Luận án tiến sĩ vật lý khảo sát hiện tượng nóng chảy hạt nano bằng phương pháp động lực học phân tử - Lê Văn Sáng

Khảo sát hiện tượng nóng chảy hạt nano bằng phương pháp động lực học phân tử. Nghiên cứu chi tiết về quá trình nóng chảy và tính chất nhiệt của hạt nano.

Trường ĐH

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

146

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cơ chế chuyển pha nóng chảy hạt nano kim loại
Số trang:
146 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cơ chế chuyển pha nóng chảy hạt nano kim loại

Quá trình chuyển pha nóng chảy hạt nano biểu hiện nhiều đặc tính nhiệt động học dị thường. Vật liệu khối nóng chảy ở nhiệt độ cố định. Ngược lại, hạt kích thước nanomet thay đổi trạng thái trong một khoảng nhiệt độ mở rộng. Tỷ số giữa số lượng nguyên tử bề mặt và nguyên tử lõi tăng vọt khi kích thước hạt giảm xuống. Hiệu ứng bề mặt hạt nano chi phối toàn bộ cấu trúc mạng tinh thể. Năng lượng tự do bề mặt lớn làm suy giảm độ ổn định liên kết mạng. Các liên kết nguyên tử lớp ngoài cùng bị đứt gãy sớm hơn vùng trung tâm. Hiện tượng này dẫn đến sự sụt giảm mạnh điểm nóng chảy so với vật liệu vĩ mô. Nghiên cứu chuyển pha ở cấp độ nguyên tử đòi hỏi các công cụ tính toán chính xác. Các lý thuyết nhiệt động học cổ điển cần được bổ sung bằng các mô hình phân tích cấu trúc vi mô chi tiết.

1.1. Tiêu chuẩn nóng chảy Lindemann và độ mất ổn định tinh thể

Tiêu chuẩn nóng chảy Lindemann xác định ngưỡng mất ổn định nhiệt của mạng tinh thể. Mạng tinh thể bắt đầu nóng chảy khi biên độ dao động nhiệt vượt qua một tỷ lệ nhất định của khoảng cách giữa các nguyên tử lân cận. Giá trị chỉ số Lindemann tới hạn cho vật liệu khối thường dao động trong khoảng từ 0.10 đến 0.15. Đối với hạt nano, các nguyên tử lớp vỏ ngoài dao động mạnh hơn các nguyên tử nằm sâu trong lõi. Chỉ số Lindemann tăng phi tuyến tính theo nhiệt độ nung. Sự mất trật tự cục bộ xuất hiện trước khi toàn bộ hệ chuyển sang pha lỏng. Tiêu chuẩn này cung cấp dấu hiệu định lượng tin cậy để nhận diện điểm chuyển pha trong các nghiên cứu nhiệt vi mô.

1.2. Hiện tượng nóng chảy từ bề mặt surface premelting

Nóng chảy từ bề mặt surface premelting là cơ chế khởi đầu phổ biến của cấu trúc nano. Các nguyên tử bề mặt có số phối vị thấp hơn nguyên tử bên trong khối. Mức độ liên kết yếu khiến năng lượng kích hoạt dao động của lớp vỏ giảm rõ rệt. Lớp chất lỏng tự do hình thành ở vỏ ngoài ngay tại mức nhiệt thấp hơn điểm nóng chảy thực tế. Lớp chất lỏng này dày dần theo nhiệt độ và dần lan tỏa vào tâm hạt. Hiệu ứng bề mặt hạt nano làm thay đổi hoàn toàn động học chuyển pha. Cơ chế nóng chảy từ bề mặt chiếm ưu thế trong phần lớn các hạt nano kim loại và khí hiếm đông đặc.

1.3. Quy luật nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc kích thước hạt

Hiện tượng nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc kích thước là quy luật cốt lõi trong vật lý chất rắn thu nhỏ. Đường kính hạt nano càng nhỏ thì nhiệt độ chuyển pha càng thấp. Mối quan hệ này tuân theo phương trình nhiệt động học Gibbs-Thomson hiệu chỉnh. Hạt kích thước dưới 10 nanomet có sự sụt giảm nhiệt độ chuyển pha rất sâu. Hệ nano không có điểm nóng chảy sắc nét duy nhất như vật liệu khối. Thay vào đó, hệ trải qua vùng đồng tồn tại hai pha động học. Các cụm nguyên tử liên tục dao động giữa cấu trúc trật tự rắn và trạng thái vô trật tự lỏng trong thang thời gian nano giây.

II. Phương pháp mô phỏng động lực học phân tử cho hạt nano

Mô phỏng động lực học phân tử là giải pháp tối ưu để theo dõi từng chuyển động của nguyên tử. Phương pháp này giải hệ phương trình chuyển động Newton cho tập hợp hàng nghìn nguyên tử tương tác. Thuật toán Verlet tích phân phương trình vi phân theo từng bước thời gian cực nhỏ. Hệ mô phỏng thường sử dụng điều kiện vi chính tắc NVE hoặc điều kiện chính tắc NVT. Kỹ thuật điều nhiệt Nose-Hoover duy trì nhiệt độ mục tiêu ổn định trong suốt quá trình gia nhiệt. Phần mềm mô phỏng LAMMPS cung cấp nền tảng tính toán song song hiệu năng cao cho các cấu trúc nano phức tạp. Dữ liệu quỹ đạo nguyên tử thu được cho phép tái hiện chi tiết quá trình tái cấu trúc mạng tinh thể.

2.1. Lựa chọn thế tương tác EAM và Stillinger Weber chuẩn

Độ chính xác của mô hình phụ thuộc trực tiếp vào hàm thế tương tác giữa các hạt. Hệ kim loại chuyển tiếp yêu cầu sử dụng thế tương tác EAM để mô tả mật độ điện tử cục bộ. Thế Lennard-Jones phù hợp cho các hạt đơn nguyên tử liên kết Van der Waals. Thế Born-Mayer xử lý hiệu quả lực hút tĩnh điện Coulomb và lực đẩy tầm ngắn trong tinh thể ion. Đối với vật liệu bán dẫn cộng hóa trị, thế Stillinger-Weber tái hiện chính xác góc liên kết định hướng không gian. Việc lựa chọn đúng thế năng giúp mô tả sát thực tính chất cơ lý và nhiệt động học của hạt nano trong môi trường máy tính.

2.2. Đo lường độ dịch chuyển bình phương trung bình MSD

Độ dịch chuyển bình phương trung bình MSD phản ánh mức độ linh động không gian của các nguyên tử. Ở pha rắn, các nguyên tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định nên giá trị MSD dao động quanh mức bão hòa. Khi nhiệt độ đạt ngưỡng chuyển pha, đồ thị MSD theo thời gian bắt đầu dốc đứng. Hệ số khuếch tán nguyên tử được tính toán trực tiếp từ độ dốc của hàm MSD theo hệ thức Einstein. Sự gia tăng đột ngột của hệ số khuếch tán là bằng chứng thực nghiệm rõ ràng cho thấy mạng tinh thể đã hoàn toàn tan chảy thành pha lỏng linh động.

2.3. Khảo sát cấu trúc qua hàm phân bố xuyên tâm RDF

Hàm phân bố xuyên tâm RDF cho biết xác suất tìm thấy nguyên tử ở khoảng cách r quanh nguyên tử gốc. Đồ thị RDF của tinh thể rắn thể hiện các đỉnh nhọn sắc nét kéo dài đến bán kính lớn, biểu thị trật tự tầm xa. Khi hạt nano nóng chảy, các đỉnh cực đại thứ cấp nhanh chóng suy giảm và biến mất. Đồ thị chuyển sang dạng sóng thoải mịn đặc trưng cho chất lỏng chỉ còn trật tự tầm ngắn. Tích phân diện tích dưới đỉnh cực đại đầu tiên của RDF cung cấp số phối vị trung bình. Thông số này chỉ ra sự tái sắp xếp liên kết không gian của mạng nguyên tử.

III. Quá trình nóng chảy hạt nano đơn nguyên tử Lennard Jones

Hạt nano cấu trúc lập phương tâm mặt FCC tương tác qua thế Lennard-Jones là mô hình chuẩn mực. Hệ mô phỏng thường lấy nguyên tử Argon làm đối chứng thực nghiệm. Mô hình hạt được tạo lập bằng cách cắt khối cầu từ mạng tinh thể FCC lý tưởng. Quá trình nâng nhiệt diễn ra từng bước với tốc độ cân bằng nhiệt nghiêm ngặt. Năng lượng toàn phần của hệ tăng đều theo nhiệt độ và xuất hiện bước nhảy vọt tại điểm nóng chảy. Phân tích cấu trúc theo từng lớp vỏ bán kính cho phép theo dõi sát sao sự phá vỡ mạng tinh thể từ ngoài vào trong.

3.1. Phân tích nhiệt động học và nhiệt dung riêng hạt nano

Đường cong nhiệt lượng ghi nhận sự biến đổi nội năng theo nhiệt độ của hạt nano Lennard-Jones. Nhiệt dung riêng đẳng tích được xác định thông qua đạo hàm của nội năng hoặc độ thăng trầm năng lượng trong hệ NVT. Đồ thị nhiệt dung riêng xuất hiện đỉnh cực đại rõ rệt tại vùng nhiệt độ nóng chảy. Vị trí đỉnh cực đại dịch chuyển về phía nhiệt độ cao hơn khi tăng số lượng nguyên tử trong hạt. Diện tích dưới đỉnh nhiệt dung riêng tương ứng với ẩn nhiệt nóng chảy của hạt nano. Các hạt có kích thước nhỏ hơn luôn thể hiện ẩn nhiệt nóng chảy thấp hơn so với hạt lớn.

3.2. Cơ chế nguyên tử và hiệu ứng bề mặt hạt nano FCC

Phân tích vi mô cho thấy hiệu ứng bề mặt hạt nano quyết định trình tự nóng chảy của mạng FCC. Các nguyên tử tại góc và cạnh hạt có liên kết lỏng lẻo nhất nên bắt đầu dịch chuyển hỗn loạn đầu tiên. Quỹ đạo nguyên tử chuyển từ dao động tuần hoàn sang chuyển động khuếch tán ngẫu nhiên. Lớp bề mặt chuyển sang trạng thái tựa lỏng trước khi cấu trúc lõi bên trong bị phá vỡ. Quá trình nóng chảy diễn ra theo cơ chế chuyển động lan truyền dần từ vỏ vào tâm. Cấu trúc tinh thể trật tự biến mất hoàn toàn khi lõi hạt đạt nhiệt độ giới hạn.

3.3. Ứng dụng phần mềm mô phỏng LAMMPS cho hệ Lennard Jones

Phần mềm mô phỏng LAMMPS thực hiện hiệu quả các bài toán nhiệt động học hạt nano quy mô lớn. Kịch bản tính toán thiết lập bước thời gian tích phân tiêu chuẩn khoảng 1 femtosecond. Điều kiện biên không tuần hoàn được áp dụng để mô phỏng một hạt cô lập trong chân không. Lệnh tính toán xuất dữ liệu tọa độ nguyên tử định kỳ phục vụ trực quan hóa 3D. Các biến số thống kê như áp suất cục bộ, thông số trật tự liên kết và chỉ số Lindemann được thu thập tự động. Công cụ này đem lại dữ liệu định lượng chính xác về quá trình chuyển pha ở quy mô phân tử.

IV. Đặc trưng chuyển pha nóng chảy hạt nano hợp chất ion KCl

Hạt nano hợp chất ion KCl có cơ chế tương tác phức tạp hơn nhiều so với hệ kim loại hay khí hiếm. Tinh thể KCl hình thành từ mạng lập phương xen kẽ giữa các ion K+ và Cl-. Lực tương tác Coulomb tầm xa chi phối sự liên kết giữa các ion trái dấu. Đồng thời lực đẩy Pauli tầm ngắn ngăn cản các đám mây điện tử xâm lấn lẫn nhau. Kích thước hạt nano KCl ảnh hưởng mạnh đến độ bền nhiệt và cách thức phân rã mạng. Mô phỏng động lực học phân tử làm sáng tỏ vai trò của điện tích cục bộ trong suốt tiến trình nung nóng và chuyển pha.

4.1. Khảo sát thế tương tác Born Mayer trong mô hình KCl

Thế tương tác Born-Mayer kết hợp thế tĩnh điện Coulomb mô tả chính xác liên kết ion trong hạt nano KCl. Phần thế đẩy tầm ngắn dạng hàm mũ phản ánh lực đẩy giữa các lớp vỏ điện tử kín của ion K+ và Cl-. Phép tính tổng trực tiếp hoặc kỹ thuật tổng Ewald được triển khai để xử lý tương tác tĩnh điện dài hạn. Mô hình thế này bảo toàn độ ổn định của cấu trúc tinh thể đá muối ở nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ tăng cao, các ion dao động mạnh quanh nút mạng nhưng vẫn duy trì tính trung hòa điện tích cục bộ của hệ.

4.2. Biến đổi phối vị cation anion trong quá trình nóng chảy

Hàm phân bố xuyên tâm từng phần cho thấy sự biến đổi sâu sắc của cấu trúc ion khi nóng chảy. Ở trạng thái tinh thể rắn, số phối vị trung bình giữa cặp ion K-Cl đạt giá trị xấp xỉ 6. Khi nhiệt độ vượt qua ngưỡng chuyển pha, số phối vị giảm nhanh xuống khoảng 4 đến 5. Khoảng cách trung bình giữa các ion trái dấu có xu hướng thu hẹp lại trong chất lỏng. Ngược lại, khoảng cách giữa các ion cùng dấu dãn rộng do lực đẩy tĩnh điện. Mạng ion bị biến dạng nhưng vẫn duy trì cấu trúc vỏ phối vị linh động trong pha lỏng.

4.3. Chỉ số Lindemann tới hạn và nhiệt độ chuyển pha KCl

Chỉ số Lindemann của hệ KCl được tính toán độc lập cho từng phân hệ ion K+ và Cl-. Các ion K+ có khối lượng nhẹ hơn nên thường đạt chỉ số Lindemann tới hạn sớm hơn ion Cl-. Nhiệt độ chuyển pha nóng chảy của hạt nano KCl tăng dần theo kích thước cạnh khối lập phương. Sự sụt giảm nhiệt độ nóng chảy ở các hạt nhỏ chứng minh rõ nét hiệu ứng kích thước lượng tử. Quá trình nóng chảy của tinh thể ion bắt đầu từ các mặt ngoài và cạnh biên, sau đó nhanh chóng phá hủy toàn bộ trật tự tinh thể bên trong.

V. Cơ chế nóng chảy hạt nano Silic dưới tương tác đa thân

Hạt nano Silic bán dẫn sở hữu mạng tinh thể kim cương với liên kết cộng hóa trị định hướng mạnh. Mỗi nguyên tử Si liên kết tứ diện bền vững với 4 nguyên tử lân cận. Khác với kim loại, Silic lỏng có mật độ cao hơn Silic rắn và thể hiện tính chất dẫn điện kim loại. Chuyển pha nóng chảy của hạt nano Silic đòi hỏi sự bẻ gãy đồng thời của nhiều liên kết có tính định hướng góc. Mô phỏng động lực học phân tử tái hiện chi tiết quá trình sụp đổ của cấu trúc tứ diện mở sang cấu trúc chất lỏng xếp chặt đặc sít hơn.

5.1. Mô hình thế tương tác Stillinger Weber cho tinh thể Si

Hàm thế Stillinger-Weber bao gồm thành phần thế hai thân và thành phần thế ba thân liên kết góc. Số hạng ba thân đóng vai trò then chốt trong việc duy trì góc liên kết tứ diện 109.5 độ lý tưởng của mạng tinh thể kim cương. Năng lượng uốn góc ngăn cản mạng tinh thể bị biến dạng cơ học ở nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ nâng cao, biên độ kích thích nhiệt vượt qua rào cản thế năng ba thân. Các liên kết cộng hóa trị bắt đầu đứt gãy và tái tổ hợp ngẫu nhiên. Hàm thế này tái hiện thành công hành vi nóng chảy dị thường của vật liệu bán dẫn Si.

5.2. Chuyển đổi cấu trúc tứ diện sang chất lỏng kim loại Si

Phân tích hàm phân bố xuyên tâm RDF chỉ ra sự thay đổi cơ bản trong cấu trúc không gian của Silic khi nóng chảy. Đỉnh đầu tiên của đồ thị RDF dịch chuyển và số phối vị tăng vọt từ 4 lên xấp xỉ 6 trong pha lỏng. Hạt nano co cụm thể tích lại thay vì giãn nở nhiệt như các vật liệu thông thường. Mạng tinh thể tứ diện mở bị phá hủy hoàn toàn để tạo thành pha lỏng dẫn điện có cấu trúc tương tự kim loại. Quá trình biến đổi pha này được xác nhận thông qua độ dịch chuyển bình phương trung bình MSD và các thông số trật tự liên kết.

5.3. Đánh giá tổng hợp chuyển pha nóng chảy hạt nano vi mô

Nghiên cứu so sánh giữa hạt nano Lennard-Jones, muối ion KCl và bán dẫn Silic đúc kết các quy luật chung của vật liệu nano. Mọi hệ hạt đều tuân theo hiện tượng nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc kích thước. Cơ chế nóng chảy từ bề mặt surface premelting diễn ra phổ biến trên các loại liên kết hóa học khác nhau. Hiệu ứng bề mặt hạt nano luôn đóng vai trò khởi xướng cho quá trình chuyển pha. Các công cụ tính toán như MSD, RDF và chỉ số Lindemann giúp lượng hóa chính xác hành vi vi mô. Kết quả mô phỏng đặt nền tảng vững chắc cho việc thiết kế và ứng dụng vật liệu nano tiên tiến.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Mở đầu
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY
1.1. Các tiêu chuẩn nóng chảy
1.1.1. Tiêu chuẩn Lindemann
1.1.2. Tiêu chuẩn Born
1.2. Loại chuyển pha của nóng chảy
1.3. Hiện tượng đồng tồn tại hai pha của nóng chảy
1.4. Hiện tượng nóng chảy bề mặt
1.5. Sự phụ thuộc vào kích thước hạt nano của nhiệt độ nóng chảy
1.6. Hai cơ chế của nóng chảy
1.7. Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy
1.8. Những ứng dụng của hạt nano
1.9. Những vấn đề tồn tại
2. CHƯƠNG 2: CÁC CHI TIẾT TÍNH TOÁN TRONG MÔ PHỎNG
2.1. Mô hình hạt nano
2.2. Phương pháp mô phỏng động lực học phân tử
2.2.1. Mô phỏng động lực học phân tử trên máy tính
2.2.2. Thuật toán Verlet
2.2.3. Điều chỉnh nhiệt độ trong mô phỏng
2.2.4. Chọn bước thời gian trong mô phỏng
2.2.5. Chọn thế năng trong mô phỏng
2.2.6. Các điều kiện biên của hệ
2.2.7. Điều kiện mô phỏng NVT
2.3. Một số đại lượng vật lý được khảo sát trong mô phỏng
2.3.1. Thế năng và nhiệt dung riêng
2.3.2. Trung bình bình phương độ dịch chuyển, chỉ số Lindemann và hệ số khuếch tán
2.3.3. Mật độ khối lượng lớp
2.3.4. Hàm phân bố xuyên tâm và số phối vị
2.3.5. Thông số trật tự liên kết
2.3.6. Bán kính hạt nano
3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO ĐƠN NGUYÊN TỬ FCC LENNARD-JONES
3.1. Hạt nano Lennard-Jones và thế tương tác Lennard-Jones
3.2. Mô hình và tính toán
3.3. Kết quả và thảo luận
3.3.1. Nhiệt động lực học của quá trình nóng chảy
3.3.2. Cơ chế nguyên tử của quá trình nóng chảy
3.3.3. Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy
4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO KCl
4.1. Hạt nano KCl và thế tương tác Born-Mayer
4.2. Mô hình và tính toán
4.3. Kết quả và thảo luận
4.3.1. Nhiệt động lực học của quá trình nóng chảy
4.3.2. Cơ chế nguyên tử của hiện tượng nóng chảy
4.3.3. Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy
5. CHƯƠNG 5: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO Si
5.1. Hạt nano tinh thể Si và thế tương tác Stillinger-Weber
5.2. Mô hình và tính toán
5.3. Kết quả và thảo luận
5.3.1. Những tính chất nhiệt động lực của nóng chảy
5.3.2. Cơ chế nguyên tử của nóng chảy
5.3.3. Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy
6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN
6.2. Hướng phát triển của luận án
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý khảo sát hiện tượng nóng chảy hạt nano bằng phương pháp động lực học phân tử

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (146 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Kết quả của luận án là trung thực và chỉ được công bố trong các công trình của tôi. Tác giả Lê Văn Sáng LỜI CẢM ƠN Con mang ơn Ba Má-Gia Đình. Tôi mang ơn trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Tp.HCM, mang ơn bộ môn Vật lý lý thuyết-ĐH.HCM-nơi tôi có 12 năm gắn bó học tập.

Tôi biết ơn Thầy GS. Võ Văn Hoàng đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi biết ơn Thầy PGS. Hoàng Dũng đã đồng hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.

Tôi biết ơn các Thầy, Cô trong bộ môn Vật lý lý thuyết-ĐH.HCM đã giảng dạy tôi những năm Đại học, Cao học và Nghiên cứu sinh. Tôi biết ơn Thầy PGS. Hồ Trung Dũng đã chỉ dạy tôi trong thời gian tôi học tập. Tôi biết ơn Thầy TS.

Cao Huy Thiện đã hướng dẫn tôi trong thời gian tôi học tập. Tôi biết ơn Thầy PGS. Lê Văn Hoàng đã giảng dạy tôi khi tôi học NCS. Tôi cảm ơn các Bạn cùng khóa Nghiên cứu sinh-khóa 22/2012- đã có những trao đổi trong học tập.

Tôi cảm ơn một số Thành viên nhóm Vật lý tính toán đã có những trao đổi trong chuyên môn. i Mục lục Mở đầu……. NHỮNG NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY 1.1 Các tiêu chuẩn nóng chảy .1 Tiêu chuẩn Lindemann .2 Tiêu chuẩn Born .2 Loại chuyển pha của nóng chảy .3 Hiện tượng đồng tồn tại hai pha của nóng chảy.4 Hiện tượng nóng chảy bề mặt .5 Sự phụ thuộc vào kích thước hạt nano của nhiệt độ nóng chảy .6 Hai cơ chế của nóng chảy .7 Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy .8 Những ứng dụng của hạt nano .9 Những vấn đề tồn tại. CÁC CHI TIẾT TÍNH TOÁN TRONG MÔ PHỎNG 2.1 Mô hình hạt nano .2 Phương pháp mô phỏng động lực học phân tử .1 Mô phỏng động lực học phân tử trên máy tính .2 Thuật toán Verlet .3 Điều chỉnh nhiệt độ trong mô phỏng .4 Chọn bước thời gian trong mô phỏng .5 Chọn thế năng trong mô phỏng .6 Các điều kiện biên của hệ .7 Điều kiện mô phỏng NVT.3 Một số đại lượng vật lý được khảo sát trong mô phỏng .1 Thế năng và nhiệt dung riêng.2 Trung bình bình phương độ dịch chuyển, chỉ số Lindemann và hệ số khuếch tán .3 Mật độ khối lượng lớp .4 Hàm phân bố xuyên tâm và số phối vị.5 Thông số trật tự liên kết .6 Bán kính hạt nano.

KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO ĐƠN NGUYÊN TỬ FCC LENNARD-JONES iii 3.1 Hạt nano Lennard-Jones và thế tương tác Lennard-Jones .2 Mô hình và tính toán.3 Kết quả và thảo luận .1 Nhiệt động lực học của quá trình nóng chảy .2 Cơ chế nguyên tử của quá trình nóng chảy.3 Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy. KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO KCl 4.1 Hạt nano KCl và thế tương tác Born-Mayer .2 Mô hình và tính toán.3 Kết quả và thảo luận .1 Nhiệt động lực học của quá trình nóng chảy .2 Cơ chế nguyên tử của hiện tượng nóng chảy.3 Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy. KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG NÓNG CHẢY HẠT NANO Si 5.1 Hạt nano tinh thể Si và thế tương tác Stillinger-Weber .2 Mô hình và tính toán.3 Kết quả và thảo luận .1 Những tính chất nhiệt động lực của nóng chảy .2 Cơ chế nguyên tử của nóng chảy .3 Biến đổi cấu trúc của hạt nano trong quá trình nóng chảy. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN 6.2 Hướng phát triển của luận án .112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.113 TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HOẶC KÍ HIỆU bcc: Cấu trúc lập phương tâm khối (body-centered cubic) fcc: Cấu trúc lập phương tâm mặt (face centered cubic) hcp: Cấu trúc lục giác xếp chặt (hexagonal close-packed structure) LJ: Lennard-Jones MD: Động lực học phân tử (molecular dynamics) MSD: Trung bình bình phương độ dịch chuyển (mean squared displacement) RDF: Hàm phân bố xuyên tâm (radial distribution function) Ref.

Tài liệu tham khảo (Reference) sc: Cấu trúc lập phương đơn giản (simple cubic) vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào kích thước của những hạt nano.1 Định nghĩa hạt nano hay vật liệu nano [75].2 Bước thời gian mô phỏng đối với một số hệ nguyên tử, phân tử cứng (rigid molecules), phân tử linh động (flexible molecules), liên kết cứng (rigid bonds), liên kết linh động (flexible bonds) [79].1 Hệ thống đơn vị LJ trong mô phỏng MD khi chọn Ar làm đối chứng.1 Nhiệt độ nóng chảy của các hệ KCl với kích thước khác nhau.2 Chỉ số Lindemann tới hạn của các mô hình KCl.3 Số phối vị trung bình của các cặp ion .85 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của chỉ số Lindemann của cluster Al [6].2 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của nhiệt dung riêng đối với những cluster Ga (những hình vuông màu xanh trong (a) và (b)) [13] và cluster Na92 (c) [19].3 Phân bố trạng thái của hệ theo nội năng. Cluster đang tồn tại hai pha động học (a), hệ vĩ mô đang tồn tại pha tĩnh (b). Những mũi tên biểu diễn sự chuyển đổi phân bố nội năng từ pha rắn đến pha lỏng. Trong đồng tồn tại hai pha động học, hệ có hai phương thức phân bố nội năng: thành phần năng lượng thấp đặc trưng cho pha rắn và thành phần năng lượng cao đặc trưng cho pha lỏng, và hệ chuyển đổi qua lại rất nhanh giữa hai pha (a).

Trong đồng tồn tại pha tĩnh, hệ chỉ có một phương thức phân bố nội năng, nó tăng từ pha rắn đến pha lỏng (b) [28].4 Hình ảnh đồng tồn tại pha tĩnh của hạt nano Pb. Nguyên tử màu xám là nguyên tử rắn, nguyên tử màu đen là nguyên tử lỏng [31].5 Hình ảnh nóng chảy bề mặt được quan sát từ thực nghiệm: nóng chảy bề mặt của cluster Sn trên chất nền SiO2 (a) và của cluster Ge trên chất nền SiOx (b). Màu trắng chỉ pha lỏng, màu đen chỉ pha rắn [37].6 Hình ảnh nóng chảy bề mặt của hạt nano V chứa 1088 nguyên tử. Sự hỗn độn bắt đầu xảy ra đối với các nguyên tử lớp bề mặt, sau đó nó truyền dần vào các lớp bên trong, như vậy, quá trình nóng chảy của hạt nano xảy ra từ bề mặt vào trong lõi [51].7 Điểm nóng chảy phụ thuộc vào kích thước đối với hạt nano Au [57] (a), và mối quan hệ gần tuyến tính giữa điểm nóng chảy của hạt nano và nghịch đảo đường kính của nó [56] (b).8 Cấu trúc đồng tồn tại decahedra (trái), cấu trúc nóng chảy trung gian (giữa) và cấu trúc đồng tồn tại icosahedra (phải).

Nguyên tử lỏng: đen; rắn: xám [31].9 Biến đổi cấu trúc, từ cấu trúc khối hộp (rắn-lỏng) thành cấu trúc lục giác (rắn-lỏng), trong nóng chảy của hệ LiCl [32].10 Cấu trúc của hệ LiCl được phân tích từ sự phụ thuộc của thế năng vào nhiệt độ trong quá trình nóng chảy và làm lạnh [32].1 Hệ chứa một loại nguyên tử: (a) mô hình khối lập phương tâm mặt (fcc) và (b) mô hình hạt nano dạng hình cầu được cắt ra từ mô hình khối fcc.2 Hệ chứa hai loại nguyên tử: (a) mô hình khối lập phương tâm mặt (fcc) và (b) mô hình hạt nano dạng hình cầu được cắt ra từ mô hình khối fcc.3 Sơ đồ mô phỏng bằng phương pháp MD.4 Ô mô phỏng MD là hệ chứa N nguyên tử chứa trong thể tích Ω.5 Các điều kiện biên của hệ: (a) điều kiện biên cô lập của hạt nano, với biên là một mặt cầu đồng tâm và có bán kính lớn hơn bán kính hạt nano, (b) điều kiện biên tuần hoàn (hệ thực là hệ gồm các nguyên tử được tô đen, các nguyên tử rỗng là trong các hệ "tưởng tượng" để thỏa điều kiện biên tuần hoàn).6 Hàm phân bố xuyên tâm g ( r ) của một hệ lỏng đơn nguyên tử. Nguyên tử gốc có màu đen. Những vùng được gạch giữa các vòng tròn chỉ những nguyên tử thuộc lớp phối vị thứ nhất, thứ hai,…[80].1 Thế năng và lực tương tác Lennard-Jones.2 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của (a) thế năng và (b) nhiệt dung riêng tính trung bình cho một nguyên tử.3 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của (a) chỉ số Lindemann và (b) tỉ lệ của những nguyên tử rắn và lỏng trong hạt nano.4 Hình ảnh 3D của những nguyên tử lỏng trong hạt nano.5 Trung bình bình phương độ dịch chuyển (MSD) của mỗi lớp cầu.6 Hàm phân bố xuyên tâm (RDF) của mỗi lớp cầu. Tại mỗi nhiệt độ, từ dưới lên trên tương ứng với lớp từ A đến G.7 Phân bố mật độ khối lượng lớp của các nguyên tử lỏng và rắn.8 Các cấu trúc Honeycutt- Andersen: a) hai nguyên tử màu trắng thuộc một cặp.

Các nguyên tử màu đen là các lân cận chung của hai nguyên tử thuộc một cặp. Các đường nối liền chỉ các cặp nguyên tử liên kết nhau. b) biểu diễn các lân cận chung, các liên kết và cách đánh số cho các cấu trúc khác nhau [106].9 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của (a) phân tích cấu trúc theo phân tích Honeycutt-Andersen và (b) theo thông số trật tự Q6 .1 Thế Born-Mayer cho các cặp ion K-K, K-Cl và Cl-Cl.2 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của thế năng (a) và nhiệt dung riêng (b) của các hạt nano khi nung nóng.3 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của chỉ số Lindemann của các hạt nano KCl (a) và sự phụ thuộc vào thời gian của MSD của hạt nano chứa 1064 ion (b).4 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của tỉ lệ các ion lỏng so với tổng số ion của hệ.5 Hình ảnh 3 chiều của những ion lỏng của hạt nano chứa 5832 ion (màu xanh là ion K+, màu xám là ion Cl-).6 Mật độ khối lượng lớp của những ion lỏng của hạt nano chứa 5832 ion.7 Mật độ khối lượng lớp của những ion rắn và lỏng của hạt nano chứa 5832 ion.8 Hàm phân bố xuyên tâm của hạt nano chứa 5832 ion.9 Tỉ lệ của những ion có Z =12 đối với các cặp ion K-K (a) và Cl-Cl (b).10 Số phối vị trung bình của các cặp ion lỏng K-K và Cl-Cl và K-Cl trong vùng lân cận nhiệt độ nóng chảy của hạt nano.1 Năng lượng của các cấu trúc mạng khác nhau theo mật độ được tính từ thế Stillinger – Weber với bộ hệ số của tinh thể kim cương [140].2 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của thế năng (a) và nhiệt dung riêng (b).3 Trung bình bình phương độ dịch chuyển của nguyên tử theo thời gian.4 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ số khuếch tán (a) và logarit của hệ số khuếch tán theo nghịch đảo của nhiệt độ (b).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Sáng (n.d.). Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-vat-ly-khao-sat-hien-tuong-nong-chay-hat-nano-bang-phuong-phap-dong-luc-hoc-phan-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khảo sát hiện tượng nóng chảy hạt nano bằng phương pháp động lực học phân tử. Nghiên cứu chi tiết về quá trình nóng chảy và tính chất nhiệt của hạt nano.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát nóng chảy hạt nano bằng động lực học phân tử" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter