Luận án Tiến sĩ Vật lý: Ảnh hưởng plasmon bề mặt Au, Ag lên quang tính ZTO, SiO2
Luận án tiến sĩ vật lý: Ảnh hưởng plasmon bề mặt (Au, Ag) lên tính chất quang vật liệu ZTO, opal SiO2. Phân tích cơ chế tương tác.
Vật lí chất rắn
Luan An
Luận án Tiến sĩ Vật lí học
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt trên hạt Au Ag
Cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface Plasmon Resonance, SPR) là hiện tượng dao động tập thể của các điện tử tự do. Hiện tượng xảy ra trên bề mặt hạt kim loại quý. Ánh sáng tới kích thích đám mây điện tử dao động cộng hưởng. Tần số cộng hưởng phụ thuộc kích thước, hình dạng và môi trường xung quanh. Nano hạt Au (gold nanoparticles) cho đỉnh hấp thụ vùng khả kiến. Nano hạt Ag (silver nanoparticles) cho đỉnh hấp thụ dịch về vùng xanh lam. Hiệu ứng tạo ra điện trường định xứ rất mạnh quanh hạt. Điện trường này khuếch đại các quá trình quang học lân cận. Luận án khai thác hiệu ứng này để điều khiển tính chất quang vật liệu nền.
1.1. Bản chất vật lý của cộng hưởng plasmon bề mặt
Điện tử tự do trong kim loại tạo thành plasma. Sóng điện từ tới làm plasma dao động. Khi tần số sóng trùng tần số riêng, cộng hưởng xuất hiện. Năng lượng ánh sáng được hấp thụ và tán xạ mạnh. Hạt kích thước nano giam giữ dao động trong không gian hẹp. Kết quả là điện trường cục bộ tăng vọt nhiều bậc. Vùng tăng cường này gọi là điểm nóng. Điểm nóng quyết định mọi ứng dụng quang học sau đó.
1.2. Lý thuyết Mie và mô hình hấp thụ quang
Lý thuyết Mie mô tả tán xạ ánh sáng bởi hạt cầu. Lý thuyết cho nghiệm chính xác từ phương trình Maxwell. Tiết diện hấp thụ và tán xạ được tính theo kích thước hạt. Hằng số điện môi của kim loại đóng vai trò then chốt. Mô hình giải thích vị trí đỉnh SPR của Au và Ag. Kích thước tăng làm đỉnh dịch về bước sóng dài. Môi trường chiết suất cao cũng dịch đỉnh tương tự.
1.3. Vai trò của kim loại Au và Ag
Vàng bền hóa học và ít bị oxy hóa. Bạc cho cường độ plasmon mạnh hơn vàng. Cả hai kim loại đều cộng hưởng trong vùng khả kiến. Lựa chọn kim loại quyết định dải bước sóng tăng cường. Luận án dùng cả Au và Ag để so sánh hiệu quả. Mục tiêu là tối ưu tương tác với vật liệu nền.
II. Tính chất quang vật liệu nền ZTO Zn2SnO4 pha tạp
Zinc Tin Oxide (Zn2SnO4) là oxit kẽm thiếc bán dẫn. Vật liệu có khoảng cách năng lượng cấm (bandgap) rộng. Bandgap rộng cho độ trong suốt cao vùng khả kiến. ZTO bền nhiệt và bền hóa học tốt. Vật liệu dẫn điện tử linh động cao. Đặc tính này phù hợp cho linh kiện quang điện. Khi pha tạp ion đất hiếm Europi, ZTO phát quang đỏ. Phát quang sinh ra từ chuyển dời điện tử trong ion Eu. Vật liệu nền ZTO trở thành đối tượng nghiên cứu chính của luận án. Plasmon kim loại được dùng để tăng cường phát quang này.
2.1. Cấu trúc tinh thể và bandgap của ZTO
Zn2SnO4 kết tinh dạng spinel đảo. Mạng tinh thể gồm ion kẽm, thiếc và oxy. Khoảng cách năng lượng cấm khoảng ba electron-volt. Bandgap rộng chặn hấp thụ ánh sáng khả kiến. Vật liệu vì thế trong suốt và ổn định. Cấu trúc spinel cho độ linh động điện tử cao.
2.2. Phát quang của vật liệu ZTO pha tạp Eu
Ion Europi thay thế vị trí trong mạng ZTO. Kích thích tử ngoại làm ion phát ánh sáng đỏ. Đỉnh phát quang đặc trưng nằm quanh sáu trăm mười nanomet. Cường độ phát quang phụ thuộc nồng độ pha tạp. Nồng độ quá cao gây dập tắt phát quang. Tối ưu nồng độ cho hiệu suất phát xạ cao nhất.
2.3. Tương tác plasmon với phát quang ZTO
Điện trường plasmon kích thích mạnh ion phát quang. Khoảng cách hạt kim loại và vật liệu nền rất quan trọng. Khoảng cách tối ưu cho tăng cường lớn nhất. Khoảng cách quá gần gây dập tắt phát quang. Composite ZTO@Au minh họa rõ hiệu ứng này.
III. Cấu trúc Opal SiO2 và tinh thể quang tử quang học
Opal SiO2 là tinh thể quang tử (photonic crystal) tự nhiên. Cấu trúc gồm các quả cầu silica xếp chặt tuần hoàn. Mạng tinh thể SiO2 tạo trật tự ba chiều đều đặn. Tính tuần hoàn sinh ra vùng cấm quang tử. Vùng cấm chặn ánh sáng một dải bước sóng nhất định. Màu sắc óng ánh của opal đến từ hiệu ứng nhiễu xạ. Kích thước quả cầu quyết định vị trí vùng cấm. Cấu trúc Opal được dùng làm khuôn cho vật liệu nền. Sự kết hợp opal với plasmon tạo hiệu ứng quang học mới. Luận án chế tạo và khảo sát hệ vật liệu này.
3.1. Thông số đặc trưng của cấu trúc Opal
Quả cầu silica có đường kính cỡ vài trăm nanomet. Các quả cầu xếp chặt theo cấu trúc lập phương tâm mặt. Hằng số mạng phụ thuộc trực tiếp đường kính cầu. Độ trật tự cao cho vùng cấm quang tử sắc nét. Khuyết tật mạng làm giảm chất lượng quang học. Kiểm soát kích thước cầu là yếu tố then chốt.
3.2. Tính chất quang của mạng tinh thể SiO2
Silica trong suốt rộng vùng khả kiến và tử ngoại. Mạng tuần hoàn nhiễu xạ ánh sáng theo định luật Bragg. Bước sóng phản xạ phụ thuộc góc tới và hằng số mạng. Vùng cấm quang tử ngăn ánh sáng lan truyền. Hiệu ứng tạo dải phản xạ màu đặc trưng. Tính chất này điều khiển được bằng thiết kế cấu trúc.
3.3. Ứng dụng Opal làm khuôn vật liệu nền
Opal SiO2 đóng vai trò khuôn mẫu định hình. Khoảng trống giữa các cầu chứa vật liệu khác. Cấu trúc opal đảo hình thành sau khi loại bỏ silica. Khuôn giúp tạo trật tự cho hạt nano kim loại. Trật tự cao làm tăng tương tác plasmon đồng đều. Nền opal vì thế hỗ trợ khuếch đại tín hiệu quang.
IV. Ảnh hưởng plasmon Au Ag lên phát quang vật liệu
Plasmon trên hạt nano kim loại làm thay đổi phát quang vật liệu nền. Ảnh hưởng có hai chiều trái ngược nhau. Chiều thứ nhất là tăng cường phát quang. Chiều thứ hai là dập tắt phát quang. Khoảng cách giữa kim loại và tâm phát xạ quyết định kết quả. Điện trường plasmon mạnh làm tăng tốc độ kích thích. Tốc độ phát xạ tự phát cũng tăng theo. Cường độ huỳnh quang nhờ đó tăng nhiều lần. Hiệu ứng đúng cho cả vật liệu pha tạp và không pha tạp. Luận án khảo sát chi tiết quy luật này trên ZTO và Eu.
4.1. Cơ chế tăng cường phát quang nhờ plasmon
Điện trường định xứ tập trung năng lượng ánh sáng. Tâm phát quang hấp thụ mạnh hơn trong điện trường này. Mật độ trạng thái quang học tăng gần bề mặt kim loại. Tốc độ phát xạ tự phát tăng theo hiệu ứng Purcell. Cường độ phát quang tăng rõ rệt khi cộng hưởng trùng nhau. Hiệu quả cao nhất khi đỉnh SPR trùng đỉnh phát xạ.
4.2. Hiện tượng dập tắt phát quang khoảng cách gần
Khoảng cách quá nhỏ gây truyền năng lượng không phát xạ. Năng lượng chuyển sang kim loại và biến thành nhiệt. Phát quang vì thế bị suy giảm mạnh. Hiệu ứng dập tắt cạnh tranh với hiệu ứng tăng cường. Lớp đệm cách điện giúp kiểm soát khoảng cách. Tối ưu lớp đệm cho cân bằng có lợi nhất.
4.3. So sánh ảnh hưởng giữa Au và Ag
Bạc cho điện trường plasmon mạnh hơn vàng. Vàng ổn định và phổ cộng hưởng phù hợp Eu hơn. Mỗi kim loại tăng cường tốt ở dải bước sóng riêng. Lựa chọn kim loại theo đỉnh phát xạ vật liệu nền. Composite ZTO@Au cho kết quả tăng cường rõ ràng. So sánh giúp định hướng thiết kế vật liệu tối ưu.
V. Phương pháp chế tạo và khảo sát vật liệu nano
Luận án dùng nhiều phương pháp chế tạo và phân tích. Vật liệu nền ZTO chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt. Sóng siêu âm hỗ trợ phản ứng cho hạt đồng đều hơn. Quả cầu SiO2 tổng hợp theo phương pháp Stober. Hạt nano Ag và Au chế tạo bằng phương pháp khử hóa học. Composite hình thành bằng cách phủ kim loại lên nền. Nhiều kỹ thuật khảo sát được áp dụng song song. Cấu trúc, hình thái và tính chất quang đều được phân tích. Kết quả thực nghiệm xác nhận các hiệu ứng plasmon. Quy trình chế tạo bảo đảm tính lặp lại cao.
5.1. Quy trình thủy nhiệt chế tạo nền ZTO
Tiền chất kẽm và thiếc hòa tan trong dung dịch kiềm. Hỗn hợp ủ trong bình kín ở nhiệt độ cao. Áp suất tự sinh thúc đẩy tinh thể phát triển. Sóng siêu âm phân tán mầm tinh thể đồng đều. Kết quả là hạt nano ZTO kích thước hẹp. Pha tạp Eu thực hiện ngay trong bước thủy nhiệt.
5.2. Chế tạo quả cầu SiO2 và hạt nano Ag
Quả cầu silica tạo từ thủy phân tetraethyl orthosilicat. Đường kính cầu điều khiển bằng tỉ lệ dung môi. Quả cầu lắng đọng tự nhiên thành cấu trúc Opal. Hạt nano Ag chế tạo bằng khử ion bạc. Chất khử và chất bảo vệ kiểm soát kích thước hạt. Quá trình cho hạt cầu phân bố đều và ổn định.
5.3. Kỹ thuật khảo sát cấu trúc và tính chất quang
Nhiễu xạ tia X xác định pha tinh thể và mạng. Hiển vi điện tử quan sát hình thái và kích thước hạt. Phổ hấp thụ ghi nhận đỉnh cộng hưởng plasmon bề mặt. Phổ huỳnh quang đo cường độ và đỉnh phát xạ. Phổ Raman đánh giá khả năng tăng cường bề mặt. Các kỹ thuật bổ trợ cho bức tranh đầy đủ.
VI. Ứng dụng tán xạ Raman tăng cường bề mặt SERS
Tán xạ Raman cho thông tin về dao động phân tử. Tín hiệu Raman thường rất yếu và khó đo. Tán xạ Raman tăng cường bề mặt giải quyết hạn chế này. Hiệu ứng dựa vào điện trường plasmon trên hạt kim loại. Phân tử gần điểm nóng cho tín hiệu mạnh gấp triệu lần. Nano hạt Au và Ag là đế tăng cường hiệu quả. Cấu trúc Opal cung cấp trật tự cho điểm nóng. Đế SERS phát hiện chất ở nồng độ cực thấp. Ứng dụng trải rộng từ y sinh đến môi trường. Luận án đánh giá khả năng tăng cường của các đế chế tạo.
6.1. Cơ chế tán xạ Raman tăng cường bề mặt
Điện trường plasmon khuếch đại trường tới phân tử. Trường tán xạ ra cũng được khuếch đại theo. Tổng hiệu ứng tỉ lệ lũy thừa bậc bốn điện trường. Cơ chế điện từ đóng góp phần lớn tín hiệu. Cơ chế hóa học bổ sung qua truyền điện tích. Hai cơ chế cùng tạo tăng cường khổng lồ.
6.2. Các loại đế SERS và khả năng tăng cường
Đế SERS gồm hạt keo kim loại trong dung dịch. Đế rắn dùng màng hạt nano cố định trên giá. Cấu trúc Opal tạo đế trật tự với điểm nóng đều. Hệ số tăng cường phụ thuộc mật độ điểm nóng. Đế đồng đều cho kết quả lặp lại tốt. Au và Ag cho hệ số tăng cường khác nhau.
6.3. Triển vọng ứng dụng phân tích và cảm biến
SERS phát hiện phân tử ở nồng độ vết. Cảm biến nhận biết chất độc và dư lượng thuốc. Ứng dụng y sinh chẩn đoán dấu ấn sinh học. Phân tích môi trường theo dõi chất ô nhiễm nước. Đế ổn định và rẻ mở rộng phạm vi sử dụng. Vật liệu lai plasmon là hướng phát triển tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Duy Thiện NGHIÊN CUU ANH HUONG CUA PLASMON BE MAT TREN CAC HAT KIM LOAI (Au, Ag) LEN TINH CHAT QUANG CUA VAT LIEU NEN ZTO VA OPAL SiO, LUAN AN TIEN Si VAT Li HOC Hà Nội - 2021 Nguyễn Duy Thiện NGHIÊN CỨU ANH HUONG CUA PLASMON BE MAT TREN CAC HAT KIM LOAI (Au, Ag) LEN TINH CHAT QUANG CUA VAT LIEU NEN ZTO VA OPAL SiO, Chuyên ngành : Vật lí chat rắn Mã số: 9440130.02 LUẬN ÁN TIEN SĨ VAT LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: 1. Nguyễn Ngọc Long XÁC NHAN NCS ĐÃ CHINH SUA THEO QUYET NGHỊ CUA HOI DONG DANH GIA LUAN AN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luan an Tién si PGS. Lê Van Vũ GS. Bạch Thành Công Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.
Lê Văn Vũ và PGS. Nguyễn Ngọc Long. Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận án được trích dẫn từ các bài báo, báo cáo đã và sắp được xuất bản của tôi và các cộng sự. Các số liệu và kết quả này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Duy Thiện LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Văn Vũ và PGS. Nguyễn Ngọc Long. Hai Thầy đã giành nhiều thời gian, công sức để tận tình hướng dẫn, dìu dắt, truyền đạt cho tôi kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học và những kinh nghiệm quý báu từ khi tôi còn là sinh viên cho tới khi tôi làm NCS và hoàn thành luận án này.
Dưới sự hướng dẫn của hai Thay, tôi được lĩnh hội không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn cả tác phong làm việc và ngọn lửa đam mê khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Quang Hòa, ThS. Sai Công Doanh và các đồng nghiệp tại Trung tâm Khoa học Vật liệu, tại bộ môn Vật lý Chất rắn, tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ cho tôi các kiến thức bồ ích và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, phòng dao tạo và các phòng, ban chức năng của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn dé tài QG.19 và đề tài DTDLCN-1/18 đã tài trợ kinh phí giúp tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu trong luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn thân ái tới các bạn bẻ, những người luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, tới Bố, Mẹ, Vợ và các Con - những người đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên, khích lệ và tiếp thêm động lực dé tôi hoàn thành luận án.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Duy Thiện MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN 0/19/9002. i DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TẮTT.- 2-22 s£©S<£ss£ssessevszezssessess v DANH MỤC BANG BIÊU.-- 5° 5£ 5£ s22 S2 S2 EsEEseEseSsEssEssesersersersers vi DANH MỤC HÌNH V Ẽ.--- 5£ ©s£ se ESs€EseEseEEEEsEEseEseEeetrsersersrsseree vii 0/6710. TONG QUAN CAC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. HIỆU UNG CỘNG HUONG PLASMON BE MẶTT.---2--5¿©55¿c: 7 IBNN‹( ng ga.
Lý thuyết Mie về hiệu ứng cộng hưởng PLASMON. ANH HUONG CUA PLASMON TREN CÁC HẠT NANO KIM LOẠI LÊN TINH CHAT PHAT QUANG CUA VAT LIEU. Anh hưởng của plasmon lên phát quang của vật liệu không pha tap. Anh hưởng của plasmon lên phát quang của vật liệu pha tạp.
ANH HUONG CUA PLASMON TREN CÁC HAT NANO KIM LOẠI LÊN TINH CHAT TAN XA RAMAN TANG CƯỜNG BE MẶTT. Tan xa Raman và tan xa Raman tăng cưòng b MAE cecceccccscscsssscsesesveveeee 18 1. Cơ chế của tan xa Raman tăng cường DE HẶT. Các loại dé SERS, chế tạo và khả năng tang cường.
TINH CHAT VAT LIEU ZTO VÀ ZTO:EU””. Tính chất vật liệu ZTO voeccecsessessssssessessssssessesssssecsessesssessessessesssessessesseesses 27 1. Tinh chất vật liệu ZTO:EUTM* soecseccscsssesssessssssssssesssessssssesssesssessesssesssecseeseee 31 1. Các phương pháp chế tạo vật liệu nano ZTO veseccescesscescessesssessesseesesseesses 34 1.
TONG QUAN VE OPAL, SiO;.--22- 2225222 2EE2EEvEE2EEEEEerrrerkree 36 LSD. Các thông số đặc trưng của opal ŠQ¿. Tinh chất quang của SiOz và opal $iÓ¿,. Ung dụng của SiO› và opal SÏQ .-----¿©5¿+cect+ct+£eEet+rerrerrerkees 4I 1.
Phương pháp chế tạo quả câu SiOz và Opal ŠiÒ¿. KẾT LUẬN CHUONG l.---2- 5£ 5225222 2EE£EEEEEEEEESEEerxerkrrrerrxees 43 CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHE TẠO VAT LIỆU.
Quy trình chế tạo vật liệu ZTO bằng phương pháp thủy nhiệt. Quy trình chế tạo vật liệu ZTO bằng phương pháp thủy nhiệt có sự hỗ trợ SONG STEU GIN 880 0Pn8ẺẼẺ58eaaama 5. Quy trình chế tạo vật liệu ZTO:Ew`" bằng phương pháp thủy nhiệt có sự hỗ trợ J7/-81/20. Quy trình chế tạo vật liệu composite nên ZTO và nano Au (ZTO@Au), nên ZTO:Eu `" và nano Au (ZTO:EuÌ” @AU) cvsessessesssesssesssessessesssesssesssessessseeess 48 2.
Quy trình chế tạo các quả cau nano SiO và Opal ŠiO¿. Quy trình chế tạo các hạt NANO Ág. CÁC PHƯƠNG PHAP KHẢO SAT TINH CHAT VAT LIỆU. Phương pháp khảo sát cầu trúc tinh thé và thành phan pha của vật liéu.
Phương pháp khảo sát hình thái bê mặt vật liệu. Phương pháp khảo sát tính chất phát quang. Phương pháp khảo sát tinh chất hấp thụ quang học. Phuong pháp khảo sát tinh chất phản xạ quang học.
Phương pháp khảo sát đặc trưng tan xạ ÑqIndH. KET LUẬN CHUONG2 oie eeseescsssesssesssesssesssessessseessessssssesssesssessessesssesssessees 58 CHUONG 3. ANH HUONG CUA PLASMON BE MAT TREN CAC HAT NANO Au LEN TINH CHAT QUANG CUA NANO ZTO VA ZTO:Eu”. CAU TRUC TINH THE, HINH THAI HOC, QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA VAT LIEU ZTO VÀ ZTO:EuỶ”.
Cau trúc tinh thé và hình thái hoc của vật liệu ZTO. Ảnh hưởng của diéu kiện công nghệ lên quá trình hình thành và phát triển của vật liệu Z/T(. TÍNH CHAT CUA VAT LIEU ZTO VÀ Z⁄TO:Eu”T. Phổ tán xạ Raman của ZTO VA ZTO:Eu”.
Phố hấp thụ của ZTO và ZTO: EluÏ”. Phố phát quang của ZTO và ZTO: EU ”. ANH HUONG CUA PLASMON TREN CAC HẠT NANO Au LEN TÍNH CHAT QUANG CUA VAT LIEU ZTO VÀ ZTO:EuTM o. Cầu trúc tinh thé và hình thái học cua vật liệu composite nén ZTO:Eu`* và nano Au (ZTO:Eu”” @ A).
Anh hưởng của plasmon bê mặt trên hạt nano Au lên pho hấp thụ 0205200 P8. Anh hưởng của plasmon bê mặt trên các hạt nano Au lên phổ phát quang của vật liệu ZTO và ZTO:Eu”.- ¿-cccckcE2EEEEEEEEE211211211112Ecrk, 88 3. Ảnh hưởng của các hạt nano Au lên phổ tán xạ Raman của ZTO:Eu`". KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.---555c 22tr 97 CHƯƠNG 4.
ANH HUONG CUA PLASMON BE MAT TREN CÁC HẠT NANO Ag LEN TINH CHAT QUANG CUA OPAL SiO, VA UNG DUNG. NGHIÊN CUU CHE TAO CÁC QUA CAU NANO SiO;. Hình thái, cầu trúc của các quả cẩu nano RY Oe 99 4. Anh hưởng của TEOS lên kích thước các quả cau nano SiO;.
Ảnh hưởng của NHẠOH lên kích thước các quả cầu nano SiO›. CHE TẠO VA TINH CHAT CUA OPAL SiQg. Hình thái bé mặt của opal SiOg. Phổ phản xạ của Opal SiO} vercecceccsscsssssessessessessessessesesseesesseesessessessesseseees 104 4.
Phổ phát quang của Opal SiOg. ANH HƯỚNG CUA CÁC HAT NANO Ag LÊN TÍNH CHAT QUANG CUA OPAL SiO) 107. Anh hưởng của các hạt nano Ag lên hình thái của opal SiÒ›. Ảnh hưởng của plasmon trên các hạt nano Ag lên pho phản xạ và phổ hấp thụ của opal Sỉ.
Ảnh hưởng của plasmon trên các hạt nano Ag lên pho phát quang CUA OPAL ŠÌÏ)/,. 2G Tnhh HT TH HH Hà HT TT rà 110 ili 4. UNG DUNG CUA OPAL SiO;,. Kha năng tăng cường tan xa Raman cho carbendazi.
Ảnh hưởng của độ day opal Ag/SiO> lên tín hiệu Raman CUA CAäFD€HẨ(ZÏTHN. c 6663011881113 88K 1 19931111 K kg 11kg vn vu 117 4. Giới han phát hiện carbendazim của opal Ág/S1). KET LUẬN CHUONG 41.
125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬN AN .s--2--scse©cs©eseEsserseersetssersserssrrsee 127 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- e5 s2 sss£ se sseEssexssessersserssessee 128 1V DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TAT Tên viết tắt Tên đầy đủ Tên Tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật Bảo vệ thực vật CBZ Carbendazim Thuốc bảo vệ thực vat Carbendazim EDS Energy-dispersive X-ray |Phổ tán sắc năng lượng tia X Spectrometer ETO Europium tin oxide Europium stanat (Eu;Sn;O;) FCC Face centered-cubic Lập phương tâm mặt PVP Polyvinylpyrrolydone Hóa chất Polyvinylpyrrolydone SEM Scanning Electron Kính hién vi điện tử quét Microscopy SERS Surface enhanced Raman_ | Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt sepectroscopy TEOS Tetraethyl orthosilicate Hoa chat Tetraethyl orthosilicate TSC Trisodium citrate Hóa chất natri xitrat VLS Vapor — liquid - solid Phương pháp hoi-long-ran XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X ZTO Zinc tin oxide (Zn.SnO,4) |Kém stanat ZTO@Au Composite nén ZTO Composite nén ZTO va nano Au va nano Au ZTO:Eu** Kém stanat pha tap Kém stanat pha tạp Europium Europium ZTO:Eu**@Au | Composite nền ZTO:Eu** |Composite nền ZTO:Eu” và nano Au va nano Au DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1: Hóa chất, dụng cụ sử dụng chế tạo vật liệu ZTO và ZTO:Ew`*.2: Ký hiệu các mẫu ZTO()Ai.--- +52 52+S2+E+ESEE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrree 49 Bảng 2.3: Hóa chất, dung cụ sử dụng chế tạo các quả cầu nano SiO›, opal SiO; và đề SERS opal SiOVSAQ vessccscessessesssessessesssessessssssessessusssessessusssessecsesssessessessssssessessseeseess 50 Bảng 3.1: Thanh phan các nguyên t6 trong MAU cecccceccescessesesssssessesseesessessessessessessessesees 65 Bang 4.1: Nong độ TEOS trong các mẫu khác Nha .--2- 52 5s+5s+cs+c+£ezecseei 101 Bảng 4.2: Các bước sóng phản xạ thực nghiệm và theo lý thuyẾt.3: Các kiểu dao động của các liên kết của phân tử carbendazim.4: So sánh đặc trưng SERS của CBZ của một số nghiên cứn.5: Giới hạn du lượng tối da của CBZ cho một số thực phẩm, rau quả theo Bộ y tẾ Việt NAIM .-- 2-5252 SE‡EE‡EEỀEEEEEEEE12112112121112111111. 123 VI DANH MỤC HÌNH VẾ Hình 1. (a) Dao động cùng pha cua tập thể điện tử trên bê mặt hạt nano kim loại, (b) dao động ngang và doc của các điện tử trong thanh nano kim loại, (c) tương tac của hạt kim loại với anh sang, bức xạ: (d) lưỡng cực và (e) tứ cực của hạt kim loại. Phổ hấp thụ UV - vis của: (a) các hạt nano Au có kích thước khác nhau [81], (b) các thanh nano Au có tỷ số hình dạng thay đổi.
Phổ hấp thụ UV - vis của: (a) các hat nano Ag có kích thước khác nhau [6], (b) thanh nano Ag có tỷ số hình dạng thay đồi [1 17J. Anh hưởng của: (a) hạt nano Au [62], (b) hạt nano Ag cấy lên silica ở điều kiện khác nhau [122] lên sự tăng cường, dập tắt phát quang của nano ZnO. Phổ phát quang của: (a) các hạt nano ZnS:Mn và ZnS:Mn@Au [72], (b) màng ZnO:Al,Eu và màng ZnO:Al,Eu/Au [ Ï2].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ vật lý: Ảnh hưởng plasmon bề mặt (Au, Ag) lên tính chất quang vật liệu ZTO, opal SiO2. Phân tích cơ chế tương tác.
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" thuộc chuyên ngành Vật lí chất rắn. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng plasmon Au, Ag lên tính chất quang ZTO, Opal SiO2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.