Tổ chức dạy học chương Định luật bảo toàn Vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực sáng tạo
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh qua định luật bảo toàn Vật lý 10. Phương pháp giảng dạy hiệu quả, ứng dụng thực tế trong dạy học.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lý 10
- Số trang:
- 257 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Đỗ Hùng Dũng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lý 10
Phát triển năng lực sáng tạo là mục tiêu trọng tâm của giáo dục phổ thông hiện đại. Môn Vật lý 10 sở hữu nhiều kiến thức nền tảng về cơ học và thế giới tự nhiên. Học sinh tiếp cận kiến thức thông qua quan sát hiện tượng và suy luận khoa học. Năng lực sáng tạo giúp người học chủ động tìm tòi giải pháp mới cho các vấn đề kỹ thuật. Quá trình dạy học đòi hỏi sự chuyển dịch từ truyền thụ thụ động sang phát triển tư duy mở. Học sinh học cách đặt câu hỏi, đưa ra giả thuyết và kiểm chứng kết quả bằng thực nghiệm. Chương các định luật bảo toàn cung cấp hệ thống kiến thức phong phú để rèn luyện tư duy này. Việc bồi dưỡng kỹ năng sáng tạo tạo tiền đề cho học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Giáo dục hiện đại đề cao khả năng thích ứng linh hoạt và sáng tạo tri thức của từng cá nhân.
1.1. Cấu trúc năng lực sáng tạo môn vật lý 10 hiện nay
Cấu trúc năng lực sáng tạo môn vật lý 10 bao gồm nhiều thành tố cốt lõi và quan trọng. Năng lực này thể hiện qua khả năng nhận diện vấn đề mới lạ trong tự nhiên. Học sinh bộc lộ sự nhạy bén bằng việc đề xuất ý tưởng độc đáo khi giải thích hiện tượng. Khả năng tư duy linh hoạt giúp phân tích hiện tượng vật lý dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Tư duy độc lập thúc đẩy người học vượt qua lối mòn suy nghĩ truyền thống. Tính kiên trì hỗ trợ quá trình thử nghiệm và sửa đổi các giải pháp kỹ thuật chưa hoàn thiện. Học sinh cần rèn luyện khả năng chuyển hóa ý tưởng thành mô hình cụ thể. Đánh giá cấu trúc này dựa trên tính mới, tính hữu ích và tính khả thi của sản phẩm. Việc hiểu rõ từng thành tố giúp định hình giải pháp giáo dục phù hợp cho từng đối tượng.
1.2. Mục tiêu dạy học phát triển năng lực vật lý cấp THPT
Mục tiêu dạy học phát triển năng lực vật lý hướng tới nâng cao chất lượng toàn diện của người học. Học sinh không chỉ ghi nhớ công thức toán học đơn thuần mà phải hiểu bản chất hiện tượng. Quá trình học tập giúp hình thành thế giới quan khoa học đúng đắn và tư duy duy vật biện chứng. Năng lực thực nghiệm và nghiên cứu khoa học được chú trọng rèn luyện liên tục qua các bài học. Học sinh phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu, tranh luận và bảo vệ quan điểm khoa học. Giáo dục vật lý thúc đẩy niềm đam mê khám phá công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Những phẩm chất này hỗ trợ người học thích ứng tốt với yêu cầu đổi mới của xã hội. Kết quả học tập được đo lường bằng khả năng vận dụng tri thức vào bối cảnh thực tế.
II. Đổi mới phương pháp dạy học các định luật bảo toàn
Đổi mới phương pháp giảng dạy là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chương trình giáo dục mới. Nội dung các định luật bảo toàn mang tính trừu tượng và tính khái quát rất cao. Cách truyền thụ một chiều truyền thống khiến học sinh gặp khó khăn khi tiếp thu bản chất vật lý. Chuyển đổi phương pháp giúp biến bài học thành không gian khám phá sinh động và hấp dẫn. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và điều phối hoạt động nhận thức. Học sinh giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ tiến trình tìm kiếm tri thức. Các hoạt động tương tác nhóm kích thích phản biện và sáng tạo ý tưởng mới. Môi trường học tập cởi mở khuyến khích sự tự tin đề xuất giải pháp kỹ thuật. Hiệu quả giáo dục nâng cao rõ rệt khi phương pháp dạy học được tối ưu hóa theo hướng tích cực.
2.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong vật lý
Áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề mang lại hiệu quả vượt trội trong môn học. Học sinh đối mặt với tình huống có vấn đề xuất phát từ bối cảnh thực tiễn cụ thể. Mâu thuẫn nhận thức kích thích sự tò mò và nhu cầu khám phá kiến thức khoa học mới. Người học tự lập kế hoạch nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết giải thích hiện tượng. Quá trình thu thập thông tin và thực nghiệm kiểm chứng diễn ra theo quy trình chặt chẽ. Học sinh so sánh kết quả thực nghiệm với dự đoán ban đầu để rút ra kết luận quy luật. Cách học này rèn luyện tư duy logic và khả năng phản biện sâu sắc. Tri thức tiếp thu theo cách này được ghi nhớ lâu dài và vận dụng linh hoạt hơn.
2.2. Khai thác định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Nguyên lý về định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là nền tảng vật lý vô cùng quan trọng. Kiến thức này mở ra cơ hội phân tích nhiều hiện tượng tự nhiên phức tạp trong đời sống. Quá trình dạy học cần liên hệ chặt chẽ với các quá trình chuyển hóa công và nhiệt lượng. Học sinh quan sát sự biến đổi giữa các dạng năng lượng trong thiết bị kỹ thuật thực tế. Phân tích hiện tượng va chạm hoặc chuyển động của con lắc giúp củng cố bản chất quy luật. Người học tự thiết kế sơ đồ mô tả dòng năng lượng trong một hệ kín. Hoạt động này phát triển tư duy trừu tượng và khả năng mô hình hóa hiện tượng vật lý. Kiến thức bảo toàn năng lượng trở thành công cụ đắc lực để giải quyết bài toán thực tế.
III. Kế hoạch bài dạy phát triển năng lực sáng tạo Vật lý
Xây dựng kế hoạch giảng dạy bài bản đảm bảo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Tiến trình sư phạm được thiết kế thông qua chuỗi hoạt động học tập logic và rõ ràng. Mục tiêu bài học xác định cụ thể yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Hoạt động khởi động tạo tâm thế tích cực và khơi gợi trí tò mò khoa học của học sinh. Hoạt động hình thành kiến thức thúc đẩy khả năng tự học và hợp tác nhóm hiệu quả. Hoạt động luyện tập củng cố và đào sâu hiểu biết về các mối quan hệ vật lý. Hoạt động vận dụng mở rộng kiến thức ra ngoài không gian lớp học quen thuộc. Thiết kế bài dạy chu đáo tạo điều kiện cho năng lực sáng tạo bộc lộ tối đa.
3.1. Thiết kế bài học định luật bảo toàn động lượng
Một kế hoạch bài dạy phát triển năng lực sáng tạo chuẩn mực cần tập trung vào định luật bảo toàn động lượng. Bài học bắt đầu bằng hiện tượng súng giật khi bắn hoặc chuyển động của tên lửa vũ trụ. Học sinh phân tích tương tác trong hệ kín trước và sau thời điểm xảy ra va chạm. Người học tự suy luận và thiết lập công thức toán học từ các định luật cơ bản của Newton. Quá trình học tập kết hợp thảo luận nhóm về nguyên lý chuyển động bằng phản lực. Học sinh đề xuất ý tưởng cải tiến mô hình tên lửa nước mini phục vụ hoạt động trải nghiệm. Hoạt động này kích thích tư duy thiết kế kỹ thuật và sáng tạo cá nhân mạnh mẽ. Người học nắm vững bản chất đại lượng vectơ động lượng qua thực hành.
3.2. Giảng dạy hiệu quả định luật bảo toàn cơ năng
Giảng dạy định luật bảo toàn cơ năng đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực nghiệm. Học sinh khảo sát sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng trong trường trọng lực. Trường hợp vật rơi tự do hoặc chuyển động trên mặt phẳng nghiêng cung cấp dữ liệu trực quan sinh động. Người học phát hiện điều kiện bảo toàn cơ năng khi hệ chỉ chịu tác dụng của lực thế. Quá trình phân tích độ giảm cơ năng do lực ma sát giúp mở rộng tầm nhìn nhận thức. Học sinh tự tìm kiếm giải pháp giảm tiêu hao năng lượng trong các thiết bị cơ học. Bài học tạo điều kiện thuận lợi cho tư duy cải tiến kỹ thuật phát triển. Năng lực sáng tạo hình thành từ việc tìm kiếm giải pháp tối ưu cho hệ chuyển động.
IV. Vận dụng thí nghiệm và bài tập định luật bảo toàn
Thí nghiệm và bài tập là hai phương tiện dạy học cốt lõi trong toàn bộ chương trình Vật lý. Hoạt động thực nghiệm giúp kiểm chứng tính đúng đắn của các mô hình lý thuyết trong sách giáo khoa. Hệ thống bài tập thúc đẩy học sinh áp dụng kiến thức đã học vào tình huống thực tế mới lạ. Việc kết hợp chặt chẽ hai yếu tố này tạo nên môi trường học tập giàu tính trải nghiệm. Học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế cụ thể. Tư duy sáng tạo nảy sinh khi người học đối diện với các kết quả thực nghiệm bất ngờ. Giáo viên đóng vai trò định hướng học sinh phân tích nguyên nhân gây ra sai số. Quá trình này rèn luyện tính chính xác và tinh thần khoa học nghiêm túc.
4.1. Tổ chức thí nghiệm các định luật bảo toàn trực quan
Việc tổ chức thí nghiệm các định luật bảo toàn cần tích cực ứng dụng các thiết bị đo hiện đại. Cảm biến chuyển động và cổng quang điện hỗ trợ ghi nhận số liệu với độ chính xác rất cao. Học sinh trực tiếp thao tác đo vận tốc xe lăn chuyển động trên đệm không khí. Quá trình va chạm đàn hồi và va chạm mềm được phân tích chi tiết qua đồ thị máy tính. Người học tự thiết lập phương án thí nghiệm kiểm tra tính đúng đắn của định luật bảo toàn. Khả năng xử lý số liệu thực nghiệm và đánh giá sai số được nâng cao rõ rệt. Thí nghiệm trực quan giúp loại bỏ các quan niệm sai lệch về hiện tượng vật lý. Tinh thần sáng tạo được khuyến khích khi học sinh tự chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản.
4.2. Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn định luật bảo toàn
Thiết kế bài tập thực tiễn định luật bảo toàn đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ với đời sống hàng ngày. Các bài toán liên quan đến an toàn giao thông và túi khí xe hơi luôn tạo hứng thú lớn. Học sinh phân tích động lực học của vụ va chạm để tính toán lực tác dụng lên hành khách. Các bài tập về chuyển động của tàu lượn siêu tốc giúp củng cố kiến thức bảo toàn cơ năng. Người học không chỉ áp dụng công thức máy móc mà phải phân tích kỹ điều kiện thực tế. Bài tập mở cho phép học sinh đưa ra nhiều phương án giải quyết và tiếp cận khác nhau. Dạng bài toán này kích thích tư duy phân kỳ và năng lực sáng tạo của từng cá nhân.
V. Đánh giá năng lực sáng tạo qua chủ đề stem Vật lý 10
Giáo dục STEM tạo ra môi trường lý tưởng để phát triển và đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh. Học sinh vận dụng tích hợp kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào dự án. Hoạt động trải nghiệm thực tế giúp người học phát hiện và khai phóng tiềm năng của bản thân. Việc đánh giá năng lực cần chuyển dịch từ kiểm tra tái hiện sang đánh giá chất lượng sản phẩm. Tiêu chí đánh giá tập trung vào tính mới, giá trị thực tiễn và tính thẩm mỹ của mô hình. Học sinh tự đánh giá và tham gia đánh giá chéo kết quả học tập của các nhóm khác. Phương pháp này tạo động lực học tập tự thân và xây dựng tinh thần hợp tác tích cực.
5.1. Triển khai chủ đề stem vật lý 10 gắn với thực tế
Triển khai chủ đề stem vật lý 10 giúp học sinh kết nối lý thuyết lớp học với thực hành chế tạo. Dự án thiết kế xe chạy bằng phản lực bóng bay minh họa rõ định luật bảo toàn động lượng. Học sinh nghiên cứu hình dáng khí động học và tìm cách giảm khối lượng xe để tăng tốc độ. Dự án chế tạo con lắc Newton tận dụng nguyên lý bảo toàn cơ năng và hiện tượng va chạm. Người học trải nghiệm toàn bộ quy trình thiết kế kỹ thuật từ khâu vẽ phác thảo đến thử nghiệm. Quá trình phát hiện sai sót và cải tiến mô hình rèn luyện tư duy sáng tạo bền bỉ. Sản phẩm STEM hoàn thiện thể hiện dấu ấn cá nhân và năng lực công nghệ của học sinh.
5.2. Tiêu chí đánh giá mức độ sáng tạo của học sinh
Xây dựng tiêu chí đánh giá minh bạch là bước quan trọng trong quá trình tổ chức dạy học STEM. Bảng kiểm rubric được sử dụng để lượng hóa các mức độ sáng tạo của học sinh một cách khách quan. Tiêu chí thứ nhất đánh giá tính độc đáo của ý tưởng và giải pháp kỹ thuật được đề xuất. Tiêu chí thứ hai xem xét tính linh hoạt trong quá trình thay đổi phương án khi gặp trở ngại kỹ thuật. Tiêu chí thứ ba đo lường chất lượng hoàn thiện và khả năng vận hành ổn định của mô hình. Tiêu chí thứ tư ghi nhận khả năng thuyết trình và bảo vệ ý tưởng khoa học trước tập thể. Đánh giá đa chiều giúp học sinh nhận diện điểm mạnh và hoàn thiện năng lực liên tục.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ HÙNG DŨNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Huế, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ HÙNG DŨNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN GIA ANH VŨ 2. QUÁCH NGUYỄN BẢO NGUYÊN HUẾ, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thừa Thiên Huế, ngày … tháng… năm 2023 Tác giả luận án Đỗ Hùng Dũng i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc – Đại học Huế; Ban Đào tạo và công tác sinh viên - Đại học Huế; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cố NGƯT. TS Lê Công Triêm – Người đã giúp tôi xây dựng ý tưởng và tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành về sự tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án của TS.
Phan Gia Anh Vũ và TS. Quách Nguyễn Bảo Nguyên. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô và HS các trường: THPT Thực hành Sư phạm, THPT Nguyễn Trãi – Tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra và thực nghiệm sư phạm tại quý Trường.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Thừa Thiên Huế, ngày … tháng… năm 2023 Tác giả luận án Đỗ Hùng Dũng ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu về năng lực và năng lực sáng tạo. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. Các nghiên cứu về tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. Kết luận chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HS TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.
Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông. Khái niệm năng lực. Các loại năng lực cốt lõi của học sinh. Mô hình cấu trúc năng lực.
Năng lực của học sinh trung học phổ thông và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông. Sáng tạo - Năng lực sáng tạo và sự phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông. Khái niệm sáng tạo. Khái niệm năng lực sáng tạo.
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học vật lí. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh. Cấu trúc của năng lực sáng tạo. Khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí ở một số trường trung học phổ thông hiện nay.
Mô tả quá trình khảo sát, điều tra. Kết quả khảo sát, điều tra. Nhận xét và đánh giá thực trạng. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học vật lí.
Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Các biện pháp được lựa chọn nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho HS. Nguyên tắc xây dựng quy trình.Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
Kết luận chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Một số vấn đề chung về chương trình vật lí trung học phổ thông. Đặc điểm của chương trình vật lí trung học phổ thông.
Đặc điểm của môn học vật lí trung học phổ thông. Mục tiêu của chương trình vật lí trung học phổ thông. Nội dung kiến thức phần cơ học trong chương trình Vật lí trung học phổ thông. Một số vấn đề chung về chương “Các định luật bảo toàn”, Vật lí 10 trung học phổ thông.
Vị trí, tầm quan trọng của chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lí 10 trung học phổ thông. Phân tích cấu trúc và nội dung kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn” chương trình vật lí 10 trung học phổ thông. Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí 10. Phân tích bài học và định hướng sử dụng các phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”.
Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực sáng tạo của học sinh. Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh. Xây dựng bộ công cụ đánh giá cụ thể. Xây dựng một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”.
Đánh giá thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn”. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”. Kết luận chương 3.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 1. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Mục đích – nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm vòng 2.
Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. Kết luận chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Viết đầy đủ Viết tắt 1 Bài tập sáng tạo BTST 2 Dạy học DH 3 Dạy học dự án DHDA 4 Dạy học tích cực DHTC 5 Đối chứng ĐC 6 Giải quyết vấn đề GQVĐ 7 Giáo viên GV 8 Học sinh HS 9 Nghiên cứu NC 10 Năng lực NL 11 Năng lực sáng tạo NLST 12 Phương pháp PP 13 Phương pháp dạy học PPDH 14 Sáng tạo ST 15 Tư duy sáng tạo TDST 16 Trung học cơ sở THCS 17 Trung học phổ thông THPT 18 Thí nghiệm TNg 19 Thực nghiệm TN 20 Thực nghiệm sư phạm TNSP vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ TT Nội dung Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Các năng lực cốt lõi của HS 30 Sơ đồ 2.2 Mô hình cấu trúc năng lực 32 Sơ đồ 2.3 Chu trình sáng tạo khoa học theo V.4 Cấu trúc của năng lực sáng tạo 45 Sơ đồ 2.5 Quy trình tổ chức DH góp phần phát triển NLST cho HS 68 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cấu trúc kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” 79 BẢNG Bảng 2.1 Các thành tố và biểu hiện hành vi của NLST 46 Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá NLST của HS 46 Bảng 2.3 Mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc bồi 50 dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học vật lí Bảng 2.4 Các biểu hiện NLST trong học tập vật lí (dành cho GV) 50 Bảng 2.5 Các biểu hiện NLST trong học tập vật lí (dành cho HS) 51 Bảng 2.6 Các kết quả hoạt động và hình thức tổ chức DH trong học 52 tập vật lí (dành cho GV) Bảng 2.7 Các kết quả hoạt động học tập trong học tập vật lí (dành cho 54 HS) Bảng 2.8 Các kết quả biện pháp phát triển NLST trong học tập vật lí 55 (dành cho GV) Bảng 3.1 Các PPDH thích hợp góp phần PT NLST cho HS trong DH 84 chương “Các định luật bảo toàn” Bảng 3.2 Bảng các tiêu chí đánh giá NLST 86 Bảng 3.3 Phiếu hỏi về việc phát triển NLST cho HS 88 Bảng 3.4 Phiếu tự đánh giá sản phẩm của HS 89 Bảng 4.1 Mẫu thực nghiệm sư phạm vòng 1 114 Bảng 4.2 Mẫu thực nghiệm sư phạm vòng 2 118 viii Bảng 4.3 Kết quả tổng hợp phiếu quan sát giờ học 123 Bảng 4.4 Tổng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau 126 Bảng 4.5 Kết quả điểm hệ số góp của mỗi HS 129 Bảng 4.6 Tổng điểm giáo viên đánh giá nhóm 131 Bảng 4.7 Kết quả đánh giá NLST của mỗi cá nhân 132 Bảng 4.8 Bảng thống kê số HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra đầu vào 137 Bảng 4.9 Bảng phân phối tần suất % HS đạt điểm Xi bài KT đầu vào 137 Bảng 4.10 Bảng phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra đầu vào 137 Bảng 4.11 Bảng tổng hợp các tham số thống kê bài kiểm tra 45 phút 138 đầu vào Bảng 4.12 Thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút 139 Bảng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Hùng Dũng (2023). Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/phat-trien-nang-luc-sang-tao-dinh-luat-bao-toan-vat-ly-10
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh qua định luật bảo toàn Vật lý 10. Phương pháp giảng dạy hiệu quả, ứng dụng thực tế trong dạy học.
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực sáng tạo với định luật bảo toàn Vật lý 10" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.