Luận văn ThS: Tính toán phổ năng lượng kênh nơtron phin lọc từ lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt - Huỳnh Thanh Sơn

Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt bằng phương pháp Monte Carlo. Nghiên cứu chi tiết về đặc tính phổ neutron.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

115

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng Đà Lạt
Số trang:
115 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật lý kỹ thuật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng Đà Lạt

Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt là trung tâm nghiên cứu bức xạ quan trọng. Thiết bị này cung cấp chùm nơtron phục vụ nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Việc nghiên cứu phổ năng lượng nơtron đóng vai trò then chốt trong vận hành. Dữ liệu phổ giúp tối ưu hóa cấu hình thực nghiệm và nâng cao hiệu suất. Kênh lọc nơtron được thiết kế nhằm chuẩn trực và chọn lọc dải năng lượng mong muốn. Kênh dẫn trích xuất chùm tia trực tiếp từ vùng hoạt của lò phản ứng. Quá trình truyền nơtron chịu ảnh hưởng trực tiếp của cấu trúc hình học kênh. Các vật liệu chắn xung quanh cũng tác động mạnh đến chất lượng chùm hạt. Nắm vững phân bố năng lượng giúp nâng cao độ chính xác trong đo lường. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu vật lý hạt nhân thực nghiệm đáng tin cậy.

1.1. Mục tiêu xác định phổ năng lượng nơtron kênh ngang

Kênh ngang số 1 và số 4 là những vị trí dẫn chùm nơtron chủ lực. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán xác định phổ năng lượng nơtron tại đầu ra. Nơtron sinh ra từ phản ứng phân hạch có dải năng lượng phân bố rất rộng. Năng lượng trải dài từ vùng nhiệt dưới 0.5 eV đến vùng nhanh hàng MeV. Mỗi ứng dụng thực nghiệm đòi hỏi một dải năng lượng nơtron hẹp xác định. Phổ năng lượng không phù hợp sẽ làm tăng phông phóng xạ nền nguy hại. Hệ thống kênh lọc nơtron giải quyết trực tiếp trở ngại kỹ thuật này. Nghiên cứu thực hiện tính toán để dự đoán chính xác phổ nơtron sau phin lọc. Phân tích chi tiết giúp điều chỉnh độ dày và vị trí vật liệu lọc tối ưu. Chùm hạt đạt được độ đơn sắc cao và mật độ dòng ổn định.

1.2. Ứng dụng chùm nơtron lọc trong y học và phân tích

Chùm nơtron chuẩn trực mang lại giá trị ứng dụng cao trong y sinh và khoa học vật liệu. Liệu pháp bắt giữ nơtron Boron (BNCT) đòi hỏi chùm nơtron trên nhiệt có độ sạch cao. Dải năng lượng này tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây tổn thương mô lành xung quanh. Phân tích kích hoạt nơtron gamma tức thời (PGNAA) cần chùm nơtron nhiệt mật độ cao. Phổ năng lượng nơtron tinh khiết giúp giảm thiểu sai số trong định lượng nguyên tố vi lượng. Các nghiên cứu cấu trúc tinh thể cũng dựa vào chùm tia tán xạ nơtron chất lượng. Kênh lọc nơtron tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn kỹ thuật này. Việc kiểm soát phổ tạo tiền đề vững chắc cho việc mở rộng ứng dụng hạt nhân hòa bình.

II. Mô phỏng MCNP tính toán phổ năng lượng kênh lọc nơtron

Phương pháp Monte Carlo là công cụ tiêu chuẩn trong tính toán bức xạ hạt nhân. Mô phỏng MCNP theo dõi lịch sử chuyển động của từng hạt nơtron riêng lẻ. Phương pháp này tái hiện chính xác các quá trình tán xạ và bắt giữ hạt nhân. Toàn bộ hình học kênh dẫn và thành phần vật liệu được mô hình hóa chi tiết. Việc sử dụng mã tính MCNP giúp tiết kiệm chi phí thử nghiệm thực tế. Công cụ tính toán cung cấp kết quả chi tiết về thông lượng nơtron theo từng nhóm năng lượng. Độ tin cậy của mã tính phụ thuộc vào thư viện số liệu hạt nhân đầu vào. Dữ liệu từ thư viện ENDF/B và JENDL đảm bảo độ chính xác cao cho toàn bộ mô hình tính toán.

2.1. Cấu hình hình học kênh dẫn nơtron và nguồn bức xạ

Mô phỏng kênh lọc nơtron đòi hỏi thiết lập hình học không gian ba chiều chuẩn xác. Nguồn nơtron được khai báo với phân bố không gian và năng lượng từ vùng hoạt. Cấu trúc kênh dẫn gồm các đoạn ống chuẩn trực hình trụ và hình cone nối tiếp. Lớp vỏ bọc bằng nhôm, chì và parafin được bố trí nhằm che chắn bức xạ rò rỉ. Khoảng không gian bên trong kênh chứa các khối vật liệu lọc chuyên dụng. Vị trí đặt phin lọc quyết định mức độ suy giảm của các thành phần năng lượng. Mô phỏng MCNP tính toán chính xác quãng đường tự do trung bình của nơtron qua từng lớp vật liệu. Kết quả mô hình phản ánh sát thực tế cấu hình kênh bức xạ lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.

2.2. Kỹ thuật đếm Tally và xử lý dữ liệu Monte Carlo

Kỹ thuật Tally trong mô phỏng MCNP đóng vai trò thu thập thông lượng hạt tại các mặt phẳng quan sát. Tally F2 và Tally F4 được sử dụng phổ biến để tính mật độ dòng nơtron và thông lượng thể tích. Số lượng lịch sử hạt mô phỏng đủ lớn nhằm giảm sai số thống kê xuống dưới mức 5%. Các kỹ thuật giảm phương sai như phân tách hạt và cửa sổ trọng số được áp dụng hiệu quả. Chương trình tính toán xử lý dữ liệu để xuất ra đồ thị phân bố phổ năng lượng nơtron chi tiết. Dải phổ chia thành hàng trăm nhóm năng lượng từ 10^-9 MeV đến 20 MeV. Dữ liệu đầu ra hỗ trợ đánh giá hiệu quả của từng cấu hình bộ lọc cụ thể.

III. Khảo sát thông lượng nơtron nhiệt và nơtron trên nhiệt

Chùm nơtron phát ra từ lò phản ứng bao gồm ba thành phần năng lượng chính. Đó là nơtron nhiệt, nơtron trên nhiệt và nơtron nhanh. Mỗi nhóm năng lượng có tiết diện tương tác hạt nhân hoàn toàn khác biệt. Khảo sát tỉ lệ giữa các thành phần giúp tối ưu hóa hiệu năng của kênh lọc nơtron. Mục tiêu chính là tăng cường thông lượng mong muốn và triệt tiêu các thành phần gây nhiễu. Phân bố thông lượng nơtron nhiệt quyết định hiệu suất phản ứng kích hoạt hạt nhân. Trong khi đó, nơtron trên nhiệt giữ vai trò then chốt trong các ứng dụng điều trị y sinh học. Mô phỏng MCNP cho phép định lượng chính xác từng thành phần thông lượng bức xạ.

3.1. Đặc trưng phân bố của thông lượng nơtron nhiệt

Nơtron nhiệt có mức năng lượng dưới 0.5 eV và đạt trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường. Thông lượng nơtron nhiệt chịu ảnh hưởng mạnh bởi chất làm chậm và cấu trúc bộ lọc. Khi đi qua các vật liệu đơn tinh thể, nơtron nhiệt ít bị tán xạ hơn nơtron nhanh. Điều này giúp bảo toàn cường độ chùm tia hữu ích tại vị trí bia mẫu. Nghiên cứu tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt xác định thông lượng nơtron nhiệt đạt giá trị cao khi dùng phin lọc phù hợp. Tỉ số giữa nơtron nhiệt và nơtron nhanh tăng lên đáng kể sau hệ lọc. Yếu tố này đảm bảo độ tinh sạch của chùm tia phục vụ nghiên cứu vật lý cơ bản.

3.2. Kiểm soát thành phần nơtron trên nhiệt và nơtron nhanh

Nơtron trên nhiệt nằm trong dải năng lượng từ 0.5 eV đến 10 keV. Nơtron nhanh sở hữu năng lượng lớn hơn 10 keV và gây ra liều chiếu xạ nền không mong muốn. Sự hiện diện của nơtron nhanh làm giảm độ tương phản của hình ảnh chụp nơtron. Kênh lọc nơtron được thiết kế để loại bỏ thành phần nơtron nhanh này một cách triệt để. Các vật liệu hấp thụ cộng hưởng được bố trí xen kẽ dọc theo trục kênh dẫn. Nhờ đó, thông lượng nơtron trên nhiệt được giữ lại ở mức tối đa trong khi nơtron nhanh bị suy giảm mạnh. Tỉ số truyền nơtron trên nhiệt đạt tiêu chuẩn an toàn cho nghiên cứu y sinh học.

IV. Tối ưu bộ lọc đơn tinh thể Silic và bộ lọc Sắt nhôm

Hệ thống phin lọc là trái tim của kênh dẫn chùm nơtron nghiên cứu. Việc lựa chọn vật liệu lọc dựa trên hiện tượng tán xạ Bragg và tiết diện bắt nơtron. Bộ lọc đơn tinh thể Silic cùng bộ lọc Sắt nhôm là hai giải pháp tối ưu hàng đầu. Các vật liệu này có khả năng cho truyền qua chọn lọc ở những dải năng lượng nhất định. Sự kết hợp giữa các lớp vật liệu tạo ra chùm tia có phổ năng lượng nơtron bán đơn sắc. Độ dày của từng lớp phin lọc được tính toán tỉ mỉ qua mô phỏng MCNP. Cấu hình phin lọc phù hợp nâng cao chất lượng chùm tia tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.

4.1. Hiệu năng lọc chùm tia của bộ lọc đơn tinh thể Silic

Bộ lọc đơn tinh thể Silic hoạt động dựa trên hiệu ứng tán xạ nhiễu xạ mạng tinh thể. Nơtron nhiệt có bước sóng dài dễ dàng truyền qua khối tinh thể mà ít bị tán xạ. Ngược lại, nơtron nhanh và bức xạ gamma bị suy giảm mạnh mẽ khi đi qua khối Silic. Chiều dài tinh thể Silic được khảo sát từ 10 cm đến 30 cm để tìm điểm cân bằng. Độ dài phin lọc tối ưu vừa đảm bảo loại bỏ bức xạ gamma vừa duy trì mật độ dòng nơtron nhiệt. Kết quả mô phỏng cho thấy phin lọc Silic nâng cao đáng kể độ sạch của chùm tia. Đây là thành phần không thể thiếu trong các kênh lọc nơtron hiện đại.

4.2. Vai trò làm sạch phông nền của bộ lọc Sắt nhôm

Bộ lọc Sắt nhôm khai thác các cực tiểu sâu trong tiết diện toàn phần của Sắt và Nhôm. Sắt có cực tiểu tiết diện tại mức năng lượng 24 keV. Nhôm có cực tiểu truyền qua tại vùng năng lượng lân cận. Sự kết hợp Sắt và Nhôm tạo ra một cửa sổ truyền nơtron chuẩn trực hẹp. Các nơtron nhanh có năng lượng ngoài vùng cửa sổ bị tán xạ ra khỏi chùm tia chính. Nhờ đó, bộ lọc Sắt nhôm loại bỏ hiệu quả thành phần nơtron không mong muốn. Chùm tia sau khi qua bộ lọc đạt độ tinh sạch cao và phổ năng lượng nơtron được định hình rõ nét.

V. Đánh giá mật độ dòng nơtron lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt

Mật độ dòng nơtron tại vị trí bia mẫu quyết định tính khả thi của các thực nghiệm hạt nhân. Nghiên cứu thực hiện tổng hợp dữ liệu tính toán từ các cấu hình hình học khác nhau. Chuẩn trực hình cone và chuẩn trực hình trụ được so sánh toàn diện về hiệu suất dẫn tia. Mật độ dòng nơtron đạt cực đại khi sử dụng chuẩn trực hình cone tối ưu hóa. Kết quả tính toán mô phỏng MCNP cung cấp bức tranh toàn diện về trường bức xạ. Dữ liệu này giúp các nhà nghiên cứu lựa chọn chế độ vận hành kênh lọc nơtron phù hợp. Mọi thông số đều được kiểm chứng nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối.

5.1. Phân tích mật độ dòng nơtron tại vị trí bia mẫu

Mật độ dòng nơtron tại cửa ra kênh ngang phụ thuộc vào góc mở của bộ chuẩn trực. Chuẩn trực hình cone giúp tăng cường độ nơtron hội tụ tại vị trí đặt mẫu. Tỉ số giữa thông lượng nơtron nhiệt và nơtron nhanh tại bia mẫu đạt mức tối ưu. Khảo sát sự suy giảm cường độ theo khoảng cách giúp xác định vị trí đặt buồng đo lý tưởng. Mô phỏng MCNP ghi nhận mật độ dòng hạt phân bố đồng đều trên tiết diện chùm tia. Độ đồng nhất này hạn chế sai số vị trí trong các phép đo kích hoạt hạt nhân. Kết quả tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết kế mẫu bia phân tích.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn đối với nghiên cứu hạt nhân ứng dụng

Công trình tính toán phổ năng lượng nơtron mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ việc nâng cấp các kênh thực nghiệm tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Chùm nơtron lọc đạt chuẩn chất lượng mở ra cơ hội hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cơ bản. Các phòng thí nghiệm có thể triển khai kỹ thuật BNCT và PGNAA với độ tin cậy cao. Tài liệu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu mô phỏng MCNP tiếp theo. Việc làm chủ công nghệ kênh lọc nơtron khẳng định năng lực nghiên cứu hạt nhân của Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính toán phổ năng lượng của kênh nơtron phin lọc từ lò phản ứng hạt nhân đà lạt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (115 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Huỳnh Thanh Sơn TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TÍNH TOÁN PHỔ NĂNG LƯỢNG CỦA KÊNH NƠTRON PHIN LỌC TỪ LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ Khánh Hòa – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Huỳnh Thanh Sơn TÍNH TOÁN PHỔ NĂNG LƯỢNG CỦA KÊNH NƠTRON PHIN LỌC TỪ LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN ĐÀ LẠT Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật Mã số: 8520401 LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Hướng dẫn 1: PGS.TS Phù Chí Hòa- Trường Đại học Đà Lạt Hướng dẫn 2: TS. Phạm Ngọc Sơn- Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt Khánh Hòa – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phù Chí Hòa và TS. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tiến hành tại Phòng Vật lý và Điện tử hạt nhân, Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt. Các số liệu, kết quả là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác.

Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài của mình. Khánh Hòa, tháng 07 năm 2020 Tác giả Huỳnh Thanh Sơn i luan an LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới : Quý Thầy, Cô giáo của Viện Hàm lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Quý Thầy, Cô giáo của Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang đã nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành khóa học. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS.TS Phù Chí Hòa, TS.

Phạm Ngọc Sơn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Trung học Phổ thông Hoàng Văn Thụ, đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học. Cảm ơn các bạn học viên lớp cao học ngành Vật lý kỹ thuật K6 – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cùng tôi trao đổi kiến thức trong suốt khóa học. Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình tôi, những người đã, đang và sẽ luôn luôn động viên – chia sẽ cùng tôi trong suốt cuộc đời.

Khánh Hòa, tháng 07 năm 2020 Huỳnh Thanh Sơn ii luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Giải thích ký hiệu 1 PHITS Hệ thống mô phỏng hạt và ion nặng bằng phương pháp Monte – Carlo, (Particle and Heavy Ion Transport code System) 2 MCNP Chương trình tính toán mô phỏng bằng phương pháp Monte – Carlo (Monte Carlo N-Particle Transport Code) 3 MCNP5 Chương trình tính toán mô phỏng bằng phương pháp Monte – Carlo phiên bản 5 (Monte Carlo N-Particle version 5) 4 BNCT Phương pháp xạ trị bằng kỹ thuật BNCT (Boron neutron capture theraphy) 5 PGNAA Phân tích kích hoạt nơtron gamma tức thời (Prompt Gamma-ray Neutron Activation Analysis) 6 IAEA Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế (International Atomic Energy Agency) 7 EXFOR Thư viện số liệu phản ứng hạt nhân thực nghiệm (Experimental Nuclear Reaction Data) 8 CFNB Chương trình tính toán cho các chùm nơtron được lọc (Calculation for Filtered Neutron Beams) 9 JAEA Cơ quan Năng lượng nguyên tử Nhật Bản (Japan Atomic Energy Agency) 10 GEANT4 Chương trình mô phỏng hình học và quá trình chuyển động (GEometry And Tracking) 11 JENDL-4.0 Thư viện số liệu hạt nhân tính toán (Japanes Evaluated Nuclear Data Library) iii luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Nội dung bảng Trang 1.1 Bảng so sánh chương trình PHITS với các chương 17 trình máy tính khác 2.1 Các phần trong cấu trúc chương trình PHITS 22 2.2 Mô tả chế độ tính toán 24 2.3 Mô tả lịch sử tương tác của hạt 24 2.4 Tên tập tin đầu vào-đầu ra 25 2.5 Mô tả các thông số cho nguồn bức xạ hình trụ 26 2.6 Bề mặt bao quanh vật thể 30 2.7 Định dạng khối vật thể 35 2.8 Mô tả các chức năng của Tally 39 3.1 Số liệu phân bố phổ năng lượng nơtron của chùm tia 49 nơtron ( với chuẩn trực hình cone, phin lọc Bismuth 6cm và Sapphire 15cm) 3.2 Số liệu phân bố phổ năng lượng nơtron của chùm tia 53 nơtron ( với chuẩn trực hình trụ, phin lọc Bismuth 6cm và Sapphire 15cm) 3.3 Các tham số phổ nơtron: Thông lượng nơtron nhiệt, 58 trên nhiệt, đối với hình cone tinh thể và hình cone bình thường (Sử dụng phin lọc Bismuth-6cm, Sapphire-15cm) 3.4 Các tham số phổ nơtron: Thông lượng nơtron nhiệt, 59 trên nhiệt, đối với hình cone tinh thể và hình trụ tinh thể (Sử dụng phin lọc Bismuth-6cm, Sapphire-15cm) iv luan an 3.5 Các tham số phổ nơtron: Thông lượng nơtron nhiệt, 61 trên nhiệt, đối với hình cone tinh thể với phin lọc sử dụng Bismuth-6cm và chiều dài tinh thể Sapphire thay đổi từ 0 đến 20cm 3.6 Các tham số phổ nơtron: Thông lượng nơtron nhiệt, 63 trên nhiệt, đối với hình cone tinh thể (Sử dụng phin lọc Bismuth-6cm, Sapphire-15cm và không có phin lọc) v luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hình Nội dung hình Trang 1.1 Sơ đồ thuật toán Monte Carlo tính toán quá trình tương 12 tác, của một hạt nơtron trong vật liệu.2 Thống kê số liệu về phổ năng lượng của hạt.3 Thống kê về mật độ thông lượng của hạt 16 2.1 Khai báo véctơ chỉ phương và góc khối của nguồn bức xạ 26 2.2 Nguồn hình trụ 27 2.3 Các trường hợp nguồn hình trụ 27 2.4 Kết quả khai báo một nguồn bức xạ hình trụ 28 2.5 Kết quả khai báo hình cầu, hình hộp, mặt phẳng và hình 37 trụ.6 Kết quả khai báo chuẩn trực hình trụ.7 Thống kê về mật độ thông lượng của hạt khi sử dụng lưới 43 xyz.8 Lỗi khi không có hạt thống kê trong lưới.9 Hiển thị thông lương của hạt với phân bố năng lượng.1 Mặt cắt của lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt và vị trí kênh 46 ngang số 1.2 Mô hình tính toán hệ dẫn chùm tia nơtron phin lọc hình 48 cone tại kênh ngang số 1 bởi chương trình PHITS.3 Mô hình tính toán hệ dẫn chùm tia nơtron phin lọc hình 48 trụ tại kênh ngang số 1 bởi chương trình PHITS.4 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể và hình cone 58 bình thường theo thang logarit.5 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể và hình cone 59 bình thường theo thang tuyến tính. vi luan an 3.6 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể và hình trụ 60 tinh thể theo thang tuyến tính.7 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể và hình trụ 60 tinh thể theo thang logarit.8 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể khi phin lọc 62 Sapphire thay đổi chiều dài theo thang tuyến tính.9 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể (với phin lọc 63 Bismuth-6cm, Sapphire-15cm và không có phin lọc) theo thang logarit.10 Phổ nơtron đơn năng của hình cone tinh thể (với phin lọc 64 Bismuth-6cm, Sapphire-15cm và không có phin lọc) theo thang tuyến tính. vii luan an MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt iii Danh mục các bảng iv Danh mục các hình vẽ, đồ thị vi Mục lục viii Mở đầu ………………………………………………………………. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……….1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước ………………….3 Cơ sở lý thuyết của kỹ thuật phin lọc nơtron …………… 5 1.4 Phương pháp tính toán dòng nơtron phin lọc ………….5 Kỹ thuật tính toán bằng mô phỏng Monte Carlo ……….1 Tìm hiểu các chương trình mô phỏng trên thế giới và trong nước …………………………….2 Kỹ thuật tính toán Monte Carlo ………………….6 Giới thiệu chương trình tính toán PHITS………….

15 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG……….1 Hướng dẫn cài đặt và thực thi PHITS ……………. Cài đặt trên hệ điều hành Windows ……………… 20 2. Thực thi PHITS trên hệ điều hành Windows……. Phần mềm được đề xuất ………………………….

21 viii luan an 2.2 Hướng dẫn tạo file-input cho chương trình mô phỏng … 22 Chương 3 Kết quả và thảo luận …………………………………….1 Tổng quan chương trình và phương pháp Monte Carlo … 47 3.2 File-input dựa trên cơ sở cấu trúc thiết kế của kênh ngang số 1 của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt ………….3 Số liệu phân bố phổ năng lượng nơtron của chùm tia nơtron tại kênh ngang số 1 của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt ……………….4 Các tham số phổ nơtron: Thông lượng nơtron nhiệt, trên nhiệt………………………………………………… 57 3. 65 Kết luận và kiến nghị …………………………………… 67 1 Kết luận ………………………………………………… 67 2 Kiến nghị ……………………………………………. 68 Bài báo khoa học công bố…………………………………………… 68 Tài liệu tham khảo ……………………………………………………. 69 Phụ lục………………………………………………………………… 71 Phụ lục 1 Bài báo khoa học ……………………………………….

71 Phụ lục 2 Thông báo phê duyệt sử dụng phần mềm PHITS .…… 79 Phụ lục 3 File input mô phỏng chuẩn trực hình cone……. 80 Phụ lục 4 File input mô phỏng chuẩn trực hình trụ. 91 Phụ lục 5 Các nội dung hướng dẫn thiết kế file – input trong chương trình mô phỏng PHITS. 95 ix luan an MỞ ĐẦU Vật lý nơtron có một vai trò quan trọng trong sự phát triển khoa học và công nghệ hạt nhân.

Đây là một trong những ngành khoa học mũi nhọn không thể thiếu ở các nước có nền khoa học hạt nhân tiên tiến. Kỹ thuật phin lọc nơtron đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới như Ukraina, Mỹ, Nga, Nhật Bản, Việt Nam,. trong các nghiên cứu ứng dụng kênh nơtron từ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu như: nghiên cứu thực nghiệm phản ứng hạt nhân với nơtron, nghiên cứu vật lý nơtron và cấu trúc hạt nhân; chuẩn liều bức xạ nơtron, nghiên cứu phương pháp xạ trị nơtron (neutron capture therapy), nghiên cứu che chắn bức xạ, chụp ảnh nơtron, phân tích nguyên tố. Hiện nay, Việt Nam đã có nhiều chương trình ứng dụng năng lượng và kỹ thuật hạt nhân tham gia vào sự phát triển kinh tế xã hội.

Vì vậy, các nghiên cứu về vật lý nơtron và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này ngày càng trở nên cần thiết. Trong các nghiên cứu thực nghiệm về phản ứng hạt nhân với nơtron, đo số liệu hạt nhân phục vụ cho tính toán thiết kế lò phản ứng, phân tích đánh giá an toàn luôn cần thiết phải tạo ra các dòng nơtron chuẩn đơn năng. Phổ năng lượng của các kênh nơtron phin lọc từ Lò phản ứng hạt nhân là thông tin quan trọng cần thiết cho các nghiên cứu ứng dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Huỳnh Thanh Sơn (2020). Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-nguyen-tu-hat-nhan/tinh-toan-pho-nang-luong-kenh-neutron-phin-loc-lo-phan-ung-hat-nhan-da-lat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt bằng phương pháp Monte Carlo. Nghiên cứu chi tiết về đặc tính phổ neutron.

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" thuộc chuyên ngành Vật lý kỹ thuật. Danh mục: Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân.

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tính toán phổ năng lượng nơtron kênh lọc lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter