Đại học 4 GQVĐ GQVĐ 5 GV Giảng viên 6 KN Kỹ năng 7 KQHT Kết quả học tập 8 NL Năng lực 9 NXB Nhà xuất bản 10 PP Phương pháp 11 PPDH Phương pháp dạy học 12 SV Sinh viên 13 TC Tiêu chí 14 TN Thực nghiệm 15 TNSP Thực nghiệm sư phạm luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các kết quả nghiên cứu về dạy học phát triển NL GQVĐ ở nước ngoài. Các kết quả nghiên cứu về dạy học phát triển NL GQVĐ ở Việt Nam. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu.
19 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NL PHÁT HIỆN VÀ GQVĐ CỦA SINH VIÊN KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG. Hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học đại học. Quá trình dạy học đại học. Hoạt động dạy và hoạt động học ở đại học.
Khái niệm NL. Một số quan niệm về NL. Các đặc trưng cơ bản của NL. Cấu trúc NL.
NL phát hiện và GQVĐ của SV trong dạy học Vật lí đại cương. Khái niệm NL phát hiện và GQVĐ. Cấu trúc NL phát hiện và GQVĐ trong dạy Vật lí đại cương. Đánh giá NL phát hiện và GQVĐ của SV trong học tập Vật lí đại cương.
Dạy học GQVĐ trong môn học Vật lí đại cương cho SV đại học. Khái niệm “Vấn đề” và “Tình huống có vấn đề” trong dạy học. Dạy học GQVĐ. Cấu trúc của dạy học GQVĐ.
Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề. Dạy học GQVĐ thực hiện mục tiêu phát triển NL của SV trong học tập Vật lí đại cương. Thực trạng dạy học Vật lí đại cương trong các trường đại học quân đội theo hướng phát triển NL phát hiện và GQVĐ. Mục đích điều tra.
Đối tượng điều tra. Phương pháp điều tra. Kết quả điều tra thực trạng. Nhận định kết quả điều tra.
Đề xuất những biện pháp sư phạm nhằm phát triển NL phát hiện và GQVĐ của SV trong quá trình dạy học Vật lí đại cương. Cơ sở khoa học của các biện pháp. Định hướng xây dựng các biện pháp. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp.
Biện pháp sư phạm phát triển NL phát hiện và GQVĐ cho SV trong dạy học Vật lí đại cương. Quy trình sử dụng các biện pháp phát triển NL phát hiện và GQVĐ cho SV trong quá trình dạy học phần Nhiệt học Vật lí đại cương. 62 Kết luận chương 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN NHIỆT HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Phân tích chương trình Vật lí đại cương dành cho SV ngành kĩ thuật. Mục tiêu của chương trình Vật lí đại cương theo đề cương chi tiết môn học hiện hành. Vị trí của phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí đại cương. Hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu nội dung học tập phần Nhiệt học.
Thuyết động học phân tử chất khí và các định luật phân bố. Nguyên lí thứ nhất nhiệt động lực học. Nguyên lí thứ hai nhiệt động lực học. Chuẩn bị điều kiện dạy học GQVĐ những kiến thức phần Nhiệt học.
Thiết kế tình huống có vấn đề dùng cho dạy học GQVĐ. Xây dựng bài tập vấn đề dùng để dạy học phần Nhiệt học. Chuẩn bị các phương tiện cho dạy học GQVĐ phần Nhiệt học. 92 luan an vi 3.
Soạn thảo kế hoạch dạy học phần Nhiệt học theo định hướng phát triển NL phát hiện và GQVĐ. 103 Kết luận chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm vòng 1 và vòng 2.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Thời gian và nội dung thực nghiệm sư phạm vòng 1. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1.
Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 2. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2.
Kết quả chung về thực nghiệm sư phạm. Kết quả định tính về thực nghiệm sư phạm. Kết quả định lượng về thực nghiệm sư phạm. 158 Kết luận chương 4.
168 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 170 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 172 luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Thang đo đánh giá NL phát hiện và GQVĐ. Thang đo NL phát hiện và GQVĐ theo mức độ các tiêu chí. Phân phối nội dung, thời gian dạy học của phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí đại cương theo chương trình hiện hành .2 Nhiệt dung phân tử gam các chất khí ( ). Xác định tỷ số nhiệt dung phân tử Cp/Cv của chất khí.
Số liệu khảo sát hiện tượng nhiệt điện, lấy mẫu nhiệt kế cặp nhiệt kim loại. Xác định đương lượng nước K của bình nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng c của mẫu vật rắn. Lớp thực nghiệm và đối chứng trong 2 vòng TNSP.
Nội dung dạy học thực nghiệm sư phạm. So sánh tiến trình giải bài tập và quá trình GQVĐ. Bảng thang đo mức độ theo tiêu chí NL phát hiện vấn đề của SV làm bài kiểm tra. Bảng thang đo mức độ theo tiêu chí NL tìm giải pháp và thực hiện giải pháp của SV làm bài kiểm tra.
Bảng thang đo mức độ theo tiêu chí NL trình bày giải pháp và kết quả của SV làm bài kiểm tra. Bảng thang đo mức độ theo tiêu chí NL đánh giá giải pháp và kết quả của SV làm bài kiểm tra. Tổng hợp kết quả đánh giá NL phát hiện và GQVĐ của SV thông qua các NL thành tố. Kết quả bài kiểm tra của SV lớp đối chứng và thực nghiệm.
Phân loại kết quả làm bài kiểm tra của lớp ĐC và TN. Bảng tần suất của lớp đối chứng và thực nghiệm. Bảng tần số lũy tích hội tụ lùi. Bảng tham chiếu T – test.
Bảng so sánh theo chuẩn Cohen. So sánh dữ liệu giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng. 166 luan an viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 2. Cấu trúc quá trình dạy học đại học [64].
Cấu trúc của tâm lí hoạt động [60, tr. Hệ thống phân bậc các nhu cầu của Maslow. Sơ đồ cấu trúc NL phát hiện và GQVĐ. Sơ đồ các bước triển khai dạy học GQVĐ.
Biểu diễn quá trình đẳng tích. Biểu diễn quá trình đẳng áp. Biểu diễn quá trình đẳng nhiệt. Biểu diễn quá trình đoạn nhiệt.
Quá trình biến đổi không thuận nghịch. Thành phần thiết bị bộ thí nghiệm đo tỷ số Cp/Cv .7: Thành phần thiết bị bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng nhiệt điện, lấy mẫu nhiệt kế cặp nhiệt kim loại .8: Thành phần thiết bị bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng nhiệt điện, lấy mẫu nhiệt kế cặp nhiệt kim loại .9: Mô phỏng chuyển động của piston trong xylanh.10: Mô phỏng một số máy nhiệt theo các chu trình. Mô phỏng công tác của động cơ 4 kỳ. Mô phỏng cấu tạo của động cơ 4 kỳ.
Mô phỏng piston chuyển động trong xylanh. Công phụ thuộc vào quá trình. Hình vẽ bài tập 1. Hình vẽ bài tập 2.
Hình vẽ bài tập 3. Hình vẽ bài tập 4. Hình vẽ cấu tạo máy hơi nước. Mặt cắt của động cơ đốt trong.
Sơ đồ nguyên lí máy làm lạnh dùng khí ép. Chu trình Carnot thuận. Sơ đồ làm mát bằng két nước. 136 luan an ix Hình 3.
Hiệu suất của chu trình thuận nghịch. Biểu đồ biểu diễn các tiêu chí ứng với các mức độ (NL thành tố phát hiện vấn đề). Biểu đồ biểu diễn các tiêu chí ứng với các mức độ (NL thành tố tìm và thực hiện giải pháp GQVĐ đạt kết quả) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Ngọc Dũng (2020). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật [Luận án tiến sĩ, trường đại học vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-thien-van/luan-an-phat-trien-nang-luc-giai-quyet-van-de-nhiet-hoc-cho-sinh-vien-ky-thuat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kĩ thuật qua dạy học phần nhiệt học vật lí đại cương bằng phương pháp tích cực.
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Vật Lý Thiên Văn.
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.