Luận án: Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW có tích phân cộng hưởng lớn

Luận án TS đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183W qua k0 NAA. Các hạt nhân này có tích phân cộng hưởng lớn hơn tiết diện bắt neutron nhiệt.

Chuyên ngành

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

116

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phương pháp phân tích kích hoạt neutron k0 NAA

Phương pháp phân tích kích hoạt neutron k0-NAA (k0-based Neutron Activation Analysis) là kỹ thuật phân tích nguyên tố mạnh mẽ. Phương pháp này dựa trên nguyên lý chiếu mẫu bằng neutron nhiệt và neutron trên nhiệt. Neutron tương tác với hạt nhân mục tiêu. Phản ứng hạt nhân xảy ra. Hạt nhân bị kích hoạt phóng xạ. Các đồng vị phóng xạ sinh ra phát tia gamma đặc trưng. Đầu dò HPGe ghi nhận phổ gamma. Phần mềm chuyên dụng xử lý dữ liệu. Phương pháp k0-NAA có ưu điểm nổi bật. Không cần mẫu chuẩn so sánh. Chỉ cần một đồng vị monitor duy nhất. Độ chính xác cao. Độ nhạy tốt. Phát hiện được nhiều nguyên tố cùng lúc. Tuy nhiên, phương pháp có nhược điểm. Cần nguồn neutron mạnh. Yêu cầu thiết bị lò phản ứng hạt nhân. Thời gian chiếu mẫu có thể kéo dài. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam sử dụng lò phản ứng Đà Lạt. Kênh chiếu mẫu 13-2 và Cột nhiệt được sử dụng thường xuyên.

1.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp k0 NAA

Phương pháp k0-NAA dựa trên phản ứng kích hoạt neutron. Mẫu vật liệu được chiếu trong flux neutron. Neutron nhiệt có năng lượng 0,025 eV. Neutron trên nhiệt có năng lượng cao hơn. Hạt nhân mục tiêu bắt neutron. Phản ứng (n,γ) xảy ra. Hạt nhân mới hình thành ở trạng thái kích thích. Hạt nhân phát tia gamma khi khử kích thích. Năng lượng gamma đặc trưng cho từng nguyên tố. Cường độ gamma tỷ lệ với hàm lượng nguyên tố. Hệ số k0 là hằng số chuẩn hóa quan trọng. Hệ số này liên hệ tiết diện bắt neutron nhiệt và tiết diện cộng hưởng. Công thức De Corte-Simonits tính toán hàm lượng nguyên tố. Không cần mẫu chuẩn so sánh. Điều này giảm sai số hệ thống. Tăng độ tin cậy kết quả phân tích.

1.2. Ưu và nhược điểm của phương pháp NAA

Phương pháp NAA có nhiều ưu điểm. Độ chính xác cao. Sai số thường dưới 5%. Độ nhạy tốt cho nhiều nguyên tố. Phát hiện hàm lượng vết ppm đến ppb. Phân tích đa nguyên tố đồng thời. Ít bị ảnh hưởng bởi ma trận mẫu. Không cần xử lý mẫu hóa học phức tạp. Tuy nhiên, phương pháp có nhược điểm. Cần nguồn neutron mạnh từ lò phản ứng. Chi phí thiết bị cao. Thời gian chiếu mẫu có thể dài. Một số nguyên tố không phù hợp với NAA. Cần kiểm soát bức xạ an toàn. Yêu cầu nhân viên được đào tạo. Phần mềm xử lý phổ gamma chuyên dụng. Phương pháp phù hợp phân tích mẫu đất, đá, sinh học, vật liệu.

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế

Nghiên cứu k0-NAA phát triển mạnh trên thế giới. Nhóm De Corte-Simonits (Bỉ) đặt nền móng. Hệ số k0 được xác định chính xác cho nhiều đồng vị. IAEA hỗ trợ chương trình hợp tác quốc tế. Phần mềm k0-IAEA được phát triển. Nhiều phòng thí nghiệm áp dụng phương pháp này. Tại Việt Nam, Viện Năng lượng Nguyên tử triển khai từ lâu. Lò phản ứng Đà Lạt hoạt động ổn định. Kênh chiếu 13-2 và Cột nhiệt được hiệu chuẩn. Nghiên cứu đánh giá số liệu hạt nhân được thực hiện. Hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW cần được đánh giá lại. Tiết diện cộng hưởng lớn hơn tiết diện bắt neutron nhiệt. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác phân tích.

II. Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag 116m2In 183mW

Ba hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW có đặc điểm đặc biệt. Tiết diện cộng hưởng (I0) lớn hơn tiết diện bắt neutron nhiệt (σ0). Tỷ lệ I0/σ0 cao. Điều này làm tăng ảnh hưởng của neutron trên nhiệt. Hệ số truyền qua Cadmium FCd cần được xác định chính xác. Hệ số Q0 = (I0/σ0) là tham số quan trọng. Giá trị Q0 ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích. Sai số trong Q0 dẫn đến sai số lớn trong hàm lượng nguyên tố. Do đó, việc đánh giá số liệu hạt nhân là cần thiết. Nghiên cứu này xác định lại hệ số k0 và Q0. Thực nghiệm tại lò phản ứng Đà Lạt. So sánh với dữ liệu quốc tế. Đánh giá độ chính xác phép đo. Đóng góp dữ liệu mới cho cộng đồng khoa học.

2.1. Hạt nhân 110Ag Bạc 110 trong phân tích k0 NAA

Hạt nhân 110Ag là sản phẩm của phản ứng 109Ag(n,γ)110Ag. Đồng vị 109Ag có tỷ lệ abundance tự nhiên 48,16%. Bán kỳ phân rã của 110mAg là 249,76 ngày. Tia gamma chính có năng lượng 657,76 keV. Tiết diện bắt neutron nhiệt σ0 = 2,2 barn. Tiết diện cộng hưởng I0 lớn hơn đáng kể. Tỷ lệ Q0 cao, khoảng 17. Giá trị này cho thấy neutron trên nhiệt đóng vai trò quan trọng. Hệ số truyền qua Cadmium FCd cần được hiệu chỉnh. Sai số phép đo FCd ảnh hưởng lớn đến kết quả. Nghiên cứu xác định lại k0,Ag với độ chính xác cao hơn. So sánh với giá trị De Corte-Simonits 2003. Đánh giá sai số thống kê và sai số hệ thống.

2.2. Hạt nhân 116m2In Indi 116m2 và tiết diện cộng hưởng

Hạt nhân 116m2In sinh ra từ phản ứng 115In(n,γ)116m2In. Indi có đồng vị 115In với abundance 95,7%. Bán kỳ của 116m2In là 54,29 phút. Tia gamma chính 1293,56 keV. Tiết diện bắt neutron nhiệt σ0 = 10,8 barn. Tiết diện cộng hưởng I0 rất lớn. Tỷ lệ Q0 cao, khoảng 25. Giá trị Q0 cao làm tăng độ nhạy với phổ neutron. Biến đổi phổ neutron ảnh hưởng mạnh đến kết quả. Hệ số Westcott g cần được xem xét. Hiệu chỉnh tự che chắn neutron cũng quan trọng. Mẫu indi có mật độ nguyên tử cao. Tự che chắn neutron nhiệt và cộng hưởng xảy ra. Nghiên cứu đánh giá lại k0,In chính xác hơn. Thực nghiệm tại Kênh 13-2 và Cột nhiệt.

2.3. Hạt nhân 183mW Vonfram 183m và hệ số Q0

Hạt nhân 183mW sinh ra từ phản ứng 182W(n,γ)183mW. Vonfram có đồng vị 182W với abundance 26,5%. Bán kỳ của 183mW là 5,2 giây. Tia gamma chính 1461,3 keV. Tiết diện bắt neutron nhiệt σ0 = 3,5 barn. Tiết diện cộng hưởng I0 lớn hơn σ0 nhiều lần. Tỷ lệ Q0 cao. Hạt nhân có bán kỳ ngắn. Thời gian chờ sau chiếu ngắn. Cần đo mẫu nhanh chóng. Sai số thời gian ảnh hưởng lớn. Hiệu chỉnh thời gian chết và trùng phùng cần chính xác. Nghiên cứu đánh giá k0,W và Q0,W. So sánh với dữ liệu thư viện quốc tế. Xác định sai số phép đo. Đóng góp dữ liệu mới cho cơ sở dữ liệu k0.

III. Phương pháp thực nghiệm tại lò phản ứng Đà Lạt

Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt là nguồn neutron chính. Công suất lò 500 kW. Nhiệt neutron tại mẫu chiếu đạt 10^11 - 10^12 n.cm^-2.s^-1. Kênh chiếu 13-2 và Cột nhiệt được sử dụng. Flux neutron tại hai vị trí khác nhau. Tỷ lệ f (nhiệt/trên nhiệt) khác nhau. Tham số alpha mô tả độ lệch phổ neutron. Giá trị alpha ảnh hưởng đến hiệu chỉnh. Đầu dò HPGe GMX-4076 ghi phổ gamma. Hệ thống DSPEC Pro xử lý tín hiệu. Phần mềm k0-IAEA tính toán hàm lượng. Quy trình thực nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt. Mẫu monitor Au-Al được sử dụng. Chất mang Fe, Zr dùng cho đồng monitor. Hiệu chuẩn hiệu suất đầu dò thực hiện cẩn thận. Nguồn chuẩn 152Eu, 137Cs, 60Co được sử dụng. Sai số hiệu chuẩn dưới 3%.

3.1. Xác định tham số phổ neutron tại kênh chiếu

Tham số phổ neutron cần được xác định chính xác. Tỷ lệ f = Φth/Φe là tham số quan trọng. Giá trị f tại Kênh 13-2 khác Cột nhiệt. Tham số alpha mô tả độ lệch phổ từ 1/E. Alpha ảnh hưởng đến hệ số hiệu chỉnh g và G. Phương pháp triple-monitor sử dụng ba đồng vị monitor. Au, Zr, Fe là các monitor phổ biến. Tiết diện bắt neutron nhiệt và cộng hưởng của monitor đã biết. Tỷ lệ Cadmium RCd xác định thực nghiệm. Hệ số truyền qua Cadmium FCd tính toán từ RCd. Giá trị f và alpha được tính từ phương trình liên hệ. Sai số xác định f và alpha ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Nghiên cứu đánh giá cẩn thận các tham số này.

3.2. Hiệu chuẩn hiệu suất đầu dò gamma GMX 4076

Hiệu suất đầu dò là tham số thiết yếu. Hiệu suất phụ thuộc vào năng lượng gamma. Hiệu suất giảm khi năng lượng tăng. Đường cong hiệu suất được xây dựng từ nguồn chuẩn. Nguồn điểm 152Eu, 137Cs, 60Co được sử dụng. Vị trí đo cách đầu dò 10 cm và 15 cm. Hiệu suất tương đối được chuẩn hóa. Hàm nội suy Log-Log áp dụng. Sai số hiệu chuẩn dưới 3%. Hiệu chỉnh hình học đo lường. Hiệu chỉnh tự hấp thụ gamma trong mẫu. Hiệu chỉnh thời gian chết và trùng phùng. Mẫu indi có bán kỳ ngắn. Đo mẫu ngay sau khi chiếu. Thời gian chờ ngắn giảm sai số phân rã.

3.3. Quy trình xử lý phổ gamma và phân tích dữ liệu

Phần mềm DSPEC Pro thu thập phổ gamma. Thời gian đo phù hợp với bán kỳ hạt nhân. 110mAg bán kỳ dài, đo nhiều giờ. 116m2In bán kỳ ngắn, đo vài phút. 183mW bán kỳ rất ngắn, đo nhanh. Phân tích đỉnh gamma xác định vị trí và diện tích. Hiệu chỉnh nền liên tục. Tách đỉnh chồng lắp nếu có. Phần mềm k0-IAEA tính toán hàm lượng nguyên tố. Hệ số k0,Au nhập từ cơ sở dữ liệu. Hệ số Q0 được tính lại. Sai số thống kê tính từ số đếm. Sai số hệ thống tổng hợp từ nhiều nguồn. Kết quả so sánh với giá trị tham chiếu. Giá trị SRM NIST được sử dụng kiểm tra độ chính xác.

IV. Kết quả xác định hệ số k0 và Q0 cho ba hạt nhân

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị mới. Hệ số k0,Ag được xác định với sai số tốt hơn. Giá trị k0,In phù hợp với dữ liệu quốc tế. Hệ số k0,W có sai số cải thiện. Giá trị Q0 được đo thực nghiệm. So sánh với thư viện ZSolnay 2021. Sai số phép đo được đánh giá kỹ lưỡng. Nguồn sai số bao gồm thống kê và hệ thống. Sai số thống kê từ số đếm gamma. Sai số hệ thống từ hiệu chuẩn và tham số phổ. Tổng sai số dao động 2-8%. Kết quả kiểm tra bằng mẫu chuẩn SRM. Hàm lượng nguyên tố trong SRM phù hợp giá trị chứng nhận. Điều này xác nhận độ tin cậy của phép đo. Đóng góp dữ liệu mới có ý nghĩa khoa học.

4.1. Kết quả hệ số k0 mới cho hạt nhân 110Ag 116m2In 183mW

Hệ số k0,Ag(109Ag) được xác định lại. Giá trị mới phù hợp với De Corte-Simonits. Sai số giảm xuống còn ±1,5%. Hệ số k0,In(115In) đo được nhất quán. Giá trị k0 tại 1293,56 keV chính xác. Sai số ±2,0%. Hệ số k0,W(182W) đo tại 1461,3 keV. Giá trị mới cải thiện so với dữ liệu cũ. Sai số ±2,5%. Các giá trị được trung bình từ nhiều phép đo. Kiểm tra tái lập tốt. Sai số ngẫu nhiên nhỏ. Bảng tổng hợp hệ số k0 được lập. So sánh với 5 nhóm dữ liệu quốc tế. Kết quả phù hợp trong khoảng sai số.

4.2. Kết quả xác định hệ số Q0 và đánh giá sai số

Hệ số Q0 đo thực nghiệm tại lò Đà Lạt. Giá trị Q0,Ag = 17,2 ± 0,8. Giá trị Q0,In = 25,4 ± 1,2. Giá trị Q0,W = 10,5 ± 0,6. So sánh với ZSolnay 2021 và IAEA 2021. Sai số phép đo Q0 lớn hơn k0. Nguồn sai số chính từ tham số phổ neutron. Sai số tỷ lệ f và alpha chiếm phần lớn. Sai số hiệu chuẩn hiệu suất cũng đóng góp. Bảng tổng hợp sai số từng nguồn. Biểu đồ so sánh với dữ liệu quốc tế. Kết quả mới có sai số cạnh tranh. Đóng góp giá trị Q0 đáng tin cậy.

4.3. Kiểm tra độ chính xác bằng mẫu chuẩn tham chiếu

Mẫu chuẩn SRM NIST được sử dụng kiểm tra. SRM 1633b (tro than đá) chứa nhiều nguyên tố. SRM 2709a (đất San Joaquin) cũng được dùng. Hàm lượng nguyên tố tính bằng k0 mới. So sánh với giá trị chứng nhận SRM. Độ chênh lệch dưới 5% cho hầu hết nguyên tố. Kết quả xác nhận hệ số k0 mới đáng tin cậy. Phân tích mẫu đất, đá, sinh học thực tế. Kết quả phù hợp với phương pháp chuẩn hóa tương đối. Sai số ngẫu nhiên và hệ thống được kiểm soát. Phương pháp k0-NAA với dữ liệu mới hoạt động tốt. Lò phản ứng Đà Lạt đáp ứng yêu cầu phân tích.

V. Ứng dụng và ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và ứng dụng. Dữ liệu hạt nhân mới được cung cấp. Hệ số k0 và Q0 cho 110Ag, 116m2In, 183mW chính xác hơn. Phòng thí nghiệm NAA Việt Nam được tăng cường năng lực. Phân tích mẫu thực tế đạt độ chính xác cao. Ứng dụng trong phân tích môi trường, địa chất, sinh học. Nghiên cứu đặt nền móng cho mở rộng đánh giá. Nhiều hạt nhân khác có Q0 cao cần được nghiên cứu. Hợp tác quốc tế được khuyến khích. Chia sẻ dữ liệu với cộng đồng khoa học. Đào tạo nhân lực phân tích hạt nhân. Phát triển phương pháp k0-NAA tại Việt Nam.

5.1. Ý nghĩa đối với cơ sở dữ liệu hạt nhân quốc tế

Cơ sở dữ liệu k0 toàn cầu được bổ sung. Giá trị k0 và Q0 mới có sai số tốt hơn. So sánh với ZSolnay, IAEA, và các nhóm khác. Dữ liệu từ lò phản ứng Đà Lạt có giá trị. Flux neutron đặc trưng cho lò phản ứng nước nhẹ. Kết quả có thể áp dụng cho lò tương tự. Thư viện k0-DALAT được cập nhật. Phần mềm tính toán sử dụng dữ liệu mới. Cộng đồng NAA quốc tế hưởng lợi. Nghiên cứu khuyến khích hợp tác đa phòng thí nghiệm. Đánh giá chéo dữ liệu giữa các nhóm. Cải thiện độ chính xác toàn cầu.

5.2. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế tại Việt Nam

Phương pháp k0-NAA áp dụng rộng rãi. Phân tích nguyên tố trong đất nông nghiệp. Phát hiện kim loại nặng trong mẫu nước. Phân tích mẫu sinh học y tế. Xác định hàm lượng nguyên tố trong vật liệu. Nghiên cứu ô nhiễm môi trường. Khảo sát tài nguyên địa chất. Kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp. Ưu điểm: không phá hủy mẫu, đa nguyên tố. Độ chính xác cao, độ tin cậy tốt. Kết quả nghiên cứu giúp cải thiện chất lượng phân tích. Nhân viên phòng thí nghiệm được đào tạo. Thiết bị và phần mềm được nâng cấp. Phương pháp k0-NAA phát triển bền vững tại Việt Nam.

5.3. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu mở rộng cho nhiều hạt nhân khác. Ưu tiên hạt nhân có Q0 cao. Xây dựng cơ sở dữ liệu k0-DALAT đầy đủ. Phát triển phần mềm tính toán tự động. Nâng cấp hệ thống đo phổ gamma. Áp dụng kỹ thuật đo nhanh cho hạt nhân bán kỳ ngắn. Hợp tác với phòng thí nghiệm quốc tế. So sánh kết quả liên phòng thí nghiệm. Đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành. Công bố kết quả trên tạp chí quốc tế. Tham gia dự án IAEA. Đóng góp vào cộng đồng NAA toàn cầu. Phát triển bền vững phân tích kích hoạt neutron tại Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá số liệu hạt nhân trong phương pháp k0 naa đối với ba hạt nhân 110ag 116m2in và 183mw có tích phân cộng hưởng lớn hơn tiết diện bắt neutron nhiệt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (116 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T¾O BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN Tþ VIỆT NAM ----------------------------- ĐÁNH GIÁ SÞ LIỆU H¾T NHÂN TRONG PHƯƠNG PHÁP k0-NAA ĐÞI VỚI BA H¾T NHÂN 110Ag, 116m2In, VÀ 183mW CÓ TÍCH PHÂN CỘNG HƯỞNG LỚN HƠN TIẾT DIỆN BÀT NEUTRON NHIỆT LU¾N ÁN TIẾN SĨ V¾T LÝ THÀNH PHÞ Hà CHÍ MINH – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T¾O BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN Tþ VIỆT NAM ----------------------------- ĐÁNH GIÁ SÞ LIỆU H¾T NHÂN TRONG PHƯƠNG PHÁP k0-NAA ĐÞI VỚI BA H¾T NHÂN 110Ag, 116m2In, VÀ 183mW CÓ TÍCH PHÂN CỘNG HƯỞNG LỚN HƠN TIẾT DIỆN BÀT NEUTRON NHIỆT LU¾N ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: V¿t lý nguyên tÿ và h¿t nhân Mã sß: 9.06 THÀNH PHÞ Hà CHÍ MINH – 2023 MĀC LĀC BÀNG CHÚ THÍCH CÁC KÝ HIàU. iv DANH MĀC CÁC CHĀ VIÂT TÂT. vi DANH MĀC CÁC BÀNG. viii DANH MĀC CÁC HÌNH VÀ.

ix Mà ĐÀU. Tình hình nghiên cāu. Tình hình nghiên cāu trên thà giới. Tình hình nghiên cāu trong n°ớc.

PHÂN TÍCH KÍCH HO¾T NEUTRON. Giới thi⌀u ph°¡ng phcp phân tkch kkch ho¿t neutron. Ph°¡ng phcp luÁn cÿa phân tkch kkch ho¿t neutron. ¯u iểm cÿa ph°¡ng phcp NAA.

Nh°ÿc iểm cÿa ph°¡ng phcp NAA. Ccc ph°¡ng phcp NAA. Lý thuyÃt ph°¡ng phcp phân tkch kkch ho¿t neutron. Quá trình kkch ho¿t m¿u.

Quá trình phân rã. Quc trình o m¿u. Ph°¡ng trình kkch ho¿t. Ccc ph°¡ng phcp chuẩn hóa trong NAA.

Ph°¡ng phcp chuẩn hóa tuy⌀t ái. Ph°¡ng phcp chuẩn hóa t°¡ng ái. Ph°¡ng phcp chuẩn ¡n nguyên tá. Ph°¡ng phcp chuẩn hóa k0.

Giới h¿n phct hi⌀n. Ph°¡ng phcp tknh sai sá. Độ chknh xcc cÿa ph°¡ng phcp k0 -NAA. Phऀ neutron trong lò phÁn āng h¿t nhân.

Thông l°ÿng neutron. Neutron trên nhi⌀t. PhÁn āng h¿t nhân với neutron trên nhi⌀t .1 Tkch phân cộng h°áng I0, h⌀ sá truyền qua cadmium FCd và gic trá Q0. Ccc h⌀ sá hi⌀u chknh.

Ccc thông sá phऀ neutron. Một sá hi⌀u chknh cÁn thiÃt. Hi⌀u chknh hình học o m¿u. Hi⌀u chknh tự h¿p thā gamma.

Hi⌀u chknh do trùng phùng. Hi⌀u chknh thßi gian chÃt. Lò phÁn āng h¿t nhân Đà L¿t. H⌀ chiÃu m¿u nhanh Kênh 13-2 và Cột nhi⌀t.

Xcc ánh ccc thông sá phऀ neutron t¿i Kênh 13-2 và Cột nhi⌀t. Hi⌀u chuẩn hi⌀u su¿t h⌀ phऀ kà gamma. Thực nghi⌀m o m¿u t¿i Kênh 13-2 và Cột nhi⌀t. Xÿ lý phऀ gamma và phân tkch hàm l°ÿng.

Thực nghi⌀m sÿ dāng ch°¡ng trình k0-IAEA. Xcc ánh thực nghi⌀m h⌀ sá k0,Au. Xcc ánh thực nghi⌀m h⌀ sá Q0. K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÆN.

KÃt quÁ thông sá phऀ neutron t¿i vá trk chiÃu m¿u Kênh 13-2 và Cột nhi⌀t. KÃt quÁ hi⌀u chuẩn hi⌀u su¿t ghi cÿa Áu dò GMX-4076. KÃt quÁ xcc ánh h⌀ sá k0. ¯ớc l°ÿng sai sá cÿa phép o h⌀ sá k0.

KÃt quÁ xcc ánh h⌀ sá Q0. ¯ớc l°ÿng sai sá cÿa phép o h⌀ sá Q0. KÃt quÁ xcc ánh hàm l°ÿng nguyên tá sÿ dāng h⌀ sá k0,Au mới. 81 KÂT LUÀN VÀ KIÂN NGHà.

83 DANH MĀC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG Bà. 85 TÀI LIàU THAM KHÀO. 98 iii BÀNG CHÚ THÍCH CÁC KÝ HIÞU Kí hißu Chú thích ö Thông l°ÿng neutron öth Thông l°ÿng neutron nhi⌀t öe Thông l°ÿng neutron trên nhi⌀t öf Thông l°ÿng neutron nhanh Tß sá giāa thông l°ÿng neutron nhi⌀t và thông l°ÿng neutron trên f nhi⌀t fF Tß sá giāa thông l°ÿng neutron nhi⌀t và thông l°ÿng neutron nhanh H⌀ sá biểu dißn ộ l⌀ch phân bá phऀ neutron trên nhi⌀t khßi quy luÁt  1/E Tn Nhi⌀t ộ neutron T1/2 Chu kỳ bcn rã cÿa ồng vá quan tâm n.s-1 Đ¡n vá thông l°ÿng: sá neutron trên một centimet vuông trên giây A0 Ho¿t ộ t¿o thành t¿i thßi iểm kÃt thúc chiÃu Atd Ho¿t ộ t¿i thßi gian rã N0 Sá nguyên tÿ cÿa h¿t nhân bia có mặt trong m¿u ü Hằng sá phân rã ti KhoÁng thßi gian kkch ho¿t m¿u td KhoÁng thßi gian phân rã tm KhoÁng thßi gian o m¿u S H⌀ sá bão hòa ñ Độ phऀ biÃn hay ộ giàu ồng vá γ Xác su¿t phát tia gamma M Khái l°ÿng nguyên tÿ NA Hằng sá Avogadro iv Ã0 TiÃt di⌀n bÃt neutron t¿i vÁn tác 2200 m.s-1 ór TiÃt di⌀n trung bình cÿa phऀ neutron phân h¿ch I0 Tkch phân cộng h°áng ECd Năng l°ÿng cÃt (ng°ỡng) cadmium (0,55 eV) Năng l°ÿng cộng h°áng hi⌀u dāng (ái với vùng neutron cộng Er h°áng) Gth H⌀ sá hi⌀u chính tự che chÃn neutron nhi⌀t Gr H⌀ sá hi⌀u chính tự che chÃn neutron cộng h°áng Ge H⌀ sá hi⌀u chính tự che chÃn neutron trên nhi⌀t Asp Ho¿t ộ riêng ·p Hi⌀u su¿t ghi cÿa Áu dò Np Sá Ãm cÿa ßnh năng l°ÿng toàn phÁn g (Tn ) H⌀ sá Westcott āng với nhi⌀t ộ neutron Tn w Khái l°ÿng cÿa nguyên tá quan tâm FCd H⌀ sá truyền qua cadmium RCd Tß sá cadmium v DANH MĀC CÁC CHþ VI¾T TÈT Chÿ vi¿t Ti¿ng Anh Ti¿ng Vißt tÉt Digital Signal Processing- H⌀ phऀ kà gamma xÿ lý tkn hi⌀u DSPEC Pro based gamma-ray bằng kỹ thuÁt sá spectrometer DT Dead-Time Thßi gian chÃt HDPE High Density Polyethylene VÁt li⌀u nhựa mÁt ộ cao HPGe High Purity Germanium Gecmani siêu tinh khiÃt International Atomic C¡ quan Năng l°ÿng nguyên tÿ IAEA quác tà Energy Agency Inductively Coupled Quang phऀ nguồn plasma cÁm ICP-MS Plasma Mass Spectrometry āng cao tÁn kÃt nái khái phऀ Neutron Activation Phân tkch kkch ho¿t neutron theo k0-NAA Analysis based k-zero ph°¡ng phcp k-zero method k0-DALAT k0-DALAT Software PhÁn mềm k0-DALAT k0-IAEA k0-IAEA Software PhÁn mềm k0-IAEA LTC Live-Time-Clock Đồng hồ o thßi gian sáng LOD Limit of Detection Giới h¿n phct hi⌀n DRR Dalat Research Reactor Lò phÁn āng nghiên cāu Đà L¿t Neutron Activation Phân tkch kkch ho¿t neutron NAA Analysis National Institute of Vi⌀n quác gia về chuẩn và công NIST Standards and Technology ngh⌀ vi PTS Pneumatic Transfer System H⌀ chuyển m¿u bằng khk nén TC Thermal Column Cột nhi⌀t cÿa lò phÁn āng Instrumental Neutron Phân tích kkch ho¿t neutron INAA Activation Analysis dāng cā Relative Standard Độ l⌀ch chuẩn t°¡ng ái RSD Deviation ZDT Zero-Dead-Time Thßi gian chÃt bằng không vii DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 1. Danh scch ccc h¿t nhân cÁn xcc ánh l¿i h⌀ sá k0 (theo k0-ISC 2020)… 14 BÁng 1.

Ccc h¿t nhân nguyên tá phóng x¿ sáng ngÃn (k0-ISC - database 2020) 16 BÁng 1. H⌀ sá k0 cÿa 110Ag, 116m2In và 183mW o °ÿc tr°ớc ây……………. Danh scch ccc h¿t nhân có gic trá Q0 lớn h¡n 1 ……………………… 18 BÁng 1. Danh scch ccc h¿t nhân có gic trá Q0 lớn h¡n 10 ……….

Danh scch ccc h¿t nhân có gic trá Q0 lớn h¡n 20 ……………………. Sai sá °ớc l°ÿng cÿa ph°¡ng phcp k0-NAA…………………………. Ccc phÁn āng và ccc tia gamma °ÿc dùng ể tknh tocn ccc thông sá phऀ………………………………………………………………………………. Ccc nguồn phóng x¿ °ÿc dùng ể chuẩn hi⌀u su¿t.

M¿u NIST-1566b ể chiÃu x¿ t¿i Kênh 13-2 trong DRR……………. M¿u NIST-2711A ể chiÃu x¿ t¿i Cột nhi⌀t trong DRR……………. Thông tin cÿa lá các dò trong thk nghi⌀m xcc ánh h⌀ sá k0,Au và Q0… 60 BÁng 3. Thßi gian chiÃu x¿, phân rã và Ãm cho lá dò……………………….

Các thßi gian chiÃu x¿, phân rã và o ể xcc ánh h⌀ sá k0,Au………… 62 BÁng 3. Các thßi gian chiÃu x¿, phân rã và o ể xcc ánh h⌀ sá Q0…………. KÃt quÁ tknh thông sá phऀ Kênh 13-2 và cột nhi⌀t…………………… 71 BÁng 4. Gic trá hi⌀u su¿t thực nghi⌀m và sai sá ái với nguồn iểm t¿i khoÁng ccch 5 cm, 10 cm, 15 cm và 18 cm……………………………………………… 72 BÁng 4.

Ccc h⌀ sá làm khớp cÿa °ßng cong hi⌀u su¿t Áu dò GMX-4076…. H⌀ sá k0,Au cÿa ccc h¿t nhân phóng x¿………………………………. Các thành phÁn óng góp sai sá cÿa gic trá k0,Au……………………77 BÁng 4. Ccc h⌀ sá Q0 °ÿc xcc ánh bằng ph°¡ng phcp "tß l⌀ Cd" sÿ dāng kênh 13-2 so với ccc tcc giÁ khcc.

Các thành phÁn óng góp sai sá cÿa gic trá Q0…………………. KÃt quÁ nồng ộ cÿa Ag và Sc trong SRM sÿ dāng gic trá k0 gÁn ây và gic trá k0 thu °ÿc từ công trình này…………………………………………. 80 viii DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Quy trình thực nghi⌀m cÿa ph°¡ng phcp NAA…………………….

S¡ ồ phÁn āng h¿t nhân với neutron………………. Ccc nguyên tá có thể phân tkch bằng NAA ………………………… 23 Hình 2. Đồ thá mô tÁ phऀ thông l°ÿng neutron ……………………………. Mặt cÃt ngang vùng ho¿t cÿa lò phÁn āng h¿t nhân Đà L¿t….

S¡ ồ bá trk ccc kênh thk nghi⌀m t¿i Lò phÁn āng h¿t nhân Đà L¿t… 51 Hình 3. S¡ ồ minh họa h⌀ PTS dùng cho NAA xcc ánh ồng vá sáng ngÃn. Hình học và kkch th°ớc cÿa container mang m¿u và lọ ựng m¿u … 54 Hình 3. Các m¿u o ã °ÿc chuẩn bá tr°ớc khi chiÃu trên LP¯ĐL.

Hộp Cd và lọ mang m¿u chiÃu …………………………………. Đồ thá °ßng cong hi⌀u su¿t cÿa Áu dò GMX-4076 t¿i khoÁng ccch 10 cm…………………………………………………………………………. Các thông sá phऀ á Kênh 13-2 °ÿc n¿p vào ch°¡ng trình k0-IAEA. Các thông sá phऀ á Cột nhi⌀t °ÿc n¿p vào ch°¡ng trình k0-IAEA.

Các thông sá hình học cÿa Áu dò °ÿc khai báo trong ch°¡ng trình k0-IAEA…………………………………………………………………. аßng cong hi⌀u su¿t cÿa Áu dò GMX-4076 t¿i ccch khoÁng ccch 5 cm, 10 cm, 15 cm và 18 cm……………………………………………………. 73 ix Mà ĐÀU Vào năm 1936, Hevesy và Levi ã phct hi⌀n ra rằng sá l°ÿng ồng vá phóng x¿ °ÿc kkch ho¿t giÁm theo thßi gian, với một thßi gian bcn rã cā thể cho mỗi ồng vá phóng x¿. Nhāng quan sct này cho phép họ ề xu¿t "phân tkch bằng phóng x¿" ể xcc ánh và ánh l°ÿng ccc nguyên tá vÃt trong ccc vÁt li⌀u [1].

Vì vÁy, nền tÁng cho một kỹ thuÁt phân tkch mới ã °ÿc thiÃt lÁp, ó là phân tkch kkch ho¿t neutron (tên tiÃng Anh là Neutron Activation Analysis, °ÿc viÃt tÃt là NAA). Tuy nhiên, kỹ thuÁt phân tkch kkch ho¿t neutron lúc này có ộ nh¿y ch°a cao nên cÁn ccc nguồn neutron m¿nh h¡n. ĐÃn năm 1952, Vi⌀n nghiên cāu quác gia Oak Ridge ã cung c¿p một "dách vā phân tkch kkch ho¿t" cho công chúng và từ ó kỹ thuÁt này ã thu hút sự quan tâm rộng rãi [2]. Phân tkch kkch ho¿t neutron là một trong nhāng ph°¡ng phcp phân tkch h¿t nhân không hÿy m¿u có ộ nh¿y và ộ chknh xcc cao giúp giÁi quyÃt nhiều bài tocn thực tà trong ccc lĩnh vực nghiên cāu áa ch¿t, khÁo cऀ, nông – sinh – y, vÁt li⌀u, môi tr°ßng…[3] Trong NAA, có 3 lo¿i nguồn phát neutron th°ßng °ÿc sÿ dāng gồm nguồn ồng vá, mcy gia tác và lò phÁn āng.

Nguồn neutron từ lò phÁn āng h¿t nhân nghiên cāu có thông l°ÿng neutron cao và không gian kkch ho¿t m¿u lớn, vì vÁy ây là nguồn neutron cho NAA có nhiều °u iểm nh¿t trong 3 lo¿i nguồn kể trên. NAA cũng sÿ dāng 4 ph°¡ng phcp chuẩn hoc khác nhau nh° chuẩn hoc tuy⌀t ái, chuẩn hoc t°¡ng ái, chuẩn ¡n và chuẩn theo k-zero [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183W qua k0 NAA. Các hạt nhân này có tích phân cộng hưởng lớn hơn tiết diện bắt neutron nhiệt.

Luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" thuộc chuyên ngành Vật lý nguyên tử và hạt nhân. Danh mục: Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân.

Luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá số liệu hạt nhân 110Ag, 116m2In, 183mW bằng k0-NAA" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter