Phạm Chí Công - Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến ở Hà Nội
Luận án tiến sĩ đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến tầng đối lưu tại Hà Nội bằng các phương pháp cắt lớp vô tuyến và bóng thám.
Kỹ thuật Viễn thông
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về truyền sóng vô tuyến
Truyền sóng vô tuyến là quá trình truyền tín hiệu thông qua sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến là một loại sóng điện từ có tần số thấp hơn ánh sáng nhìn thấy. Truyền sóng vô tuyến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như viễn thông, phát thanh, truyền hình, radar, và nhiều ứng dụng khác.
1.1. Khái niệm truyền sóng vô tuyến
Truyền sóng vô tuyến là quá trình truyền tín hiệu thông qua sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến là một loại sóng điện từ có tần số thấp hơn ánh sáng nhìn thấy.
1.2. Ứng dụng truyền sóng vô tuyến
Truyền sóng vô tuyến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như viễn thông, phát thanh, truyền hình, radar, và nhiều ứng dụng khác.
II. Ảnh hưởng của khí quyển đến truyền sóng vô tuyến
Khí quyển có ảnh hưởng đáng kể đến truyền sóng vô tuyến. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí có thể gây ra suy hao, khúc xạ, và phản xạ sóng vô tuyến.
2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến truyền sóng vô tuyến
Nhiệt độ không khí có thể gây ra thay đổi trong chỉ số khúc xạ của khí quyển, dẫn đến sự khúc xạ và phản xạ sóng vô tuyến.
2.2. Ảnh hưởng của độ ẩm đến truyền sóng vô tuyến
Độ ẩm không khí có thể gây ra suy hao sóng vô tuyến do hấp thụ nước.
III. Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến
Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ thống truyền thông. Các yếu tố như cường độ tín hiệu, suy hao đường truyền, và đa đường truyền cần được xem xét.
3.1. Xác định cường độ tín hiệu
Cường độ tín hiệu là một yếu tố quan trọng trong truyền sóng vô tuyến. Cường độ tín hiệu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như khoảng cách, suy hao đường truyền, và đa đường truyền.
3.2. Xác định suy hao đường truyền
Suy hao đường truyền là một yếu tố quan trọng trong truyền sóng vô tuyến. Suy hao đường truyền có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố như khoảng cách, tần số, và môi trường truyền.
IV. Mô hình truyền sóng vô tuyến
Mô hình truyền sóng vô tuyến là một công cụ quan trọng để dự đoán và phân tích hiệu suất của hệ thống truyền thông. Các mô hình truyền sóng vô tuyến phổ biến bao gồm mô hình truyền sóng tự do, mô hình truyền sóng qua khí quyển, và mô hình truyền sóng qua đa đường.
4.1. Mô hình truyền sóng tự do
Mô hình truyền sóng tự do là một mô hình đơn giản được sử dụng để dự đoán cường độ tín hiệu tại một điểm nhận.
4.2. Mô hình truyền sóng qua khí quyển
Mô hình truyền sóng qua khí quyển là một mô hình được sử dụng để dự đoán cường độ tín hiệu tại một điểm nhận qua khí quyển.
V. Vùng Fresnel
Vùng Fresnel là một vùng không gian xung quanh đường truyền sóng vô tuyến. Vùng Fresnel được sử dụng để xác định khu vực mà sóng vô tuyến có thể truyền qua.
5.1. Khái niệm vùng Fresnel
Vùng Fresnel là một vùng không gian xung quanh đường truyền sóng vô tuyến.
5.2. Ứng dụng vùng Fresnel
Vùng Fresnel được sử dụng để xác định khu vực mà sóng vô tuyến có thể truyền qua.
VI. Kết luận
Truyền sóng vô tuyến là một quá trình phức tạp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ thống truyền thông.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI --------------------------------------- PHẠM CHÍ CÔNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TẦNG ĐỐI LƯU KHU VỰC HÀ NỘI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT LỚP VÔ TUYẾN VÀ BÓNG THÁM KHÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI --------------------------------------- PHẠM CHÍ CÔNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TẦNG ĐỐI LƯU KHU VỰC HÀ NỘI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT LỚP VÔ TUYẾN VÀ BÓNG THÁM KHÔNG Ngành: Kỹ thuật Viễn thông Mã số ngành: 9.08 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. Trần Hoài Trung Hướng dẫn 2: TS. Phạm Xuân Thành Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Luận án “Nghiên cứu, đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến tầng đối lưu khu vực Hà Nội sử dụng các phương pháp cắt lớp vô tuyến và bóng thám không” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hoài Trung và TS.
Phạm Xuân Thành. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả Phạm Chí Công i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Hoài Trung – Giảng viên Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Giao thông Vận tải và TS. Phạm Xuân Thành – Phòng Vật lý Khí quyển, Viện Vật lý Địa Cầu đã hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiều để tôi có điều kiện thực hiện những ý tưởng của mình, chuẩn bị những kiến thức cơ bản cho việc thực hiện luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.
Nguyễn Xuân Anh – Viện trưởng, Viện Vật lý Địa Cầu, người đã tận tình chỉ bảo từ những ngày đầu tiên khi tôi nhận quyết định công nhận nghiên cứu sinh trúng tuyển. Trong quá trình làm luận án, TS. Nguyễn Xuân Anh luôn giúp đỡ và sẵn sàng thảo luận về các kết quả nghiên cứu đạt được, kịp thời động viên tôi vượt qua những khó khăn trong cả quãng thời gian dài đã qua. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy, Cô ở khoa Điện - Điện tử Trường Đại học Giao thông – Vận tải đã giúp đỡ rất nhiều khi học tập tại Trường; Các Anh, Chị ở Phòng Vật lý Khí quyển - Viện Vật lý Địa cầu đã hỗ trợ trong quá trình tìm hiểu và thu thập dữ liệu phục vụ nội dung nghiên cứu của luận án; Đồng nghiệp tại Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa luôn chia sẻ kinh nghiệm và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn bên tôi để động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả Phạm Chí Công ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG. vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. xv LỜI MỞ ĐẦU. 1 Lý do lựa chọn luận án.
1 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. 5 Phương pháp nghiên cứu. 6 Các đóng góp chính của luận án. 7 Hiệu quả kinh tế xã hội.
8 Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ QUYỂN ĐẾN TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN. Truyền sóng vô tuyến trong khí quyển. Phân tích các phương pháp xác định chỉ số khúc xạ vô tuyến.
Phương pháp xác định chỉ số khúc xạ vô tuyến. Phương pháp đo gián tiếp chỉ số khúc xạ vô tuyến. Phương pháp đo trực tiếp chỉ số khúc xạ vô tuyến. Ảnh hưởng của khí quyển đối lưu đến truyền sóng vô tuyến.
Các tham số khí quyển trên đường truyền sóng vô tuyến. Ảnh hưởng của các tham số khí quyển đến truyền sóng. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Kết luận Chương 1. 45 iii CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TRONG KHÍ QUYỂN SỬ DỤNG SỐ LIỆU CẮT LỚP VÔ TUYẾN.
Phương pháp cắt lớp vô tuyến sử dụng vệ tinh. Nội dung của phương pháp cắt lớp vô tuyến. Ưu và nhược điểm của phương pháp cắt lớp vô tuyến. Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến trong khí quyển khu vực Hà Nội sử dụng số liệu cắt lớp vô tuyến.
Giải pháp thực hiện. Kết quả đạt được và phân tích đánh giá. Kết luận Chương 2. GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TRONG KHÍ QUYỂN SỬ DỤNG SỐ LIỆU BÓNG THÁM KHÔNG.
Phương pháp bóng thám không. Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến trong khí quyển khu vực Hà Nội sử dụng số liệu bóng thám không. Giải pháp thực hiện. Kết quả đạt được và phân tích đánh giá.
Xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến trong khí quyển khu vực Hà Nội sử dụng số liệu cắt lớp vô tuyến và số liệu bóng thám không. Giải pháp thực hiện. Kết quả đạt được và phân tích đánh giá. Kết luận Chương 3.
96 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 98 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 101 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 102 iv TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Phương pháp cắt lớp vô tuyến sử dụng vệ tinh. Cấu trúc dữ liệu phục vụ nội dung nghiên cứu của luận án. Xây dựng phần mềm thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu xác định điều kiện truyền sóng vô tuyến. Dữ liệu cắt lớp vô tuyến sử dụng vệ tinh.
Dữ liệu bóng thám không. 162 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG STT Ký hiệu Mô tả 1 �㔌 Mật độ điện tích toàn phần 2 1/a Độ cong của trái đất 3 1/�㔌 Độ cong của tia sóng 4 a Bán kính trái đất 5 ai Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ 6 as Đường kính hạt 7 bi Hệ số ảnh hưởng của áp suất hơi nước 8 ci Hệ số ảnh hưởng của áp suất 9 dM/dh Biến thiên mô-đun theo phương thẳng đứng 10 dn/dh Biến thiên chỉ số khúc xạ theo phương thẳng đứng 11 dN/dh Biến thiên độ khúc xạ theo phương thẳng đứng 12 e Áp suất hơi nước 13 es Áp suất hơi bão hòa 14 G Độ dốc khúc xạ vô tuyến 15 g Gia tốc trọng trường 16 h Độ cao trên bề mặt trái đất 17 h0 Độ cao tham chiếu 18 k, k-factor Hệ số bán kính trái đất hiệu dụng 19 ke Giá trị của k, vượt quá 99,99% thời gian 20 M Mô-đun khúc xạ hay độ khúc xạ vô tuyến thay thế 21 md, m Khối lượng phân tử trung bình của khí khô/ẩm vi STT Ký hiệu Mô tả 22 n Chỉ số khúc xạ vô tuyến hay chỉ số khúc xạ khí quyển 23 N Độ khúc xạ vô tuyến hay độ khúc xạ khí quyển 24 N0 Độ khúc xạ tham chiếu 25 ne Mật độ điện tích 26 Nh Độ khúc xạ tính theo phương pháp gián tiếp ở độ cao h 27 Ns Độ khúc xạ tính theo mô hình ITU-R P.453 ở độ cao hs 28 P Áp suất khí quyển toàn phần 29 Re Bán kính trái đất tương đương 30 RH Độ ẩm tương đối (%) 31 Ru Hằng số chất khí 32 s1 Tín hiệu ở băng tần L1 33 s2 Tín hiệu ở băng tần L2 34 T Nhiệt độ tuyệt đối (oK) 35 Wi, w Tổng lượng hơi nước/đá 36 α Góc uốn cong trung tâm 37 α1 Góc uốn cong của tín hiệu ở băng tần L1 38 α2 Góc uốn cong của tín hiệu ở băng tần L2 39 λs Bước sóng kích thích 40 ρd,m Mật độ khí khô/ẩm 41 �㔌 Bán kính cong của tia sóng 42 �㔑 Góc tới của tia sóng so với phương nằm ngang vii DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 BeyDou BeiDou Navigation Hệ thống vệ tinh dẫn Satellite System đường Bắc Đẩu (Trung Quốc) 2 CDAAC COSMIC Data Analysis Trung tâm lưu trữ và phân and Archive Center tích dữ liệu COSMIC 3 CDL Common Data Language Ngôn ngữ dữ liệu chung 4 COSMIC Constellation Observing Hệ thống quan sát chòm System for Meteorology, sao cho khí tượng, tầng Ionosphere, and Climate điện ly và khí hậu 5 CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh 6 CSV Comma Separated Values Giá trị được phân tách bằng dấu phẩy 7 DOA Direction Of Arrival Hướng sóng tới 8 GALILEO Galileo Navigation Hệ thống vệ tinh dẫn Satellite System đường Galileo (Châu Âu) 9 GLONASS Globalnaya Hệ thống vệ tinh dẫn Navigatsionnaya đường toàn cầu (Liên bang Sputnikovaya Sistema Nga) 10 GMT Greenwich Mean Time Giờ chuẩn Greenwich 11 GNSS Global Navigation Satellite Hệ thống vệ tinh dẫn System đường toàn cầu 12 GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu (Hoa Kỳ) 13 ICAO International Civil Aviation Tổ chức Hàng không Dân Organization dụng Quốc tế 14 ITU International Liên minh Viễn thông Telecommunication Union Quốc tế viii STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 15 ITU-R ITU Radiocommunication Bộ phận Thông tin vô Sector tuyến của ITU 16 LEO Low Earth Orbit Quỹ đạo trái đất thấp 17 LOS Line Of Sight Tầm nhìn thẳng 18 NASA National Aeronautics and Cơ quan Hàng không và Space Administration Vũ trụ Quốc gia (Hoa Kỳ) 19 netCDF Network Common Data Định dạng dữ liệu chung Format mạng 20 NOAA National Oceanic and Cục quản lý Khí quyển và Atmospheric Đại dương Quốc gia (Hoa Administration Kỳ) 21 OTH Over-The-Horizon Vượt qua đường chân trời 22 PD Path Delay Trễ đường truyền 23 RO Radio Occultation Cắt lớp vô tuyến 24 TEC Total Electron Content Lượng điện tích tổng cộng 25 UHF Ultra high frequency Tần số cực cao 26 VHF Very high frequency Tần số rất cao 27 wetPrf Wet Profile Mặt cắt ẩm 28 WMO World Meteorological Tổ chức khí tượng thế giới Organization 29 ZTD Zenith Tropospheric Delay Trễ thiên đỉnh tầng đối lưu ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Môi trường truyền dẫn vô tuyến trong khí quyển. Thành phần không khí khô ở mặt đất (% theo thể tích).
Tán xạ đàn hồi trên các hạt có kích thước khác nhau với bước sóng kích thích. Mức độ chính xác được mong đợi trong phép đo chỉ số khúc xạ. Sự phụ thuộc của k vào G. Điều kiện truyền sóng thông thường với độ dốc khúc xạ âm.
Điều kiện truyền sóng bất thường với độ dốc khúc xạ dương.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến tầng đối lưu tại Hà Nội bằng các phương pháp cắt lớp vô tuyến và bóng thám.
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá điều kiện truyền sóng vô tuyến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.