Luận án Tiến sĩ: Khối lượng trường hiệu dụng theo các chiều phụ trội trong lý thuyết dây

Luận án vật lý: Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội. Khám phá lý thuyết và ứng dụng mới.

Trường ĐH

Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

106

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khối lượng trường hiệu dụng từ các chiều phụ trội dây
Số trang:
106 trang
Trường:
Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khối lượng trường hiệu dụng từ các chiều phụ trội dây

Lý thuyết dây mô tả các hạt cơ bản dưới dạng các dây dao động một chiều trong không - thời gian đa chiều. Không gian yêu cầu nhiều hơn 4 chiều để bảo toàn tính đối xứng chuẩn và lượng tử hóa nhất quán. Sự hiện diện của các chiều không gian bổ sung tạo nên nền tảng vật lý cho cơ chế sinh khối lượng. Lý thuyết trường hiệu dụng (Effective Field Theory - EFT) cho phép mô tả chính xác các tương tác vật lý ở thang năng lượng thấp. Các chiều bổ sung được cuộn lại ở quy mô hình học cực nhỏ. Quá trình này biến đổi các dao động hình học đa chiều thành các hạt vật chất có khối lượng cụ thể trong không - thời gian 4 chiều quan sát được. Mô hình thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa cấu trúc vi mô và các hiện tượng vật lý hạt cơ bản.

1.1. Thu gọn chiều không gian Compactification đa chiều

Thu gọn chiều không gian (Compactification) là phương pháp cuộn các chiều không gian phụ trội thành các đa tạp compact khép kín. Bán kính của các chiều compact có kích thước rất nhỏ, tiệm cận thang độ dài Planck. Các hàm sóng của trường thỏa mãn điều kiện biên tuần hoàn dọc theo các chiều phụ trội. Trường khởi đầu đa chiều được phân tích thành chuỗi Fourier vô hạn theo các mode dao động. Tích phân tác dụng theo các chiều compact loại bỏ các biến tọa độ phụ. Kết quả mang lại một hệ phương trình mô tả các trường hiệu dụng trong không gian 4 chiều. Đây là cầu nối toán học quan trọng giữa hình học đa chiều và vật lý năng lượng thấp.

1.2. Đa tạp Calabi Yau và cấu trúc không gian co gọn

Đa tạp Calabi-Yau là các không gian compact phức 3 chiều bảo toàn một phần siêu đối xứng trong không - thời gian hiệu dụng 4 chiều. Cấu trúc tô-pô của đa tạp Calabi-Yau quyết định số lượng thế hệ hạt và các hằng số tương tác Yukawa. Độ cong Ricci triệt tiêu trên đa tạp đảm bảo tính ổn định của chân không lượng tử. Phân tích hình học vi mô xác định điều kiện biên cho các hàm sóng của trường vô hướng, vector và spinor. Các đặc trưng đại số và đối xứng trên đa tạp chi phối trực tiếp phổ khối lượng và các tương tác chuẩn trong tác dụng hiệu dụng 4 chiều.

II. Cơ chế sinh khối lượng trường hiệu dụng lý thuyết dây

Cơ chế sinh khối lượng trường bắt nguồn từ sự lượng tử hóa động lượng dọc theo các chiều không gian compact. Chuyển động tự do của trường trong không gian đa chiều biểu hiện thành khối lượng nghỉ của hạt trong không - thời gian 4 chiều. Động lượng trên các chiều phụ đóng vai trò như số hạng khối lượng quán tính trong phương trình Klein-Gordon và Dirac. Phép biến đổi dựa trên nguyên lý tác dụng tối thiểu và đạo hàm hiệp biến đa chiều. Cấu trúc đối xứng của không gian co gọn quy định quy tắc lựa chọn và độ dịch chuyển khối lượng của các hạt. Mô hình giải thích nguồn gốc hình học thuần túy của khối lượng vật chất.

2.1. Khối lượng Kaluza Klein từ điều kiện tuần hoàn

Khối lượng Kaluza-Klein xuất hiện trực tiếp từ điều kiện tuần hoàn của hàm trường dọc theo các chiều compact bán kính R. Động lượng nội tại trên chiều phụ bị gián đoạn thành các mức năng lượng rời rạc. Biểu thức khối lượng hạt hiệu dụng tuân theo công thức tỷ lệ với bình phương bậc lượng tử chia cho bình phương bán kính. Trạng thái cơ bản với bậc không biểu diễn hạt không khối lượng hoặc hạt nhẹ ở thang năng lượng thấp. Các trạng thái bậc cao mang khối lượng rất lớn khi bán kính co gọn nhỏ. Cơ chế này xác định thang khối lượng cơ bản cho toàn bộ các hạt kích thích.

2.2. Tháp trạng thái Kaluza Klein KK tower kích thích

Tháp trạng thái Kaluza-Klein (KK tower) là chuỗi vô hạn các hạt có khối lượng tăng dần đều theo chỉ số lượng tử n. Mỗi mức kích thích trong tháp KK mang cùng spin và điện tích nhưng sở hữu khối lượng nghỉ khác nhau. Sự xuất hiện của tháp trạng thái là dấu hiệu thực nghiệm đặc trưng cho sự tồn tại của chiều không gian phụ trội. Ở vùng năng lượng cao tiệm cận thang nghịch đảo bán kính, các hạt kích thích trong tháp KK có thể được tạo ra trong các va chạm hạt. Phổ cộng hưởng của tháp KK cung cấp bằng chứng kiểm chứng hình học không gian vi mô.

2.3. Trường Moduli và các bậc tự do hình học compact

Trường Moduli là các trường vô hướng không khối lượng mô tả sự biến dạng về kích thước và hình dạng của không gian compact. Giá trị kỳ vọng chân không của trường moduli quyết định độ lớn của các hằng số liên kết gauge và quy mô bán kính co gọn. Sự dao động của các trường này tạo ra các tương tác phụ và ảnh hưởng đến tính ổn định của chân không vũ trụ. Việc nghiên cứu động lực học của trường moduli giúp kiểm soát các tham số tự do trong lý thuyết trường hiệu dụng và xây dựng bức tranh vật lý nhất quán.

III. Phổ khối lượng trường hiệu dụng từ chiều phụ trội dây

Phổ khối lượng hạt trong không - thời gian 4 chiều bao gồm các đóng góp phong phú từ các trường vô hướng, trường vector và trường spinor. Phương trình trường hiệu dụng được thiết lập qua phép chiếu vi phân từ không gian n chiều xuống không - thời gian Minkowski 4 chiều. Sự kết hợp giữa đại số siêu Virasoro và các điều kiện biên hình học tạo nên cấu trúc phân tầng khối lượng rõ rệt. Phân tích phổ hạt giúp giải thích cấu trúc đa tuyến hợp nhất và cơ chế sinh khối lượng cho các hạt cơ bản trong mô hình vật lý thống nhất.

3.1. Phổ khối lượng hạt vô hướng và vector hiệu dụng

Phương trình chuyển động của trường vô hướng và vector trong không gian đa chiều chứa các toán tử vi phân theo chiều phụ. Khi thực hiện phép tách biến, các thành phần vi phân này chuyển đổi thành số hạng khối lượng hiệu dụng 4 chiều. Phổ khối lượng hạt vô hướng và vector tỷ lệ nghịch với bình phương kích thước compact. Trường vector thu được khối lượng thông qua cơ chế hấp thụ các mode vô hướng dọc theo chiều phụ, tương tự như cơ chế Higgs. Tính đối xứng gauge mở rộng bảo toàn sự hiệp biến của hệ phương trình trường.

3.2. Ổn định moduli Moduli stabilization trong phổ hạt

Ổn định moduli (Moduli stabilization) là cơ chế tạo ra thế năng hiệu dụng nhằm ghim giá trị chân không của các trường moduli tại điểm cực tiểu. Cơ chế này giúp loại bỏ các hạt vô hướng không khối lượng phi vật lý và truyền khối lượng dương cho các trường dao động. Các hiệu ứng lượng tử phi nhiễu loạn và từ thông đóng vai trò chủ chốt trong việc cố định moduli. Sau quá trình ổn định moduli, thang khối lượng Kaluza-Klein và các tham số tương tác trong lý thuyết trường hiệu dụng đạt trạng thái cân bằng xác định.

3.3. Phổ hạt spinor và quy luật tổng khối lượng

Hàm trường spinor trong không gian đa chiều hợp nhất nhiều thành phần chiral thành các đa tuyến thống nhất. Phép quy gọn chiều biến đổi phương trình Dirac đa chiều thành hệ phương trình Dirac liên kết với ma trận khối lượng phức tạp. Quy luật tổng khối lượng liên kết trực tiếp các hạt fermion với các trạng thái kích thích và trường tachyon spinor. Sự biến mất của các trạng thái tachyon thông qua cơ chế ngưng tụ đảm bảo tính ổn định của chân không lượng tử và giải thích phổ khối lượng thực tế của quark và lepton.

IV. Tác dụng hiệu dụng và khối lượng trường phụ trội dây

Tác dụng hiệu dụng 4 chiều được thiết lập bằng cách tích phân tác dụng đa chiều trên toàn bộ thể tích của không gian compact. Lagrangian tương tác hiệu dụng chứa các số hạng động năng chuẩn, các số hạng khối lượng hình học và tương tác phi tuyến. Cấu trúc đối xứng chuẩn Lorentz và tính bất biến gauge được duy trì chặt chẽ thông qua việc hiệu chỉnh các đạo hàm hiệp biến. Tác dụng hiệu dụng là công cụ toán học tối ưu để tính toán các tiết diện tán xạ và biên độ chuyển pha lượng tử ở thang năng lượng thấp.

4.1. Tác dụng hiệu dụng 4 chiều và tích phân chiều compact

Tác dụng hiệu dụng 4 chiều mô tả động lực học của các mode trường dưới thang năng lượng co gọn. Phép tích phân lấy trung bình trên tọa độ compact triệt tiêu hoàn toàn các bậc tự do không gian phụ. Thể tích của không gian co gọn xác định tỷ lệ giữa hằng số hấp dẫn Newton 4 chiều và thang Planck đa chiều cơ bản. Các số hạng tương tác phi tuyến trong tác dụng gốc sinh ra các đỉnh tương tác hiệu dụng giữa mode chuẩn và các mode kích thích Kaluza-Klein trong phổ năng lượng 4 chiều.

4.2. Biến dạng trường gauge và tương tác điện từ

Sự xuất hiện của các mode vector có khối lượng đòi hỏi nguyên lý biến dạng bất biến gauge U(1) và phi Abel. Cường độ trường biến dạng bao gồm các số hạng bổ sung từ đạo hàm theo chiều phụ trội. Lagrangian tương tác điện từ hiệu dụng cho thấy các hằng số liên kết có thể biến thiên phụ thuộc vào cấu trúc không gian vi mô. Cơ chế này sinh ra điện tích hiệu dụng từ hình học đa chiều, bảo toàn định luật bảo toàn dòng điện tích và bảo đảm tính hiệp biến toàn phần của trường chuẩn.

V. Ứng dụng khối lượng trường hiệu dụng trong thuyết dây

Lý thuyết trường hiệu dụng với các chiều phụ trội cung cấp khung lý thuyết mở rộng để giải quyết các hạn chế của Mô hình chuẩn. Mô hình đưa ra lời giải tự nhiên cho bài toán phân cấp năng lượng giữa thang điện yếu và thang hấp dẫn Planck. Các trạng thái kích thích khối lượng cao dự đoán những hiện tượng vật lý mới có thể quan sát được trong các thí nghiệm va chạm. Thang năng lượng dây (String scale) đóng vai trò là ngưỡng phân tách giới hạn giữa lý thuyết trường hạt điểm và cơ học dây lượng tử toàn diện.

5.1. Thang năng lượng dây String scale và máy gia tốc LHC

Thang năng lượng dây (String scale) là tham số quyết định kích thước đặc trưng của dây dao động. Trong các kịch bản chiều phụ trội kích thước lớn, thang năng lượng dây có thể hạ thấp xuống vùng vài TeV. Điều này mở ra cơ hội phát hiện trực tiếp các hạt kích thích Kaluza-Klein tại máy gia tốc Large Hadron Collider (LHC). Các sự kiện tổn hao năng lượng ngang và các cộng hưởng khối lượng mới tại LHC cung cấp phương thức kiểm chứng thực nghiệm đối với lý thuyết dây và không gian đa chiều.

5.2. Triển vọng thống nhất tương tác và hạt vật chất tối

Phổ khối lượng từ các chiều phụ trội mang lại các ứng viên sáng giá cho hạt vật chất tối trong vũ trụ học. Trạng thái Kaluza-Klein nhẹ nhất sở hữu tính bền vững nhờ tính đối xứng chẵn lẻ KK được bảo toàn. Sự kết hợp giữa cơ chế sinh khối lượng hình học và nhóm đối xứng chuẩn hỗ trợ xây dựng lý thuyết Đại thống nhất (GUT). Đây là bước tiến quan trọng hướng tới Lý thuyết của mọi vật (TOE), hợp nhất lực hấp dẫn với các tương tác hạt nhân và điện từ trong một khuôn khổ toán học chặt chẽ.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH SÁCH HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG – THỜI GIAN VỚI CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI TRONG LÝ THUYẾT DÂY
1.1. Các nguyên lý cơ bản của lý thuyết dây
1.1.1. Phương trình chuyển động của dây
1.1.2. Đại số dây
1.1.3. Đại số siêu dây
1.2. Các chiều phụ trội trong lý thuyết dây
1.2.1. Số chiều không – thời gian với dây boson
1.2.2. Số chiều không – thời gian với siêu dây
1.3. Phiếm hàm trường dây và trường tachyon
1.3.1. Phiếm hàm trường dây boson
1.3.2. Phiếm hàm trường siêu dây
1.4. Phổ các trạng thái kích thích
1.4.1. Phổ khối lượng trong dây boson
1.4.2. Phổ khối lượng trong siêu dây
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG II: CƠ CHẾ SINH KHỐI LƯỢNG
2.1. Sự co gọn của các chiều phụ trội
2.1.1. Co gọn theo vòng tròn
2.1.2. Co gọn theo hình xuyến D – 4 chiều
2.1.3. Co gọn khái quát theo đường kín
2.2. Điều kiện tuần hoàn theo các chiều phụ trội
2.3. Nguyên lý bất biến tương đối tổng quát với không – thời gian đa chiều
2.3.1. Phép biến đổi Lorentz
2.3.2. Nguyên lý bất biến tương đối rộng
2.3.3. Đạo hàm hiệp biến
2.4. Khối lượng các trường hiệu dụng
2.4.1. Phương trình trường hiệu dụng
2.4.2. Khối lượng của trường vô hướng hiệu dụng
2.4.3. Khối lượng của trường vector hiệu dụng
2.5. Hàm trường spinor trong không – thời gian đa chiều
2.6. Phổ khối lượng của các trường spinor hợp nhất
2.7. Trường tachyon spinor
2.8. Qui luật tổng khối lượng
2.9. Biến dạng trường gauge với các vector boson có khối lượng
2.9.1. Biến đổi gauge phi abel
2.9.2. Biến dạng bất biến gauge U(1)
2.9.3. Biến dạng bất biến gauge phi abel
2.9.4. Các hằng số liên kết biến đổi
2.10. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG III: ĐIỆN TÍCH TỪ CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI
3.1. Đạo hàm 4 chiều của các trường
3.2. Lagrangian tương tác điện từ cho các trường hiệu dụng
3.3. Khối lượng và điện tích của các trường spinor hợp nhất
3.4. Quy luật tổng khối lượng - điện tích
3.5. Quark tachyon và lepton tachyon
3.6. Khả năng điện tích thay đổi theo không - thời gian
3.7. Kết luận chương 3
NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý khối lượng các trường hiệu dụng theo các chiều phụ trội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (106 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Mộng Giao và GS. Đào Vọng Đức. Những kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Mọi bài báo đều được các đồng tác giả cho phép sử dụng .HCM, ngày tháng năm 20 Tác giả luận án Trần Thanh Dũng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy GS. Đào Vọng Đức, PGS. Nguyễn Mộng Giao đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trong Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trường đại học Thủ Dầu Một, Bình Dương và gia đình của tôi đã quan tâm và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học NCS. Trần Thanh Dũng MỤC LỤC CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT. i DANH SÁCH HÌNH VẼ. iii MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG – THỜI GIAN VỚI CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI TRONG LÝ THUYẾT DÂY. Các nguyên lý cơ bản của lý thuyết dây. Phương trình chuyển động của dây. Đại số dây.

Đại số siêu dây. Các chiều phụ trội trong lý thuyết dây. Số chiều không – thời gian với dây boson. Số chiều không – thời gian với siêu dây.

Phiếm hàm trường dây và trường tachyon. Phiếm hàm trường dây boson. Phiếm hàm trường siêu dây. Phổ các trạng thái kích thích.

Phổ khối lượng trong dây boson. Phổ khối lượng trong siêu dây. Kết luận chương 1. 42 CHƯƠNG II: CƠ CHẾ SINH KHỐI LƯỢNG.

Sự co gọn của các chiều phụ trội. Co gọn theo vòng tròn. Co gọn theo hình xuyến D – 4 chiều. Co gọn khái quát theo đường kín.

Điều kiện tuần hoàn theo các chiều phụ trội. Nguyên lý bất biến tương đối tổng quát với không – thời gian đa chiều. Phép biến đổi Lorentz. Nguyên lý bất biến tương đối rộng.

Đạo hàm hiệp biến. Khối lượng các trường hiệu dụng. Phương trình trường hiệu dụng. Khối lượng của trường vô hướng hiệu dụng.

Khối lượng của trường vector hiệu dụng. Hàm trường spinor trong không – thời gian đa chiều. Phổ khối lượng của các trường spinor hợp nhất. Trường tachyon spinor.

Qui luật tổng khối lượng. Biến dạng trường gauge với các vector boson có khối lượng. Biến đổi gauge phi abel. Biến dạng bất biến gauge U(1).

Biến dạng bất biến gauge phi abel. Các hằng số liên kết biến đổi. Kết luận chương 2. 76 CHƯƠNG III: ĐIỆN TÍCH TỪ CÁC CHIỀU PHỤ TRỘI.

Đạo hàm 4 chiều của các trường. Lagrangian tương tác điện từ cho các trường hiệu dụng. Khối lượng và điện tích của các trường spinor hợp nhất. Quy luật tổng khối lượng - điện tích.

Quark tachyon và lepton tachyon. Khả năng điện tích thay đổi theo không - thời gian. Kết luận chương 3. 86 NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN.

88 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 90 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 91 CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT STT Các thuật ngữ tiếng anh Các thuật ngữ tiếng Việt (Chữ viết tắt) 1 Compactification Sự co gọn 2 Compactification length Chiều dài co gọn 3 Conventional field strength Cường độ trường thông thường 4 Corresponding imvariant Lagran- Lagrangian bất biến tương ứng gian 5 Covariant quantization Lượng tử hóa hiệp biến 6 Deformed gauge invariance Bất biến gauge biến dạng 7 Deformed field strength Cường độ trường biến dạng 8 Deformed Lorentz gauge condi- Điều kiện gauge Lorentz biến dạng tion 9 Distributive principle Nguyên lý phân bố 10 Dual Resonance Model Mô hình cộng hưởng kép 11 Effective field functions Các hàm trường hiệu dụng (trong không - thời gian 4 chiều) 12 Extra-dimension Chiều phụ trội 13 Gauge vector boson Boson vector gauge 14 Gauge coupling constants Hằng số liên kết gauge 15 Grand Unified theory. Lý thuyết Đại thống nhất (GUT) 16 Large Hadron Collider LHC 17 Light-cone quantization Lượng tử nón ánh sáng 18 Modified gauge principle Nguyên lý gauge cải biến 19 M theory (Mother hoặc Magic) Lý thuyết M 20 Negative-norm state Trạng thái chuẩn âm 21 New physical vector field Trường vector vật lý 22 Neutral vector field Aμ (x) Trường vectơ trung tính 23 Normal ordered product Tích normal 24 Original field functions Các hàm trường khởi đầu (trong không - thời gian n chiều, n>4) i 25 Ordinary field functions Các hàm trường thông thường (trong không - thời gian 4 chiều) 26 Periodicity condition Điều kiện tuần hoàn 27 Principle of minimal action Nguyên lý tác dụng tối thiểu 28 Quantum chromodynamics Thuyết sắc động lực học lượng tử (QCD) 29 Ramond–Neveu–Schwarz string Dây Ramond–Neveu–Schwarz (RNS) 30 Space - like Tựa chiều không gian 31 Space-time extra-dimensions Các chiều không - thời gian phụ trội 32 Standard model Mô hình chuẩn (SM) 33 Supersymmetric in spacetime siêu đối xứng trong không thời gian 34 Super Virasoro algebra đại số siêu Virasoro 35 Symmetry Algebra Đại số đối xứng 36 Time - like Tựa chiều thời gian 37 Theory of Everything Lý thuyết của mọi vật (TOE) 38 Unified multiplet Đa tuyến hợp nhất 39 Variable Coupling Constants Hằng số liên kết biến đổi 40 World-sheet supersymmetry siêu đối xứng trên lá thế 41 World sheet metric Metric trên lá thế ii DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.

Dây mở và dây đóng 7 Hình 1. Lá thế của dây đóng và dây mở 7 Hình 2.1: Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội bị co 44 lại thành vòng tròn Hình 2. Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội co lại 44 thành một mặt cầu Hình 2. Tại mỗi điểm trong không thời gian, một chiều phụ trội bị co 45 lại thành một mặt hình xuyến iii MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Xây dựng lý thuyết Đại thống nhất (GUT) các tương tác cơ bản là hướng nghiên cứu có tính thời sự đặc biệt của Vật lý lý thuyết, trong đó lý thuyết siêu dây (Super- string theory) là lĩnh vực nghiên được đánh giá có nhiều triển vọng [1-5]. Sau cuộc cách mạng siêu dây lần thứ hai vào năm 1995, năm phương án khác nhau của lý thuyết siêu dây được thống nhất thành một lý thuyết gọi là lý thuyết – M (Mother hoặc Magic) với 11 chiều không – thời gian (11D) [3, 6,7]. Chúng ta thấy rằng lý thuyết M có 11 chiều không – thời gian và đã giải thích được rất nhiều bài toán trong vật lý. Tuy nhiên, không – thời gian mà chúng ta đang sống chỉ có bốn chiều.

Do đó, bảy chiều còn lại được gọi là các chiều phụ trội. Một câu hỏi lớn được đặt ra: trong không - thời gian 4 chiều thông thường các chiều phụ trội biến mất đi đâu và chúng có ý nghĩa vật lý gì. Các nhà vật lý đã đưa ra rất nhiều mô hình toán học khác nhau để các chiều phụ trội co gọn lại (Compact) trong không - thời gian 4 chiều của chúng. Klein [8] đã đưa ra giả thuyết rằng chiều không gian thứ 5 co gọn lại thành vòng tròn có bán kính rất nhỏ vào cỡ hằng số Plank h.

Mặc dù lý thuyết Kaluza – Klein đã thống nhất lực hấp dẫn và lực điện từ bằng cách thêm chiều phụ trội thứ 5 và cho rằng các chiều dư này bị co gọn nhưng ý nghĩa của sự co gọn của chiều thứ 5 chưa được làm rõ [9,10]. Sau đó, nhiều công trình đã nghiên cứu các lý thuyết với số chiều phụ trội nhiều hơn. Tiêu biểu như các công trình về siêu trọng lực (supergravity) 11D [11, 12] và siêu dây (superstring) 10D [13,14] cũng cho rằng các chiều phụ trội đã co gọn lại một cách tự phát đặc trưng bởi tôpô hình học [15-18]. Tuy nhiên, ý nghĩa vật lý của sự co gọn này chưa được làm sáng tỏ.

Đặc biệt là việc xuất hiện trong các phương án này các hạt tachyon có m 2  0 [19,20]. Vấn đề cội nguồn của các hạt cơ bản đã và đang được quan tâm nghiên cứu. Câu hỏi được đặt ra là khối lượng của các hạt cơ bản từ đâu mà có? Năm 1982, J. Alonso và các cộng sự [21] đã đưa ra ý tưởng cho rằng chiều thứ 5 trong lý thuyết Kaluza – Klein chính là quán tính của hạt trong không thời gian 4 chiều.

Tuy nhiên, đây là mô hình trong không thời gian 5 chiều, theo lý thuyết M thì không - thời gian là 11 chiều, chúng ta vẫn còn 6 chiều phụ trội chưa được đề cập đến. Năm 2006, một hội thảo quốc tế về nguồn gốc khối lượng và các lý thuyết hằng số gauge liên kết 1 mạnh được tổ chức tại trường Đại học Nagoya, Nhật Bản [22]. Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề của lý thuyết dây và hạt Higgs. Tuy nhiên vấn đề về nguồn gốc khối lượng của các hạt vẫn chưa được làm rõ.

Ngoài ra, mối liên hệ giữa nguồn gốc khối lượng của các hạt cơ bản và các hạt Higgs cũng được quan tâm nghiên cứu. Năm 2003, dựa trên mối liên hệ giữa khối lượng các hạt Higgs và thang co gọn các chiều phụ trội 1/R trong mô hình chuẩn (SM) với một hoặc hai chiều phụ trội, các tác giả trong công trình [23] đã tính được rằng thang co gọn 1/R vào khoảng 250GeV và khối lượng của các Higgs nằm trong vùng mở rộng cho kết quả phù hợp với dữ liệu thực nghiệm. Thực nghiệm tại LHC (Large Hadron Col- lider) đã xác nhận có ghi nhận tồn tại hạt Higgs với khối lượng mH  125GeV [25,26]. Tuy nhiên nguồn gốc khối lượng của các hạt Higgs vẫn chưa được giải thích rõ bằng lý thuyết [27, 28].

Cho đến nay, từ các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, nguyên lý bất biến gauge được xem là nguồn gốc của các tương tác giữa các hạt cơ bản, bao gồm tương tác mạnh, điện từ và yếu (và có thể cả hấp dẫn). Nó đang đóng vai trò quan trọng trong nhiều lý thuyết vật lý, đặc biệt là trong việc xây dựng mô hình thống nhất các tương tác khác nhau dựa trên nguyên lý bất biến gauge [29-32]. Trong lý thuyết gauge, các trường gauge bắt buộc phải không có khối lượng [33,34]. Đây đã từng là khó khăn rất lớn trong việc thống nhất các tương tác, bởi vì tương tác yếu là tương tác tầm gần nên các hạt gauge truyền tương tác phải có khối lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thanh Dũng (n.d.). Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây [Luận án tiến sĩ, Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-khoi-luong-truong-hieu-dung-theo-chieu-phu-troi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án vật lý: Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội. Khám phá lý thuyết và ứng dụng mới.

Luận án "Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.

Luận án "Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây" có 106 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khối lượng trường hiệu dụng theo chiều phụ trội trong lý thuyết dây" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter