Luận án Tiến sĩ Vật lý: Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng mỏng perovskite

Tài liệu: Nghiên cứu một số hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite có trật tự xa luận án ts khoa học vật chất60 44 01. Tải miễn phí tại TaiLie

Chuyên ngành

Vật lý lý thuyết và Vật lý toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

118

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hiệu ứng kích thước màng perovskite Tổng quan và thách thức

Nghiên cứu các hiệu ứng phụ thuộc kích thước là trọng tâm trong vật lý chất rắn hiện đại. Màng mỏng perovskite có trật tự xa tầm xa thể hiện nhiều tính chất độc đáo. Các tính chất này thay đổi đáng kể khi chiều dày màng perovskite giảm xuống kích thước nanomet. Sự thay đổi không chỉ giới hạn ở bề mặt mà còn lan tỏa vào toàn bộ cấu trúc tinh thể perovskite. Hiểu rõ những hiệu ứng này giúp kiểm soát và tối ưu hóa các thiết bị dựa trên perovskite. Các thách thức bao gồm việc mô tả chính xác sự phụ thuộc này bằng lý thuyết và thực nghiệm. Tài liệu này tập trung vào các mô hình lý thuyết để làm sáng tỏ các cơ chế ẩn sau hiện tượng này. Đặc biệt, sự phụ thuộc của nhiệt độ chuyển pha và tham số trật tự vào chiều dày màng được khảo sát kỹ lưỡng.

1.1. Ảnh hưởng chiều dày đến chuyển pha vật liệu

Chiều dày màng mỏng perovskite có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiệt độ chuyển pha. Ví dụ, nhiệt độ Curie sắt điện của màng PbTiO3 giảm nhanh chóng khi độ dày chỉ còn vài kích thước ô cơ sở. Hiệu ứng này được quan sát trong cả vật liệu sắt điện và vật liệu từ. Sự giảm này phản ánh sự suy yếu của trật tự xa tầm xa khi kích thước hệ thống bị giới hạn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế các linh kiện nano hoạt động ở nhiệt độ mong muốn.

1.2. Biến đổi tham số trật tự và tái định hướng spin

Tham số trật tự, đặc trưng cho mức độ sắp xếp của hệ thống, cũng phụ thuộc vào chiều dày màng perovskite. Khi màng trở nên mỏng hơn, tham số trật tự có thể giảm hoặc thay đổi hành vi. Ngoài ra, hiện tượng tái định hướng spin cũng xuất hiện. Spin của các nguyên tử trong màng mỏng có thể thay đổi hướng ưu tiên do tương tác bề mặt hoặc ứng suất cơ học màng perovskite. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất từ và điện của vật liệu.

II.Mô hình lý thuyết nghiên cứu màng perovskite mỏng

Để phân tích các hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite, các mô hình lý thuyết đóng vai trò then chốt. Luận án này sử dụng mô hình Ising và mô hình Heisenberg, kết hợp với các phương pháp xấp xỉ trường trung bình và hàm Green. Các công cụ này cho phép mô tả các tương tác spin và sự hình thành trật tự xa tầm xa ở cấp độ nguyên tử. Phương pháp tích phân phiếm hàm cũng được áp dụng để tính toán năng lượng tự do và các đại lượng nhiệt động. Sự kết hợp các phương pháp này cung cấp một khuôn khổ mạnh mẽ để dự đoán và giải thích các hiện tượng quan sát được trong màng mỏng.

2.1. Mô hình Ising trong trường ngang Nền tảng

Mô hình Ising trong trường ngang (Transverse Ising Model - TIM) là một công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu chuyển pha. Nó đặc biệt hữu ích cho các hệ thống có chuyển pha lượng tử. Trong nghiên cứu này, TIM được áp dụng để mô tả màng mỏng perovskite có trật tự xa. Phương pháp gần đúng trường trung bình (MFA) được sử dụng để xác định các tham số trật tự và nhiệt độ chuyển pha. Kết quả tính số từ mô hình này cung cấp cái nhìn định lượng về sự phụ thuộc kích thước.

2.2. Mô hình Heisenberg Tính toán năng lượng spin

Mô hình Heisenberg mở rộng khả năng mô tả tương tác giữa các spin, đặc biệt là trong vật liệu từ tính. Phiên bản XZ Heisenberg dị hướng được sử dụng cho màng mỏng perovskite một lớp. Thông qua biểu diễn tích phân phiếm hàm cho hàm Green Matsubara và gần đúng Gaussian, có thể tính toán độ cảm từ và năng lượng sóng spin. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tính chất điện môi phụ thuộc kích thước và các hiện tượng từ tính trong màng mỏng.

III.Chuyển pha và nhiệt độ Curie trong màng perovskite

Nhiệt độ Curie là một tham số quan trọng đặc trưng cho các chuyển pha sắt điện hoặc sắt từ. Trong màng mỏng perovskite, nhiệt độ Curie phụ thuộc mạnh mẽ vào chiều dày. Sự hiểu biết về cơ chế này là cần thiết để điều chỉnh các tính chất của vật liệu. Lý thuyết trường trung bình cung cấp phương pháp để xác định các phương trình cho nhiệt độ chuyển pha Curie. Các yếu tố như tương tác bề mặt, dị hướng, và ứng suất cơ học màng perovskite đều góp phần vào sự thay đổi này. Việc kiểm soát các yếu tố này mở ra tiềm năng cho việc chế tạo thiết bị.

3.1. Phương trình xác định nhiệt độ chuyển pha Curie

Trong khuôn khổ lý thuyết trường trung bình của mô hình Ising ngang, các phương trình cụ thể được thiết lập để xác định nhiệt độ chuyển pha Curie. Các phương trình này liên hệ nhiệt độ Curie với các tham số của hệ thống, bao gồm cường độ tương tác và chiều dày màng. Chúng giúp dự đoán hành vi của vật liệu ABO3 perovskite ở các kích thước khác nhau. Các kết quả tính toán có thể được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để xác nhận mô hình.

3.2. Chuyển pha lượng tử theo lý thuyết trường trung bình

Chuyển pha lượng tử xảy ra tại nhiệt độ không tuyệt đối do sự biến đổi của các tham số vật lý. Trong màng mỏng perovskite, lý thuyết trường trung bình cũng được áp dụng để nghiên cứu chuyển pha lượng tử. Khái niệm điểm chuyển pha lượng tử (QCP) được khám phá. Điều này mở rộng phạm vi ứng dụng của các mô hình lý thuyết, không chỉ giới hạn ở chuyển pha nhiệt mà còn cả chuyển pha điều khiển bằng các tham số lượng tử khác. Hiệu ứng kích thước lượng tử có thể đóng vai trò ở chiều dày cực mỏng.

IV.Tái định hướng spin và tương tác trong màng perovskite

Tái định hướng spin là một hiện tượng quan trọng trong màng mỏng từ tính, ảnh hưởng đến ứng dụng trong spintronics. Nó liên quan đến sự thay đổi hướng dễ từ hóa của vật liệu. Nghiên cứu này làm rõ vai trò của các tương tác nội tại và dị hướng trong việc định hình hành vi tái định hướng spin. Các tương tác này, khi kết hợp với hiệu ứng kích thước, tạo ra các tính chất từ phức tạp trong màng mỏng perovskite. Việc kiểm soát các tương tác này là chìa khóa để điều chỉnh các đặc tính của vật liệu cho các ứng dụng cụ thể.

4.1. Dị hướng ion đơn trục ảnh hưởng tái định hướng spin

Mô hình Heisenberg với dị hướng ion đơn trục được sử dụng để khảo sát sự tái định hướng spin trong màng mỏng từ. Dị hướng đơn trục là một yếu tố then chốt quyết định hướng của moment từ. Kết quả cho thấy sự tương tác giữa dị hướng và chiều dày màng có thể dẫn đến các ngưỡng tái định hướng spin cụ thể. Sự hiểu biết này rất quan trọng để thiết kế các lớp màng từ có tính chất định hướng mong muốn.

4.2. Vai trò tương tác lưỡng cực và dị hướng quan trọng

Trong màng mỏng perovskite, tương tác lưỡng cực và dị hướng đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định các tính chất từ. Mô hình Heisenberg được mở rộng để bao gồm cả hai loại tương tác này. Các tính toán sử dụng hàm Green Matsubara tiết lộ ảnh hưởng phức tạp của chúng lên nhiệt độ Curie và sự tái định hướng spin. Sự cân bằng giữa các tương tác này quyết định trạng thái năng lượng thấp nhất của hệ thống spin, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của màng mỏng.

V.Ý nghĩa nghiên cứu và ứng dụng màng perovskite

Nghiên cứu về hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite có trật tự xa mang lại những đóng góp lý thuyết quan trọng. Nó không chỉ mở rộng sự hiểu biết về vật lý cơ bản của vật liệu ở quy mô nano mà còn cung cấp cơ sở cho các ứng dụng thực tiễn. Kiến thức thu được từ các mô hình Ising và Heisenberg giúp giải thích các kết quả thực nghiệm và dự đoán hành vi của các hệ thống mới. Màng perovskite, với cấu trúc tinh thể perovskite đa dạng (như ABO3 perovskite), hứa hẹn nhiều tiềm năng trong công nghệ. Điều này thúc đẩy việc phát triển vật liệu và thiết bị tiên tiến hơn.

5.1. Đóng góp lý thuyết vào vật lý chất rắn

Nghiên cứu này đóng góp vào lĩnh vực vật lý chất rắn bằng cách cung cấp một khuôn khổ lý thuyết toàn diện. Nó giải thích các hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite. Việc áp dụng các phương pháp như gần đúng trường trung bình và tích phân phiếm hàm để phân tích mô hình Ising và Heisenberg giúp làm sâu sắc thêm sự hiểu biết về chuyển pha, tham số trật tự, và tái định hướng spin. Kết quả này cung cấp một nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về vật liệu nano.

5.2. Hướng nghiên cứu tiềm năng và ứng dụng thực tiễn

Kết quả từ luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng. Việc khám phá các hiệu ứng kích thước lượng tử trong màng mỏng perovskite siêu mỏng là một lĩnh vực hứa hẹn. Về mặt ứng dụng, việc kiểm soát các tính chất điện môi phụ thuộc kích thước và từ tính của màng mỏng perovskite có thể dẫn đến các thiết bị điện tử, bộ nhớ, và cảm biến hiệu quả hơn. Ví dụ, công nghệ tăng trưởng epitaxial màng mỏng có thể tạo ra các cấu trúc có kiểm soát chính xác để khai thác những hiệu ứng này trong các ứng dụng thực tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu một số hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite có trật tự xa luận án ts khoa học vật chất60 44 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (118 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Từ Niệm NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HIỆU ỨNG PHỤ THUỘC KÍCH THƯỚC TRONG MÀNG MỎNG PEROVSKITE CÓ TRẬT TỰ XA LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Từ Niệm NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HIỆU ỨNG PHỤ THUỘC KÍCH THƯỚC TRONG MÀNG MỎNG PEROVSKITE CÓ TRẬT TỰ XA Chuyên ngành: V ật lý lý thuy ết và Vật lý toán Mã số : 62.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Bạch Thành Công Hà Nội - 2018 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 4 DANH MỤC CÁC KÍ HI ỆU VÀ CH Ữ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH V Ẽ.

TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG PHỤ THUỘC KÍCH THƯỚC TRONG MÀNG M ỎNG CÓ TR ẬT TỰ XA. MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN C ỨU VỀ MÀNG M ỎNG. Sự phụ thuộc nhiệt độ chuyển pha vào độ dày màng m ỏng. Sự phụ thuộc của tham số trật tự vào độ dày màng m ỏng.

Sự tái định hướng spin phụ thuộc độ dày màng m ỏng. Lý thuy ết chuyển pha hiện tượng luận của Landau. Lý thuy ết hàm Green hai thời điểm. HIỆU ỨNG PHỤ THUỘC KÍCH THƯỚC TRONG MÀNG M ỎNG MÔ T Ả BẰNG MÔ HÌNH ISING TRONG TR ƯỜNG NGANG.

HAMILTONIAN ISING TRONG TRƯỜNG NGANG VÀ D ỌC. GẦN ĐÚNG TRƯỜNG TRUNG BÌNH CHO HỆ SPIN MÔ T Ả BẰNG MÔ HÌNH ISING NGANG. Phương trình xác định tham số trật tự. Phương trình xác định nhiệt độ chuyển pha Curie.

Chuyển pha lượng tử theo lý thuy ết trường trung bình. Kết quả tính số. PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN PHIẾM HÀM CHO MÔ HÌNH ISING TRONG TRƯỜNG NGANG. GẦN ĐÚNG GAUSSIAN CHO NĂNG LƯỢNG TỰ DO.

NĂNG LƯỢNG SÓNG SPIN VÀ ĐỘ CẢM TỪ CỦA MÀNG MỎNG MỘT LỚP MÔ T Ả BẰNG MÔ HÌNH XZ HE ISENBERG. HAMILTONIAN CHO MÀNG M ỎNG XZ HEISENBERG DỊ HƯỚNG ĐƠN LỚP. BIỂU DIỄN TÍCH PHÂN PHI ẾM HÀM CHO HÀM GREEN MATS UBARA, GẦN ĐÚNG GAUSSIAN. ĐỘ CẢM TỪ VÀ NĂNG LƯỢNG SÓNG SPIN TRONG MÀNG M ỎNG SPIN ĐƠN LỚP.

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TƯƠNG TÁC ĐẾN NHIỆT ĐỘ CURIE VÀ S Ự TÁI ĐỊNH HƯỚNG SPIN TRONG MÀNG M ỎNG TỪ MÔ T Ả BẰNG MÔ HÌNH HEISENBERG DỊ HƯỚNG. SỰ TÁI ĐỊNH HƯỚNG SPIN TRONG MÀNG M ỎNG TỪ HEISENBERG VỚI DỊ HƯỚNG ION ĐƠN TRỤC. Mô hình Heisenberg với dị hướng ion đơn trục cho màng mỏng từ. Kết quả và thảo luận.

VAI TRÒ C ỦA TƯƠNG TÁC LƯỠNG CỰC VÀ D Ị HƯỚNG TRONG MÀNG MỎNG. Mô hình Heisenberg cho màng mỏng từ có ch ứa tương tác lưỡng cực và dị hướng. Hàm Green Matsubara. Kết quả tính số.

89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 91 KẾT LUẬN CHUNG CHO LUẬN ÁN. 93 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA H ỌC ĐÃ CÔNG B Ố CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 95 DANH MỤC TÀI LI ỆU THAM KHẢO.

TRỊ RIÊNG C ỦA MA TRẬN TOEPLITZ. TÍCH PHÂN GAUSS.111 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, khách quan và đã được công b ố theo đúng quy định. Các kết quả này chưa từng được sử dụng trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Từ Niệm LỜI CẢM ƠN Tôi xin dành nh ững lời cảm ơn đầu tiên và sâu s ắc nhất của mình gửi tới GS. Bạch Thành Công, người thầy đã luôn nhi ệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành công tr ình nghiên cứu này và đã giúp đỡ tôi trưởng thành hơn trên con đường nghiên cứu khoa học của mình. Tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn đến các bạn đồng nghiệp trong Bộ môn V ật lý Đại cương đã t ạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn giúp đỡ và động viên tôi r ất nhiều trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin g ửi lời cảm ơn đến Khoa Vật lý, T rường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin gửi lời cảm ơn đến đề tài NAFOSTED 103.01-2015-92 đã h ỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành công trình này. ã Cuối cùng, tôi xin g ửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đìnhđ luôn động viên và là ch ỗ dựa vững chắc cho tôi, giúp tôi thêm ngh ị lực để hoàn thành lu ận án này. Hà Nội, năm 2018 Nguyễn Từ Niệm DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT MFA: Mean Field Approximation (Gần đúng trường trung bình). TPPH: Tích phân phiếm hàm.

LCGN: Lân cận gần nhất (nearest neighbour). QCP: Điểm chuyển pha lượng tử (Quantum Critical Point) TIM: Mô hình Ising trong trường ngang (Transverse Ising Model) DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 0. Giản đồ sự phụ thuộc của nhiệt độ chuyển pha sắt điện-thuận điện vào tham số điều chỉnh của vật liệu sắt điện [86]. Sự phụ thuộc của nhiệt độ Curie vào độ dày màng Ni [78].

Nhiệt độ Curie sắt điện của màng mỏng perovskite PbTiO3 giảm rất nhanh khi độ dày màng c ỡ 6-7 kích thước ô cơ sở và hầu như bằng không khi độ dày màng cỡ khoảng 3 kích thước ô cơ sở. Đường chấm mờ mô t ả kết quả khi làm khớp số liệu thực nghiệm theo lý thuy ết Landau [26]. Sự phụ thuộc moment từ vào độ dày của màng La-Mn-Sr-O [76]. Sự phụ thuộc kích thước của độ từ hóa bão hòa trong màng m ỏng Au/Ni/Si(100) [91].

Ảnh hưởng của độ dày màng BTO lên độ phân cực tại nhiệt độ phòng [42]. Sự phụ thuộc độ dày màng PZT c ủa độ phân cực tỷ đối [33]. Đồ thị năng lượng tự do như hàm của độ phân cực F(P) cho chuyển pha loại 2[105]. Kích thước tới hạn theo lý thuy ết trường trung bình khi năng lượng bề mặt dương   0 [105].

Vị trí của spin trong mạng tinh thể được cho bởi vectơ vị trí r j. Ở đây chỉ số lớp spin là  ( 1, 2,., n) và vectơ 2 chiều R j nằm trong mặt phẳng mạng song song với mặt màng mỏng. Sự phụ thuộc nhiệt độ của các thành ph ần độ phân cực mx/s, mz/s trong màng mỏng đối xứng hai lớp với các tham số η = 0. Sự phụ thuộc của trung bình các thành phần độ phân cực vào trường ngang đối với màng mỏng gồm một hoặc hai lớp spin (n=1,2).

Sự phụ thuộc của nhiệt độ Curie vào độ dày màng v ới các hằng số trao đổi dị hướng khác nhau (a) với tham số được chọn: Ω0 /J=2.0; s=1 và h0 =0 và với các giá tr ị trường ngang khác nhau (b) khi s=1, h0=0, η=1. Sự phụ thuộc nhiệt độ Curie vào trường ngang với η=1. Sự phụ thuộc của trường ngang tới hạn vào độ dày màng m ỏng với các hằng số trao đổi dị hướng khác nhau khi chỉ số spin của màng có giá tr ị: s=1(a) và s=3/2 (b). Đồ thị so sánh số liệu thực nghiệm và tính toán lý thuy ết cho màng mỏng perovskite PbTiO3.

Tham số lý thuy ết tương ứng là: Ω0/J=6. Giản đồ Feymann cho phiếm hàm tương tác (2.51) đến bậc 4 của biến z ên ứng với hàm K  (q1 , q2 ) trường. Đường lượn sóng ứng với  ( q) , đường mũi t   1 2. Các biểu thị và quy tắc của giản đồ được Izyumov đưa ra trong [45].

Định hướng của hệ trục tọa độ mạng tinh thể xyz và hệ tọa độ quay XYZ. Trục OZ trùng v ới hướng của trường tổng hợp  nằm trong mặt xOz và tạo một góc  so với mặt phẳng màng. Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ phân cực tổng m và các thành ph ần mz, mx, góc nghiêng q với s=1, h0 = 0, L = 0. Đồ thị mz, mx được vẽ với  0  1.

Đồ thị 67 của m được vẽ với 0 0 Hình 3. Sự phụ thuộc nhiệt độ của năng lượng sóng spin trong màng một lớp: kx=ky=0. Ở đây spin có giá trị s=1 và h0=0. Sự phụ thuộc năng lượng sóng spin của màng đơn lớp tại tâm vùng Brillouin vào trường ngang tại nhiệt độ   1.

Mô hình các lớp spin trong hai hệ tọa độ Oxyz và OXYZ. Từ trường ngoài h tạo với trục OX một góc l à  ,  là góc quay c ủa các spin trong trường ngoài h. R j xác định vị trí của spin trong mặt phẳng song song với mặt màng. J s là tương tác trao đổi lân cận gần nhất giữa các spin trong cùng m ột lớp, Jp là tương tác trao đổi lân cận gần nhất giữa các spin trong các l ớp khác nhau.

Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ phân cực từ trong màng mỏng cấu trúc lập phương hai lớp (a) và ba lớp (b) với các giá tr ị khác nhau của tham số tương tác trao đổi bề mặt khi s=1, d=0. Sự thay đổi của góc θ (góc gi ữa vectơ phân cực từ và phương pháp tuyến với mặt màng) theo trường ngoài h. Sự phụ thuộc trường ngoài của các thành ph ần mx, mz với các giá tr ị ζ khác nhau. Tính toán thực hiện cho n=2, ε=0.

Sự phụ thuộc của góc θ trong màng m ỏng hai lớp vào cường độ trường ngoài tạo với trục OX một góc ε=π/6. Các tham s ố được chọn trong hệ đơn vị của Jp là d=0. Sự phụ thuộc của nhiệt độ Curie của màng mỏng một lớp cấu trúc hình vuông vào tham s ố   J s / Jd , s=1/2. Sự phụ thuộc của nhiệt độ Curie vào độ lớn trao đổi sắt từ bề mặt cho màng tự do hai lớp có c ấu trúc l ập phương và spin s=1/2.

Nhiệt độ Curie phụ thuộc vào tương tác trao đổi sắt từ bề mặt đối với các màng mỏng có độ dày và spin khác nhau khi d ị hướng bằng không. 91 MỞ ĐẦU Hiện nay màng mỏng có tr ật tự xa (trật tự sắt từ hoặc trật tự sắt điện) gọi chung là màng mỏng ferroic được áp dụng rộng rãi để chế tạo các linh kiện điện tử thế hệ mới, các bộ nhớ sắt điện (FeRAMs), DRAM, MRAM (bộ nhớ sắt từ truy cập ngẫu nhiên), các t ụ điện có dung lượng lớn, cảm biến từ trường siêu nhạy [39, 85]. Những tính chất mới và tiềm năng ứng dụng to lớn làm cho lĩnh vực nghiên cứu về màng mỏng ngày càng phát tri ển mạnh mẽ. Trong thực tế, mặc dù màng m ỏng có tác động rất lớn trong công ngh ệ lưu trữ thông tin, s ự nghiên cứu về màng mỏng cũng chỉ đang ở giai đoạn khám phá ban đầu và sự nghiên cứu lâu dài v ề lĩnh vực này là c ần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu một số hiệu ứng phụ thuộc kích thước trong màng mỏng perovskite có trật tự xa luận án ts khoa học vật chất60 44 01. Tải miễn phí tại TaiLie

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" có 118 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu ứng phụ thuộc kích thước màng perovskite có trật tự xa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter