Luận án tiến sĩ nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Đinh Lựu
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Văn học Việt Nam
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Vũ Trọng Phụng Nhà Văn Hiện Thực Phê Phán
Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn xuất sắc nhất văn học Việt Nam hiện đại. Với 27 năm tuổi đời và 9 năm cầm bút, ông để lại 71 tác phẩm đa dạng thể loại. Sự nghiệp văn chương bắt đầu năm 18 tuổi với truyện ngắn. Năm 22 tuổi, tiểu thuyết đầu tay Dứ tình ra đời. Hai năm sau, ông gặt hái thành công vang dội với loạt tác phẩm tiêu biểu: Giông tố, Vợ đẻ, Số đỏ, Làm dì. Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng tạo nên hiện tượng văn học đặc biệt. Phong cách trào phúng độc đáo khiến dư luận xôn xao ngay từ khi xuất hiện. Nghệ thuật tiểu thuyết của ông thể hiện chủ nghĩa hiện thực phê phán sâu sắc. Kỹ thuật miêu tả nhân vật điển hình đạt đỉnh cao nghệ thuật. Ngôn ngữ văn học sắc bén, châm biếm nhưng đầy nhân văn. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ, logic rõ ràng. Phương pháp sáng tác của ông ảnh hưởng sâu rộng đến các thế hệ sau.
1.1. Gia Tài Văn Học Đồ Sộ Của Vũ Trọng Phụng
Vũ Trọng Phụng sáng tác 8 tiểu thuyết, 1 truyện vừa, 41 truyện ngắn. Thêm vào đó là 4 dị bản truyện ngắn, 8 phóng sự, 1 ký sự. Ông còn viết 7 vở kịch và 1 tác phẩm dịch. Năm 1930, truyện ngắn Chống nang lên đường mở đầu sự nghiệp. Năm 1934, tiểu thuyết Dứ tình đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Giai đoạn 1936 là thời kỳ bội thu nhất. Các tác phẩm xuất sắc ra đời liên tiếp. Số đỏ trở thành kiệt tác văn học hiện thực. Vợ đẻ phê phán gay gắt tệ nạn xã hội. Làm dì vạch trần đời sống đen tối. Mỗi tác phẩm mang dấu ấn nghệ thuật riêng biệt.
1.2. Vị Trí Trong Trường Phái Tả Chân
Vũ Trọng Phụng đóng vai trò then chốt trong trường phái tả chân. Ông xác định vị thế hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam. Tiểu thuyết hiện thực của ông phản ánh chân thực xã hội. Phương pháp tả chân được vận dụng tinh tế, sâu sắc. Nhân vật điển hình mang tính đại diện cao. Kỹ thuật miêu tả chi tiết, sống động, có chiều sâu tâm lý. Tác phẩm phanh phui cái xấu, cái ác không thương tiếc. Đồng thời thể hiện nỗi đau đời và lòng xót thương. Phong cách trào phúng châm biếm trở thành thương hiệu. Ngôn ngữ văn học sắc bén nhưng giàu tính nhân văn.
1.3. Hiện Tượng Văn Học Gây Tranh Cãi
Tác phẩm Vũ Trọng Phụng gây xôn xao dư luận ngay từ đầu. Ông trở thành vấn đề văn học được bàn luận sôi nổi. Nguyễn Đăng Mạnh ví von: Vũ Trọng Phụng như vật nổi trong dòng xoáy. Vật nổi này trôi dập dềnh, có khi chìm xuống. Những bài viết về ông dày hơn chính tác phẩm của ông. Đánh giá thường thiên về con người chính trị. Nội dung tư tưởng được chú ý hơn nghệ thuật. Ít nghiên cứu đi sâu vào kỹ thuật sáng tác. Luận án này tập trung phân tích nghệ thuật tiểu thuyết.
II. Tư Tưởng Và Quan Niệm Nghệ Thuật Tiểu Thuyết
Tư tưởng nghệ thuật Vũ Trọng Phụng có quá trình diễn biến rõ nét. Giai đoạn đầu thể hiện quan niệm về văn chương và tiểu thuyết. Ông xây dựng mô hình tiểu thuyết tả chân xã hội độc đáo. Tiểu thuyết phanh phui cái xấu, cái ác là đặc trưng nổi bật. Tác phẩm thể hiện nỗi đau đời và lòng xót thương sâu sắc. Phong cách trào phúng châm biếm, đả kích mang tính đặc trưng. Chủ nghĩa hiện thực phê phán là nền tảng sáng tác. Quan niệm văn chương của ông gắn liền thực tế xã hội. Tiểu thuyết phải phản ánh chân thực cuộc sống. Nghệ thuật phải phục vụ mục đích nhân văn cao cả. Kỹ thuật miêu tả cần chính xác, sống động. Ngôn ngữ văn học phải sắc bén nhưng có tình người.
2.1. Diễn Biến Tư Tưởng Nghệ Thuật Qua Các Giai Đoạn
Tư tưởng nghệ thuật Vũ Trọng Phụng phát triển theo thời gian. Giai đoạn 1930-1934 là thời kỳ hình thành quan điểm. Truyện ngắn đầu tiên thể hiện mầm mống tư tưởng tả chân. Tiểu thuyết Dứ tình đánh dấu bước trưởng thành. Giai đoạn 1936-1939 là đỉnh cao sáng tạo. Tư tưởng nghệ thuật được hoàn thiện, rõ nét. Phong cách trào phúng trở nên sắc bén, tinh tế. Chủ nghĩa hiện thực phê phán được vận dụng thành thục. Quan niệm về nhân vật điển hình ngày càng sâu sắc. Kỹ thuật xây dựng cốt truyện đạt độ chín muồi.
2.2. Quan Niệm Về Văn Chương Và Tiểu Thuyết
Vũ Trọng Phụng coi văn chương là công cụ phê phán xã hội. Tiểu thuyết phải phản ánh chân thực thực tế cuộc sống. Tác phẩm cần phanh phui cái xấu, cái ác. Đồng thời thể hiện lòng xót thương, nhân ái. Nghệ thuật không tách rời trách nhiệm xã hội. Nhà văn phải đứng về phía người nghèo khổ. Tiểu thuyết hiện thực là hình thức sáng tác ưu việt. Phương pháp tả chân giúp phản ánh đúng bản chất. Ngôn ngữ văn học cần gần gũi, dễ hiểu. Kỹ thuật miêu tả phải chính xác, sống động.
2.3. Mô Hình Tiểu Thuyết Đặc Trưng
Vũ Trọng Phụng xây dựng mô hình tiểu thuyết tả chân xã hội. Tác phẩm tập trung phanh phui tệ nạn, bất công. Nhân vật điển hình đại diện cho các tầng lớp. Cốt truyện phản ánh mâu thuẫn xã hội sâu sắc. Tiểu thuyết của nỗi đau đời và lòng xót thương. Tình tiết xây dựng dựa trên quan sát thực tế. Phong cách trào phúng châm biếm, đả kích nổi bật. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ, logic rõ ràng. Ngôn ngữ sắc bén nhưng đầy tính nhân văn.
III. Nghệ Thuật Xây Dựng Cốt Truyện Và Tình Tiết
Cốt truyện trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng được xây dựng công phu. Các loại hình cốt truyện đa dạng, phong phú. Mô típ cốt truyện mang tính đặc trưng riêng biệt. Kỹ thuật miêu tả tình tiết đạt độ tinh tế cao. Các kiểu nghệ thuật xây dựng tình tiết phong phú. Hệ thống tình tiết được sắp xếp logic, chặt chẽ. Mạch truyện phát triển tự nhiên, hợp lý. Các đường dây nối kết tạo nên cấu trúc chặt chẽ. Tình tiết phản ánh mâu thuẫn xã hội sâu sắc. Cốt truyện gắn liền với số phận nhân vật. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng. Nghệ thuật kể chuyện độc đáo, cuốn hút. Cấu trúc tác phẩm được tính toán kỹ lưỡng.
3.1. Khái Niệm Và Các Loại Hình Cốt Truyện
Cốt truyện là bộ khung chính của tiểu thuyết. Vũ Trọng Phụng sử dụng nhiều loại hình cốt truyện. Cốt truyện tuyến tính phổ biến trong các tác phẩm đầu. Cốt truyện song song xuất hiện ở tác phẩm trưởng thành. Cốt truyện xoắn ốc tạo nên tính hấp dẫn cao. Mỗi loại hình phục vụ mục đích nghệ thuật riêng. Cấu trúc cốt truyện phản ánh quan niệm sáng tác. Kỹ thuật xây dựng thể hiện sự tinh tế, khéo léo. Cốt truyện gắn chặt với chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
3.2. Mô Típ Cốt Truyện Đặc Trưng
Mô típ cốt truyện phản ánh thực tế xã hội. Mô típ người nghèo vươn lên bị đẩy xuống. Mô típ kẻ ác thắng thế, người tốt chịu thiệt. Mô típ phơi bày bộ mặt thật giai cấp thống trị. Mô típ số phận bi thảm của người phụ nữ. Các mô típ lặp lại nhưng mỗi lần một độc đáo. Nghệ thuật biến tấu mô típ thể hiện tài năng. Cốt truyện không rập khuôn, máy móc. Mỗi tác phẩm mang dấu ấn riêng biệt.
3.3. Hệ Thống Tình Tiết Và Mạch Truyện
Tình tiết được xây dựng dựa trên quan sát thực tế. Hệ thống tình tiết sắp xếp logic, chặt chẽ. Tình tiết chính thể hiện mâu thuẫn cốt lõi. Tình tiết phụ hỗ trợ, làm rõ tình tiết chính. Mạch truyện phát triển tự nhiên, không gượng ép. Các đường dây nối kết tạo nên tổng thể hài hòa. Kỹ thuật miêu tả tình tiết sắc bén, chính xác. Nghệ thuật kể chuyện cuốn hút, hấp dẫn. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ từ đầu đến cuối.
IV. Nghệ Thuật Xây Dựng Nhân Vật Điển Hình
Nhân vật giữ vị trí trung tâm trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng. Thế giới nhân vật phong phú, đa dạng các tầng lớp. Cách tiếp cận nhân vật thể hiện tầm nhìn sâu sắc. Nhân vật điển hình mang tính đại diện cao. Thủ pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đa dạng. Miêu tả ngoại hình chính xác, chi tiết, sống động. Miêu tả nội tâm sâu sắc, tinh tế, chân thực. Miêu tả tính cách qua hành động, lời nói. Kỹ thuật miêu tả hành động phản ánh bản chất. Nhân vật phát triển theo logic nội tại. Tính cách được khắc họa toàn diện, sinh động. Nghệ thuật tạo nhân vật đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng.
4.1. Thế Giới Nhân Vật Đa Dạng Tầng Lớp
Tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng có hệ thống nhân vật phong phú. Nhân vật thuộc nhiều tầng lớp xã hội khác nhau. Tầng lớp thống trị với bộ mặt giả dối, đạo đức giả. Tầng lớp trung lưu với nỗi lo toan kiếm sống. Tầng lớp nghèo khổ chịu áp bức, bóc lột. Phụ nữ là đối tượng bị thiệt thòi, bất hạnh. Mỗi nhân vật đại diện cho một hiện tượng xã hội. Thế giới nhân vật phản ánh toàn cảnh xã hội. Nghệ thuật khắc họa nhân vật chân thực, sống động.
4.2. Thủ Pháp Miêu Tả Ngoại Hình Và Nội Tâm
Miêu tả ngoại hình chính xác, chi tiết đến từng nét. Ngoại hình phản ánh địa vị, tính cách nhân vật. Kỹ thuật miêu tả sử dụng ngôn ngữ sắc bén. Nội tâm được khắc họa qua độc thoại, suy tư. Tâm lý nhân vật được phân tích sâu sắc. Mâu thuẫn nội tâm thể hiện rõ nét, chân thực. Nghệ thuật miêu tả kết hợp nhiều thủ pháp. Chân dung nhân vật hiện lên sống động, đầy đủ. Độc giả cảm nhận được cả bề ngoài lẫn bề trong.
4.3. Khắc Họa Tính Cách Qua Hành Động
Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động. Hành động phản ánh bản chất, động cơ sâu xa. Lời nói tiết lộ tâm tư, ý định nhân vật. Cử chỉ, thái độ bộc lộ tính cách thật. Kỹ thuật miêu tả hành động chính xác, sắc bén. Nhân vật phát triển theo logic nội tại riêng. Tính cách được khắc họa toàn diện, đa chiều. Nghệ thuật tạo nhân vật đạt độ hoàn thiện cao. Nhân vật điển hình sống mãi trong ký ức độc giả.
V. Không Gian Thời Gian Nghệ Thuật Trong Tiểu Thuyết
Không gian - thời gian nghệ thuật được xử lý khéo léo. Tọa độ không - thời gian có trục di động linh hoạt. Nghệ thuật kể chuyện vận dụng thời gian sáng tạo. Không gian phản ánh môi trường xã hội cụ thể. Thời gian gắn liền với bối cảnh lịch sử. Kỹ thuật miêu tả không gian chân thực, sinh động. Thời gian nghệ thuật không trùng thời gian thực. Cấu trúc tác phẩm kết hợp không - thời gian hài hòa. Trục di động tạo nên nhịp điệu kể chuyện. Không gian mở rộng theo diễn biến tình tiết. Thời gian co giãn theo nhu cầu nghệ thuật. Phương pháp sáng tác thể hiện tầm nhìn sâu rộng.
5.1. Không Gian Nghệ Thuật Phản Ánh Xã Hội
Không gian trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng rất cụ thể. Hà Nội thập niên 1930-1940 là bối cảnh chính. Phố phường, ngõ hẻm được miêu tả chi tiết. Nhà cửa, đồ đạc phản ánh địa vị xã hội. Không gian mở rộng từ trong nhà ra phố xá. Môi trường sống ảnh hưởng đến tính cách nhân vật. Kỹ thuật miêu tả không gian chân thực, sống động. Không gian trở thành nhân vật thứ hai. Nghệ thuật tạo không gian đạt độ hoàn thiện cao.
5.2. Trục Di Động Của Tọa Độ Không Thời Gian
Thời gian nghệ thuật không trùng thời gian thực. Tác giả co giãn thời gian theo nhu cầu kể chuyện. Trục di động tạo nên nhịp điệu riêng biệt. Thời gian chậm lại ở đoạn miêu tả quan trọng. Thời gian nhanh lên ở đoạn kể lại sự kiện. Kỹ thuật xử lý thời gian thể hiện tài năng. Không gian mở rộng theo diễn biến cốt truyện. Tọa độ không - thời gian kết hợp hài hòa. Nghệ thuật kể chuyện đạt độ tinh tế cao.
5.3. Nghệ Thuật Kể Chuyện Qua Không Thời Gian
Nghệ thuật kể chuyện vận dụng không - thời gian sáng tạo. Cấu trúc tác phẩm được tính toán kỹ lưỡng. Không gian và thời gian hỗ trợ lẫn nhau. Tạo nên tổng thể nghệ thuật hài hòa. Kỹ thuật miêu tả phản ánh quan sát sắc bén. Không gian cụ thể làm tăng tính chân thực. Thời gian linh hoạt tạo nhịp điệu hấp dẫn. Phương pháp sáng tác thể hiện tầm nhìn sâu sắc.
VI. Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Trong Tiểu Thuyết VTP
Ngôn ngữ nghệ thuật là điểm sáng nổi bật nhất. Ngôn ngữ kể chuyện sắc bén, trào phúng, châm biếm. Ngôn ngữ đối thoại sinh động, chân thực, đặc trưng. Đặc điểm ngôn ngữ thể hiện phong cách riêng biệt. Từ ngữ dân dã gần gũi với đời sống. Câu văn ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Phong cách trào phúng tạo nên sức hút đặc biệt. Kỹ thuật miêu tả sử dụng ngôn ngữ chính xác. Ngôn ngữ văn học vừa sắc bén vừa nhân văn. Thành ngữ, tục ngữ được vận dụng khéo léo. Tiếng lóng, tiếng địa phương tạo màu sắc riêng. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng.
6.1. Ngôn Ngữ Kể Trào Phúng Châm Biếm
Ngôn ngữ kể chuyện mang đậm phong cách trào phúng. Câu văn sắc bén, châm biếm nhưng có tình người. Kỹ thuật miêu tả sử dụng từ ngữ chính xác. Ngôn ngữ dân dã gần gũi với cuộc sống. Thành ngữ, tục ngữ được vận dụng khéo léo. Tiếng lóng tạo màu sắc địa phương đặc trưng. Câu văn ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Phong cách Hemingway được áp dụng tự nhiên. Ngôn ngữ văn học vừa nghệ thuật vừa đại chúng.
6.2. Ngôn Ngữ Đối Thoại Sinh Động Chân Thực
Đối thoại phản ánh chân thực lời nói nhân vật. Mỗi nhân vật có cách nói riêng biệt. Ngôn ngữ thể hiện địa vị, tính cách, học vấn. Lời thoại ngắn gọn, súc tích, đầy ẩn ý. Kỹ thuật xây dựng đối thoại tinh tế, khéo léo. Hội thoại tạo nên nhịp điệu sống động. Ngôn ngữ đối thoại góp phần khắc họa nhân vật. Đối thoại thúc đẩy diễn biến cốt truyện. Nghệ thuật tạo đối thoại đạt độ hoàn thiện cao.
6.3. Đặc Điểm Ngôn Ngữ Văn Học Độc Đáo
Ngôn ngữ Vũ Trọng Phụng mang tính đặc trưng riêng. Từ ngữ dân dã kết hợp với từ Hán Việt. Câu văn đa dạng về độ dài và cấu trúc. Phong cách trào phúng tạo nên dấu ấn riêng. Kỹ thuật miêu tả chính xác, sắc bén, sinh động. Ngôn ngữ văn học vừa nghệ thuật vừa nhân văn. Tiếng lóng, tiếng địa phương tạo màu sắc. Thành ngữ, tục ngữ làm phong phú ngôn ngữ. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác ảnh hưởng các thế hệ sau.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu toàn diện về nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng, phân tích cốt truyện, nhân vật, không gian và ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học Việt Nam.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.