Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đa pha điện từ
Nghiên cứu chế tạo và phân tích tính chất vật lý vật liệu đa dạng. Đề xuất quy trình tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng công nghiệp
Đại học Khoa học - Đại học Huế
Vật lý chất rắn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chế tạo vật liệu đa pha điện từ và phương pháp tổng hợp
Vật liệu đa pha điện từ được chế tạo bằng các kỹ thuật tổng hợp tiên tiến nhằm tạo ra cấu trúc tinh thể ổn định. Quy trình chế tạo ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất vật lý của vật liệu, bao gồm tính chất quang học, điện học và từ học. Các phương pháp phổ biến như phản ứng pha rắn và sol-gel được áp dụng để kiểm soát thành phần hóa học và kích thước hạt. Ứng dụng vật liệu nano giúp tăng cường hiệu suất trong các thiết bị điện tử. Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa kỹ thuật chế tạo và cấu trúc tinh thể, từ đó điều chỉnh tính chất mong muốn.
1.1. Phản ứng pha rắn và sol gel
Phản ứng pha rắn kết hợp các oxit kim loại ở nhiệt độ cao để tạo thành pha đa thành phần. Phương pháp này đảm bảo độ tinh khiết cao nhưng yêu cầu thời gian nung dài. Sol-gel sử dụng dung dịch tiền chất để tạo cấu trúc xốp, cho phép kiểm soát kích thước hạt ở cấp độ nano. So sánh hai kỹ thuật cho thấy sol-gel phù hợp với vật liệu cần độ đồng đều cao, trong khi phản ứng pha rắn ưu việt về độ bền cơ học.
1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chế tạo
Nhiệt độ nung quyết định quá trình khuếch tán ion và hình thành pha ổn định. Khi nhiệt độ tăng, tính chất điện học cải thiện nhưng nguy cơ tạo pha phụ gia cũng gia tăng. Thời gian gia nhiệt ảnh hưởng đến độ tinh thể hóa và kích thước hạt. Nghiên cứu cho thấy thời gian tối ưu khoảng 2-4 giờ để cân bằng giữa cấu trúc tinh thể và tính chất vật lý.
II.Phân tích cấu trúc tinh thể và tính chất vật lý của vật liệu
Cấu trúc tinh thể của vật liệu đa pha điện từ được xác định bằng nhiễu xạ tia X và neutron. Phân tích Rietveld giúp xác định không gian mạng và tỷ lệ pha. Tính chất vật lý được đánh giá qua các phép đo từ học, điện học và cơ học. Mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất là trọng tâm nghiên cứu để tối ưu hóa vật liệu cho ứng dụng cụ thể.
2.1. Nhiễu xạ tia X và nhiễu xạ neutron
Nhiễu xạ tia X (XRD) cung cấp thông tin về không gian mạng và pha tinh thể. Nhiễu xạ neutron (ND) phân tích trật tự từ học chính xác hơn, đặc biệt với các vật liệu từ tính. Kết hợp hai phương pháp xác định cấu trúc tinh thể 3D và bản đồ spin. Dữ liệu cho thấy vật liệu có cấu trúc spinel với độ tinh thể hóa cao khi nung ở 1200°C.
2.2. Tính chất điện học và từ học
Độ điện trở giảm khi nhiệt độ tăng, cho thấy tính chất bán dẫn. Hiệu ứng từ điện được quan sát qua thay đổi điện trở dưới từ trường. Tính chất ferro từ thể hiện ở nhiệt độ Curie khoảng 350K. Kết quả đo từ hóa cho thấy vật liệu có độ từ hóa bão hòa cao, phù hợp cho ứng dụng trong thiết bị lưu trữ dữ liệu.
III.Nghiên cứu tính chất quang học và cơ học
Tính chất quang học được đánh giá qua quang phổ hấp thụ và phát xạ. Vật liệu nano thể hiện hiệu ứng bề mặt lượng tử, làm thay đổi bước sóng hấp thụ. Tính chất cơ học, bao gồm độ cứng và độ bền uốn, được đo bằng kính hiển vi lực nguyên tử (AFM). Ứng dụng trong cảm biến và thiết bị quang học phụ thuộc vào sự kết hợp giữa các tính chất này.
3.1. Quang phổ hấp thụ và phát xạ
Quang phổ UV-Vis cho thấy vùng cấm năng khoảng 3.2 eV, phù hợp với ứng dụng trong quang điện. Phát xạ dưới kích thích laser cho thấy hai đỉnh cường độ ở 450 và 650 nm, liên quan đến chuyển dời điện tử trong cấu trúc spinel. Mật độ trạng thái điện tử (PDOS) giải thích sự hình thành dải năng lượng.
3.2. Độ cứng và độ bền cơ học
Độ cứng nano đo được khoảng 15 GPa, cao hơn các vật liệu oxit thông thường. Độ bền uốn đạt 200 MPa, phù hợp cho ứng dụng trong màng mỏng. Kết quả AFM cho thấy cấu trúc bề mặt đồng đều, không có lỗ hổng. Mô hình hóa cấu trúc tinh thể xác nhận mối liên hệ giữa độ bền và mật độ liên kết.
IV.Ứng dụng và triển vọng phát triển vật liệu đa pha điện từ
Vật liệu đa pha điện từ có tiềm năng trong thiết bị nhớ từ điện, cảm biến đa chức năng và thiết bị quang học. Ứng dụng trong y tế bao gồm cảm biến sinh học và thiết bị điều trị. Triển vọng phát triển tập trung vào tối ưu hóa quy trình chế tạo để giảm chi phí và tăng độ ổn định. Nghiên cứu hướng đến vật liệu hoạt tính ở nhiệt độ phòng và khả năng tích hợp vào hệ thống vi điện tử.
4.1. Ứng dụng trong thiết bị điện tử
Vật liệu được sử dụng trong bộ nhớ MRAM nhờ hiệu ứng spin-transfer torque. Cảm biến đa chức năng kết hợp tính chất điện và từ học phát hiện các tín hiệu sinh học. Thiết bị quang học ứng dụng tính chất hấp thụ chọn lọc để lọc bước sóng.
4.2. Triển vọng công nghiệp
Công nghiệp sản xuất màng mỏng đang phát triển quy trình sputtering để chế tạo vật liệu ổn định. Nghiên cứu hướng đến vật liệu không độc hại, thân thiện môi trường. Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội thương mại hóa vật liệu cho thiết bị y tế và năng lượng tái tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ---- LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẬT LIỆU ĐA PHA ĐIỆN TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ THỪA THIÊN HUẾ-2024 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ---- LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẬT LIỆU ĐA PHA ĐIỆN TỪ Ngành: Vật lý chất rắn Mã số: 9440104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Ngọc Toàn 2. Nguyễn Trường Thọ THỪA THIÊN HUẾ-2024 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ “Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đa pha điện từ” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể Thầy giáo hướng dẫn. Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi.
Tất cả các dữ liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được sự dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với lời cam đoan này. Thừa Thiên Huế, năm 2024 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất đến tập thể cán bộ hướng dẫn: PGS. Đặng Ngọc Toàn và PGS.
Nguyễn Trường Thọ, những người thầy luôn dành sự quan tâm, giúp đỡ và tận tâm chỉ bảo tôi từ những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu, để tôi có thể hoàn thành luận án tiến sĩ và chương trình đào tạo. Tôi xin được cảm ơn Ban chủ nhiệm, các cán bộ, giảng viên của Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu, trực tiếp là Bộ môn Vật lý và Công nghệ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện để luận án này được hoàn thành. Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa và các đồng nghiệp của tôi tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng về sự động viên, sẻ chia công tác trong suốt thời gian tôi làm nghiên cứu sinh. Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.
Đinh Thanh Khẩn, người đồng nghiệp, người anh cả đã luôn sẵn sàng dành cho tôi mọi sự giúp đỡ trong các công tác và chuyên môn. Lời cảm ơn chân thành cũng xin được gửi đến PGS. Trần Tuấn Anh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tuy ở xa nhưng vẫn luôn hỗ trợ tôi tận tình. Những sự giúp đỡ vô cùng đáng quý này đã tiếp thêm cho tôi sự hiểu biết và vững tin để hoàn thành nghiên cứu.
Lời cảm ơn sâu sắc xin được gửi tới GS. Phan Thế Long (Đại học Hankuk, Hàn Quốc), GS. Phan Mạnh Hưởng (Đại học Nam Floria, USA), thầy TSKH. Kozlenko, thầy TSKH.
Kichanov cùng cộng sự trong nhóm nghiên cứu áp suất tại Viện liên hợp Nghiên cứu hạt nhân Dubna (Liên bang Nga) đã dành cho tôi những sự giúp đỡ quý báu trong quá trình nghiên cứu. Lời cảm ơn trân trọng xin gửi tới Quỹ Đổi mới sáng tạo của Tập đoàn Vingroup đã tài trợ các học bổng mã số VINIF.043 và đề tài NAFOSTED với mã số 103.70 để tôi có được sự hỗ trợ tài chính vô cùng đáng quý, được chuyên tâm vào công việc nghiên cứu. ii Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các Nghiên cứu sinh của bộ môn Vật lý và công nghệ, Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế về những tình cảm tốt đẹp và sự hỗ trợ nhiệt tình. Và lời cảm ơn đặc biệt nhất xin gửi đến gia đình tôi, những người luôn ủng hộ tôi vô điều kiện, là động lực to lớn để tôi hoàn thành luận án này.
Thừa Thiên Huế, năm 2024 iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFM Antiferromagnetic Phản sắt từ DFT Density functional theory Lý thuyết phiếm hàm mật độ FiM Ferrimagnetic Ferri từ FM Ferromagnetic Sắt từ GGA Generalized gradient Tích phân gradient tổng quát approximation NN Nearest neighbor Lân cận gần nhất NNN Next nearest neighbor Lân cận kế tiếp NPD Neutron powder diffraction Nhiễu xạ neutron PBE Perdew-Burke-Ernzerhof PDOS Projected Density of States Mật độ trạng thái riêng của phân bố điện tử PPMS Physical Property Measurement Hệ đo các tính chất vật lý System SDW Spin density wave Sóng mật độ spin SEM Scanning electron microscope Kính hiển vi điện tử quét SRO Short range order Trật tự tầm ngắn TOF Time of flight Thời gian bay XPS X-ray photoelection spectroscopy Quang phổ năng lượng tia X XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X YK-FiM Yafet-Kittel ferrimagnetic order Ferri từ dạng Yafet-Kittel iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU ĐA PHA ĐIỆN TỪ. Tổng quan về vật liệu đa pha điện từ.
Tính chất sắt điện. Trạng thái trật tự từ. Tính sắt điện đàn hồi và hiệu ứng từ đàn hồi. Vật liệu đa pha điện từ với hiệu ứng từ điện.
Vật liệu cấu trúc spinel AB2O4. Vật liệu BaReFeO4. 30 Kết luận chương 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các phương pháp chế tạo mẫu. Phương pháp phản ứng pha rắn. Phương pháp sol-gel. Các phương pháp xác định cấu trúc.
Cơ sở phương pháp nhiễu xạ dạng bột. Phương pháp xử lý số liệu Rietveld. Phương pháp nhiễu xạ tia X. Phương pháp nhiễu xạ neutron.
Phổ kế DN-12. Phổ kế DN 6. Kỹ thuật áp suất cao. Ô mạng đế kim cương.
Phương pháp đo từ độ. Phương pháp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp tán xạ Raman. Phương pháp UV-VIS.
Phương pháp quang phổ năng lượng tia X (XPS). Phương pháp phiếm hàm mật độ DFT. 49 Kết luận chương 2. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẬT LIỆU CẤU TRÚC SPINEL Mn3O4.
Ảnh hưởng áp suất cao đến cấu trúc tinh thể của vật liệu spinel Mn3O4. Chuyển pha từ theo nhiệt độ trong vật liệu Mn3O4. Chuyển pha trật tự từ dưới áp suất cao trong vật liệu Mn3O4. Giải thích cơ chế vi mô của các chuyển pha từ dưới áp suất cao trong vật liệu Mn3O4 sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ.
62 Kết luận chương 3. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẬT LIỆU BaYFeO4. Cấu trúc tinh thể của vật liệu BaYFeO4 ở nhiệt độ phòng. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên cấu trúc tinh thể và cấu trúc pha trật tự từ của vật liệu BaYFeO4.
Ảnh hưởng của từ trường ngoài lên tính chất từ của vật liệu BaYFeO4. Ảnh hưởng của áp suất cao đến cấu trúc tinh thể và cấu trúc pha trật tự từ của vật liệu BaYFeO4. 84 Kết luận chương 4. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC ĐẾN TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ĐA PHA ĐIỆN TỪ.
Ảnh hưởng của sự pha tạp các kim loại chuyển tiếp vào vị trí Fe đến tính chất của BaYFeO4. Tính chất hình thái học và tính chất cấu trúc của hệ vật liệu BaYFe1-xCoxO4. Tính chất dao động Raman của hệ vật liệu BaYFe1-xCoxO4. Trạng thái hóa trị của các ion kim loại chuyển tiếp trong các vật liệu BaYFe1-xCoxO4.
Ảnh hưởng của sự pha tạp Co đến tính chất từ của hệ vật liệu BaYFe1-xCoxO4. Ảnh hưởng của sự thay thế Y bằng các nguyên tố đất hiếm đến tính chất của hệ BaReFeO4. Tính chất cấu trúc và tính chất từ của các vật liệu BaReFeO4. Ảnh hưởng của sự pha tạp Dy vào vị trí của Y đến tính chất vật lý của hệ vật liệu BaY1-xDyxFeO4.
112 Kết luận chương 5. 123 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.125 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 127 vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2-1. Số lần nung của từng chất trong hệ BaReFeO4.
Thông số kênh nhiễu xạ DN-12. Thông số kênh nhiễu xạ DN – 6. Các thông số cấu trúc được tinh chỉnh của Mn3O4 ở nhiệt độ thấp. Trong cấu trúc tinh thể tứ phương I41/amd, các nguyên tử nằm ở các vị trí sau: Mn2+ (A) 4a (0, 0, 0), Mn3+ (B) 8d (0, 1/4, 5/8), và O2- 16h (0, y, z).
Các thông số cấu trúc của pha tứ giác của Mn3O4 ở nhiệt độ phòng và ở các áp suất khác nhau, trong bảng có thể hiện các tọa độ vị trí của nguyên tử oxy là yO và zO. Các thông số cấu trúc và các tọa độ yO và zO của nguyên tử Oxy của pha tứ giác Mn3O4 ở các áp suất khác nhau, được tính toán bằng phương pháp DFT. Các giá trị tương tác trao đổi từ tính được tính toán được từ lý thuyết DFT JAA, JAB, JBBo và JBBi của pha tứ giác của vật liệu Mn3O4 tại các áp suất khác nhau. Các thông số cấu trúc của vật liệu BaYFeO4 ở nhiệt độ phòng như vị trí nguyên tử, chiều dài liên kết được rút ra từ phương pháp tinh chỉnh giản đồ NPD.
Nhiệt độ thuận từ Curie θp, hằng số Curie C, giá trị mômen từ hiệu dụng μeff của các mẫu BaYFe1-xCoxO4. Các tham số cấu trúc và thể tích ô đơn vị của các vật liệu BaReFeO4 (Re=Y, Dy, Ho, Gd, Er, Yb). Vị trí các nguyên tử trong ô mạng cơ sở theo cấu trúc trực thoi, nhóm đối xứng Pnma của vật liệu BaDyFeO4. 119 viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.
Sơ đồ minh họa vật liệu đa pha điện từ. Sự phụ thuộc của độ phân cực điện D vào điện trường ngoài E (đường cong trễ) của vật liệu sắt điện. Các cơ chế vi mô của tính sắt điện. Cơ chế trật tự điện tích.
Tương tác trao đổi trực tiếp giữa các orbital 𝑑𝑧2 − 𝑑𝑧2 , 𝑑𝑥𝑧 − 𝑑𝑥𝑧 , 𝑑𝑦𝑧 − 𝑑𝑦𝑧 và 𝑑𝑥𝑧 − 𝑑𝑦𝑧 trong phosphide của kim loại chuyển tiếp (M2P). Ba loại tương tác siêu trao đổi. Tương tác trao đổi kép giữa các ion Mn3+ và Mn4+. Hai ví dụ về mạng bất thỏa từ: (a) Mạng tam giác chia sẻ cạnh và (b) Mạng kagome chia sẻ góc.
Ba tương tác trao đổi khác nhau Ji giữa các ion/nguyên tố gần nhất (NN) được chỉ ra trong (a). Bất thỏa từ xảy ra ở: (a) mạng tam giác đều, (b) tứ diện đều, (c) cấu trúc từ chia sẻ cạnh trong mạng tam giác ở trạng thái 120°. Mạng vuông với trật tự sắp xếp các spin theo tỉ lệ tương quan giữa các tương tác JNN và JNNN. Đường cong trễ của độ biến dạng-ứng suất của vật liệu sắt đàn hồi.
Các dạng cấu trúc spin xoắn ốc .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế tạo và phân tích tính chất vật lý vật liệu đa dạng. Đề xuất quy trình tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng công nghiệp
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" thuộc chuyên ngành Vật lý chất rắn. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.