Luận án Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác 3 nhà văn Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao
Phân tích ngôn ngữ đối thoại đặc sắc của Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao và Lỗ Tấn. Khám phá nghệ thuật xây dựng nhân vật và tính hiện thực sâu sắc.
Văn học Việt Nam
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Khám phá ngôn ngữ đối thoại trong văn học hiện thực Việt
Ngôn ngữ đối thoại là yếu tố cốt lõi tạo nên sức sống cho nhân vật. Nó không chỉ là lời đối đáp đơn thuần. Đối thoại khắc họa diện mạo, tính cách nhân vật. Nó thể hiện tư tưởng tác phẩm, quan niệm của tác giả về con người, thực tại. Vấn đề đối thoại thu hút sự quan tâm của các nhà ngôn ngữ học, phê bình văn học. Nó có ý nghĩa lớn trong giao tiếp hàng ngày, ngôn ngữ học và văn học. Nghiên cứu sâu về ngôn ngữ đối thoại góp phần tìm ra những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật. Nó còn bộc lộ chiều sâu trong cách nhìn, tư tưởng của mỗi nhà văn.
1.1. Tầm quan trọng của đối thoại nghệ thuật
Văn học là tiếng nói của con người. Nhân vật là trung tâm của văn xuôi. Nhân vật được khắc họa qua ngoại hình, hành động. Ngôn ngữ đối thoại biến nhân vật từ “ma-nơ-canh” vô hồn thành sinh động. Nó thổi hơi thở vào nhân vật. Đối thoại là phương diện quan trọng của ngôn ngữ nghệ thuật. Nó tạo nên hình tượng nghệ thuật độc đáo. Các nhà nghiên cứu Việt Nam đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng này.
1.2. Khái niệm và đặc điểm ngôn ngữ đối thoại
Khái niệm “ngôn ngữ đối thoại” là lời đối đáp trực tiếp giữa các nhân vật. Nó được xem xét từ nhiều góc độ. Các nhà ngôn ngữ học và phê bình văn học đều quan tâm. Ngôn ngữ đối thoại không chỉ truyền tải thông tin. Nó còn mang tính biểu cảm, tạo không khí. Đặc điểm của nó thay đổi tùy thuộc vào bối cảnh, tính cách nhân vật. Sự nghiên cứu khái niệm này giúp hiểu sâu hơn về cấu trúc tác phẩm.
1.3. Bối cảnh văn học hiện thực phê phán Việt Nam
Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao là ba cây bút tiêu biểu. Họ đại diện cho ba chặng đường phát triển. Sáng tác của họ có đóng góp lớn cho văn xuôi hiện đại. Các tác phẩm thu hút sự quan tâm rộng rãi. Tuy nhiên, ngôn ngữ đối thoại trong văn xuôi hiện thực chưa được nghiên cứu toàn diện. Đặt ba tác giả vào dòng chảy văn học này giúp phân tích đa chiều. Ngôn ngữ đối thoại được soi chiếu ở nhiều cấp độ. Điều này giúp làm rõ chân dung nhân vật, năng lực tổ chức ngôn từ, và tầm vóc tư tưởng của mỗi nhà văn.
II.Đặc trưng đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan
Nguyễn Công Hoan có quan niệm riêng về cuộc đời. Ông xem đời là một sân khấu hài kịch. Quan niệm này chi phối mạnh mẽ bút pháp của ông. Ngôn ngữ đối thoại trong tác phẩm của ông giữ một vị trí đặc biệt quan trọng. Nó không chỉ là công cụ kể chuyện. Nó là phương tiện chính để khắc họa thế giới nghệ thuật. Đối thoại dày đặc là một dấu ấn phong cách. Nó góp phần tạo nên sự hài hước, châm biếm sâu cay. Người đọc dễ dàng nhận ra giọng điệu độc đáo của Nguyễn Công Hoan qua từng lời thoại. Điều này làm cho tác phẩm của ông có giá trị phê phán cao.
2.1. Quan niệm hài kịch và đối thoại dày đặc
Nguyễn Công Hoan nhìn cuộc đời là một vở hài kịch. Từ quan niệm đó, ngôn ngữ đối thoại trở thành trọng tâm. Lời đối thoại xuất hiện với mật độ dày đặc. Điều này khác biệt so với nhiều tác giả khác. Đối thoại không ngừng nghỉ, tạo nên nhịp điệu nhanh. Nó góp phần xây dựng không khí trào phúng. Sự dày đặc của đối thoại còn thể hiện cuộc sống ồn ào, lắm chuyện.
2.2. Khắc họa nhân vật mô tả hoàn cảnh
Ngôn ngữ đối thoại của Nguyễn Công Hoan rất hiệu quả. Nó mô tả chi tiết hoàn cảnh xã hội. Từng lời nói bộc lộ tính cách nhân vật rõ nét. Nhân vật không cần lời kể dài dòng. Bản chất được thể hiện qua lời đối đáp. Một câu thoại có thể làm bật lên sự keo kiệt, dối trá, hoặc sự khờ khạo. Đối thoại làm cho nhân vật trở nên sống động, gần gũi.
2.3. Thúc đẩy cốt truyện gia tăng kịch tính
Đối thoại trong tác phẩm Nguyễn Công Hoan có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy diễn biến cốt truyện. Các tình huống kịch tính thường nảy sinh từ đối thoại. Mâu thuẫn được gia tăng qua lời qua tiếng lại. Sự xung đột giữa các giai cấp, các cá nhân hiện rõ. Điều này giữ chân người đọc. Nó tạo nên sức hấp dẫn cho những câu chuyện đầy kịch tính, bi hài.
III.Nghệ thuật đối thoại của Vũ Trọng Phụng sâu sắc
Vũ Trọng Phụng nhìn cuộc đời với cái nhìn đầy bi quan. Ông thấy cuộc đời đảo điên, 'vô nghĩa lí'. Con người trong xã hội của ông xấu xa, tha hóa đến tận cùng. Quan điểm này ảnh hưởng sâu sắc đến cách ông xây dựng ngôn ngữ đối thoại. Đối thoại của Vũ Trọng Phụng không chỉ đơn thuần là trao đổi. Nó là công cụ bóc trần sự thật, lột tả bản chất. Ngôn ngữ đối thoại của ông sắc bén, trần trụi. Nó phơi bày những mảng tối của xã hội, những dối trá trong tâm hồn con người. Điều này tạo nên sự gay gắt, mạnh mẽ trong giọng văn.
3.1. Cái nhìn phê phán và ngôn ngữ bóc trần
Vũ Trọng Phụng mang cái nhìn phê phán gay gắt. Ông thấy cuộc đời tăm tối, con người tha hóa. Ngôn ngữ đối thoại của ông là công cụ lột trần. Nó cung cấp thông tin quan trọng. Nó phơi bày mặt trái của nhân vật. Lời thoại thường chứa đựng sự mỉa mai, châm biếm. Sự thật trần trụi được phơi bày qua từng câu nói. Điều này làm nổi bật tính hiện thực phê phán.
3.2. Đối thoại đám đông phản ánh xã hội hỗn tạp
Kiểu đối thoại đám đông là đặc trưng của Vũ Trọng Phụng. Nhiều giọng nói đan xen, chồng chéo. Điều này phản ánh một xã hội hỗn tạp, xô bồ. Các tầng lớp, các loại người va chạm. Lời nói ồn ào, vô nghĩa lí. Nó thể hiện sự hỗn loạn của xã hội. Đối thoại đám đông là bức tranh sống động về thực trạng. Nó cho thấy sự mất trật tự, suy đồi đạo đức.
3.3. Đa dạng ngôn ngữ đối thoại theo thể loại
Ngôn ngữ đối thoại của Vũ Trọng Phụng rất đa dạng. Nó phong phú trong các thể loại. Từ tiểu thuyết đến phóng sự, truyện ngắn. Mỗi thể loại có cách tổ chức đối thoại riêng. Sự đa dạng này thể hiện tài năng bậc thầy. Đối thoại biến hóa linh hoạt. Nó phù hợp với bối cảnh, mục đích. Sự phong phú này tạo nên sức hút cho tác phẩm.
IV.Ngôn ngữ đối thoại Nam Cao và chiều sâu nhân vật
Nam Cao có quan niệm nghệ thuật sâu sắc. Ông đề cao con người 'cảm giác và tư tưởng'. Ông không ngừng khám phá 'con người trong con người'. Cách nhìn này định hình cách ông tổ chức ngôn ngữ đối thoại. Đối thoại của Nam Cao không chỉ là lời nói bên ngoài. Nó đi sâu vào thế giới nội tâm. Ngôn ngữ đối thoại của ông mang tính tâm lí hóa cao. Nó bộc lộ chiều sâu cảm xúc, suy tư. Nhân vật của Nam Cao thường mang nặng những trăn trở. Lời thoại phản ánh thế giới tinh thần phức tạp của họ. Điều này tạo nên những nhân vật có chiều sâu, đáng suy ngẫm.
4.1. Đề cao tư tưởng tâm lí hóa nhân vật
Nam Cao chú trọng vào chiều sâu tư tưởng. Ông muốn khám phá nội tâm con người. Cách tổ chức đối thoại của ông hướng đến điều đó. Ngôn ngữ đối thoại thường được tâm lí hóa. Nó bộc lộ những suy tư thầm kín. Nhân vật không chỉ nói ra điều họ nghĩ. Lời thoại còn ẩn chứa những mâu thuẫn nội tại. Điều này tạo nên sự phức tạp, chân thực cho nhân vật.
4.2. Đối thoại nội tâm bộc lộ cá tính
Đối thoại trong sáng tác Nam Cao thường mang tính nội tâm. Nhân vật tự vấn, tự đấu tranh. Điều này giúp bộc lộ cá tính riêng biệt. Mỗi lời thoại chứa đựng thế giới riêng. Nó phản ánh tâm trạng, tính cách đặc trưng. Nhân vật có những suy nghĩ, cảm xúc rất riêng. Đối thoại nội tâm là cửa sổ nhìn vào tâm hồn nhân vật. Nó cho thấy sự giày vò, trăn trở của con người.
4.3. Tính đa thanh trong lời đối thoại
Ngôn ngữ đối thoại Nam Cao có tính đa thanh. Nhiều giọng nói, nhiều quan điểm cùng tồn tại. Không có một tiếng nói độc tôn. Điều này tạo nên sự phong phú. Nó thể hiện sự tôn trọng những góc nhìn khác nhau. Tính đa thanh làm cho tác phẩm có chiều sâu triết lí. Nó phản ánh sự phức tạp của cuộc sống. Các nhân vật đều có không gian để thể hiện tiếng nói của mình.
V.Vai trò ngôn ngữ đối thoại trong văn xuôi hiện thực
Ngôn ngữ đối thoại là một trụ cột của văn xuôi hiện thực phê phán. Nó không chỉ là phương tiện giao tiếp. Nó đóng vai trò đa diện trong việc xây dựng tác phẩm. Đối thoại khắc họa nhân vật, từ ngoại hình đến tính cách. Nó mô tả hoàn cảnh xã hội chân thực. Đồng thời, đối thoại thúc đẩy cốt truyện, tạo kịch tính. Nó là lăng kính phản chiếu tư tưởng tác giả. Nó lột tả bản chất xấu xa của xã hội, sự tha hóa của con người. Nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại là chìa khóa. Nó giúp mở ra những hiểu biết sâu sắc về bút pháp và tư tưởng của các nhà văn lớn.
5.1. Chức năng đa diện của đối thoại
Ngôn ngữ đối thoại đảm nhiệm nhiều chức năng. Nó khắc họa nhân vật sống động. Nó mô tả hoàn cảnh xã hội một cách chân thực. Đối thoại thúc đẩy cốt truyện phát triển. Nó gia tăng mâu thuẫn, tạo kịch tính. Quan trọng hơn, nó biểu hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm. Đối thoại lột tả bản chất xã hội. Chức năng đa diện này làm nên giá trị của văn học hiện thực phê phán.
5.2. Soi rõ bút pháp tư tưởng nhà văn
Nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại là cách hiệu quả. Nó giúp hiểu rõ bút pháp nghệ thuật của tác giả. Qua lời thoại, người đọc thấy cách nhà văn tổ chức ngôn từ. Nó là lăng kính phản chiếu tầm vóc tư tưởng. Đối thoại bộc lộ cái nhìn sâu sắc của Vũ Trọng Phụng. Nó thể hiện sự hài hước, châm biếm của Nguyễn Công Hoan. Nó còn cho thấy triết lí nhân sinh của Nam Cao.
5.3. Ý nghĩa nghiên cứu đối thoại trong văn học
Luận án có ý nghĩa quan trọng. Nó nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại một cách toàn diện. Nó chỉ ra những đặc sắc riêng của ba tác giả. Nghiên cứu này bổ sung vào lĩnh vực phê bình văn học. Nó cung cấp cái nhìn mới mẻ. Nó giúp nâng cao hiểu biết về văn xuôi hiện thực Việt Nam. Ngôn ngữ đối thoại là kho tàng giá trị nghệ thuật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHẠM SỸ CƯỜNG NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI TRONG SÁNG TÁC NGUYỄN CÔNG HOAN, VŨ TRỌNG PHỤNG VÀ NAM CAO Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số : 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Trần Đăng Xuyền HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn có xuất xứ rõ ràng.
Tác giả Phạm Sỹ Cường MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. 6 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI TRONG VĂN HỌC HIỆN THỰC PHÊ PHÁN VIỆT NAM. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Khái niệm “ngôn ngữ đối thoại”. Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao.
Khái quát về ngôn ngữ đối thoại trong văn học hiện thực phê phán Việt Nam. Cơ sở hình thành ngôn ngữ đối thoại trong văn học hiện thực phê phán Việt Nam. Đặc trưng và chức năng của ngôn ngữ đối thoại trong văn học hiện thực phê phán Việt Nam. 20 Tiểu kết chương 1.
NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI TRONG SÁNG TÁC NGUYỄN CÔNG HOAN. Từ quan niệm cuộc đời là một sân khấu hài kịch… .…đến vị trí đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ đối thoại. Ngôn ngữ đối thoại dày đặc. Ngôn ngữ đối thoại mô tả hoàn cảnh và khắc họa tính cách nhân vật.
Ngôn ngữ đối thoại góp phần thúc đẩy cốt truyện, gia tăng mâu thuẫn, kịch tính. 53 Tiểu kết chương 2. NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI TRONG SÁNG TÁC VŨ TRỌNG PHỤNG. Từ cái nhìn: cuộc đời đảo điên, “vô nghĩa lí” và con người xấu xa, tha hóa đến tận cùng….
…đến những đặc sắc trong ngôn ngữ đối thoại. Ngôn ngữ đối thoại cung cấp thông tin, lộn mặt trái nhân vật. Kiểu đối thoại đám đông phơi bày xã hội hỗn tạp. Sự đa dạng, phong phú của ngôn ngữ đối thoại trong các thể loại.
89 Tiểu kết chương 3. NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI TRONG SÁNG TÁC NAM CAO. Từ cái nhìn đề cao con người “cảm giác và tư tưởng”, khám phá “con người trong con người”… .…đến cách tổ chức ngôn ngữ đối thoại. Ngôn ngữ đối thoại tâm lí hóa, bộc lộ cá tính nhân vật .2 Ngôn ngữ đối thoại và tính đa thanh.
115 Tiểu kết chương 4. 146 PHẦN KẾT LUẬN. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thống kê lượt thoại của một số nhân vật chính .2: Thống kê độ dài của lời thoại.1: Thống kê ngôn ngữ đối thoại trong một số truyện ngắn. 119 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Văn học là tiếng nói của con người. Vấn đề trung tâm của văn học, nhất là văn xuôi là nhân vật.
Nhân vật trong tác phẩm văn chương được khắc họa bằng ngoại hình, được phân tích, cắt nghĩa bằng ngôn ngữ trần thuật. Một trong những yếu tố khiến cho nhân vật không trở thành những “ma-nơ-canh” vô hồn, vô tri, mà sống động, có hơi thở chính là ở ngôn ngữ đối thoại. Ngôn ngữ đối thoại, lời đối đáp qua lại của nhân vật là một phương diện quan trọng của ngôn ngữ nghệ thuật. Ngôn ngữ đối thoại, một mặt, khắc họa diện mạo, tính cách nhân vật, tạo nên hình tượng nghệ thuật, mặt khác, thể hiện tư tưởng của tác phẩm, quan niệm về con người và thực tại của tác giả.
Ngôn ngữ đối thoại được các nhà ngôn ngữ học, phê bình văn học quan tâm vì nó có ý nghĩa trong đời sống giao tiếp hàng ngày, trong ngôn ngữ học và trong văn học (bao gồm cả sáng tác và phê bình). Ngay từ thập niên ba mươi của thế kỷ XX, V. Voloshinov đã cho rằng: “Vấn đề đối thoại bắt đầu thu hút ngày càng nhiều sự chú ý của các nhà ngôn ngữ học, và đôi khi thậm chí trở thành tâm điểm của những mối quan tâm ngôn ngữ học” [168, tr. Ở Việt Nam, các nhà ngôn ngữ học và phê bình văn học những năm gần đây đã ý thức sâu sắc về việc nghiên cứu ngôn ngữ nghệ thuật nói chung, ngôn ngữ đối thoại nói riêng.
Chúng tôi ý thức rằng: nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại sẽ không chỉ góp phần tìm ra những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật mà còn thấy được chiều sâu của cách nhìn, tư tưởng của nhà văn. Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao là ba cây bút văn xuôi tiêu biểu cho ba chặng đường phát triển của chủ nghĩa hiện thực Việt Nam. Sáng tác của họ có đóng góp lớn lao trên nhiều phương diện với nền văn xuôi hiện đại. Chính vì vậy, văn phẩm của họ thu hút sự quan tâm không chỉ của bạn đọc mà còn của rất nhiều những nhà nghiên cứu phê bình thuộc nhiều thế hệ.
Tuy 2 nhiên, vấn đề ngôn ngữ đối thoại trong văn xuôi hiện thực nói chung và ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao nói riêng chưa được nghiên cứu quy mô, thỏa đáng. Đặt ba tác giả vào quá trình phát triển của trào lưu văn học hiện thực phê phán, luận án tập trung nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại ở nhiều cấp độ khác nhau. Soi vào ngôn ngữ đối thoại, người đọc sẽ thấy rõ hơn chân dung nhân vật, thấy rõ hơn năng lực tổ chức ngôn từ nghệ thuật, tầm vóc tư tưởng của nhà văn. Đề tài sẽ không chỉ có ý nghĩa với lĩnh vực nghiên cứu phê bình văn học mà còn có ý nghĩa với công việc giảng dạy về các tác giả tiêu biểu của văn học hiện thực phê phán trong trường đại học và nhà trường phổ thông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong sáng tác của nhà văn Nguyễn Công Hoan, nhà văn Vũ Trọng Phụng và nhà văn Nam Cao. Ngôn ngữ đối thoại ở đây được hiểu là ngôn ngữ của các nhân vật, trong đó bao gồm các song thoại, tam thoại, đa thoại và trong những trường hợp đặc biệt còn bao gồm cả độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp. Phạm vi nghiên cứu Chúng tôi nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại trong các tác phẩm của ba nhà văn: Nguyễn Công Hoan (truyện ngắn), Vũ Trọng Phụng (tiểu thuyết và phóng sự), Nam Cao (truyện ngắn).
Sở dĩ có sự lựa chọn các thể loại như vậy, vì đó là sở trường, là thế mạnh của mỗi nhà văn, nơi tài năng và tư tưởng của họ kết tinh rõ nhất. Vì nhiều lí do, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các sáng tác của ba nhà văn này trong giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám 1945. 3 Bên cạnh đó, chúng tôi còn quan tâm nghiên cứu, so sánh ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác của ba nhà văn này với các nhà văn hiện thực khác như Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Tô Hoài… hoặc các cây bút văn xuôi lãng mạn như Thạch Lam, Nguyễn Tuân… 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục đích nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những đặc sắc ngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao. Một mặt tìm ra những nét riêng trong ngôn ngữ đối thoại của mỗi nhà văn, mặt khác thấy được sự vận động, phát triển về ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao. Qua đó, công trình làm rõ một số phương diện đặc sắc của nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật mỗi nhà văn. Nhiệm vụ nghiên cứu Với mục đích nghiên cứu như trên, luận án xác định thực hiện các nhiệm vụ cốt yếu như sau: - Xác định cơ sở lí thuyết làm phương tiện để nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại.
- Khám phá đặc sắc ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác của ba nhà văn: Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và Nam Cao. Luận án nghiên cứu mỗi lời thoại, cuộc thoại, đoạn thoại, gắn chúng với mỗi nhân vật và toàn bộ tác phẩm, toàn bộ sự nghiệp của mỗi tác giả, tìm ra những nét độc đáo, thú vị trong bút pháp nghệ thuật của mỗi tác giả. Đồng thời, đặt mỗi nhà văn trong mối tương quan với nhau, với trào lưu hiện thực và các trào lưu khác, từ đó luận án chỉ ra những đóng góp của các nhà văn với quá trình hiện đại hóa của nền văn học dân tộc. - Chỉ ra sự gắn kết giữa hình thức lời văn nghệ thuật (ngôn ngữ đối thoại) và cách nhìn, cách cắt nghĩa của các nhà văn về thực tại.
Phương pháp nghiên cứu 4 Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: 4. Phương pháp liên ngành Vấn đề ngôn ngữ đối thoại nói riêng, ngôn ngữ nghệ thuật nói chung có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học như ngôn ngữ học, lí luận văn học, văn học sử, tâm lí học, văn hóa học… Các kiến thức liên ngành này sẽ giúp chúng tôi soi sáng đề tài nghiên cứu thấu đáo từ nhiều góc độ. Phương pháp hệ thống Ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ nghệ thuật, nằm trong chỉnh thể hệ thống cấu trúc của các yếu tố nghệ thuật có liên quan mật thiết với nhau. Sử dụng phương pháp hệ thống, chúng tôi muốn phát hiện, giải quyết các vấn đề một cách biện chứng, khoa học nhất.
Phương pháp nghiên cứu tác giả Ngôn ngữ đối thoại là một phần của ngôn ngữ nghệ thuật, chịu sự chi phối của tài năng, tư tưởng tác giả. Những yếu tố tiểu sử, quan điểm nghệ thuật, cảm hứng sáng tạo, cá tính sáng tạo… của nhà văn có liên quan mật thiết đến việc tổ chức ngôn ngữ nghệ thuật, trong đó có ngôn ngữ đối thoại. Vì vậy, phương pháp nghiên cứu tác giả sẽ giúp chúng tôi thực hiện đề tài một cách thấu đáo. Phương pháp thống kê, phân loại Thống kê là phương pháp được sử dụng thường xuyên để tạo dữ liệu, nhận diện những dấu hiệu nghệ thuật.
Chúng tôi kết hợp giữa thống kê và phân loại để từ đó tìm ra những căn cứ, quy nạp thành những đánh giá khoa học.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích ngôn ngữ đối thoại đặc sắc của Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao và Lỗ Tấn. Khám phá nghệ thuật xây dựng nhân vật và tính hiện thực sâu sắc.
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngôn ngữ đối thoại trong sáng tác Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.