Luận án tiến sĩ nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Đinh Lựu
Nghiên cứu toàn diện về nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng, phân tích cốt truyện, nhân vật, không gian và ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học Việt Nam.
Văn học Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Vũ Trọng Phụng Nhà Văn Hiện Thực Phê Phán
Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn xuất sắc nhất văn học Việt Nam hiện đại. Với 27 năm tuổi đời và 9 năm cầm bút, ông để lại 71 tác phẩm đa dạng thể loại. Sự nghiệp văn chương bắt đầu năm 18 tuổi với truyện ngắn. Năm 22 tuổi, tiểu thuyết đầu tay Dứ tình ra đời. Hai năm sau, ông gặt hái thành công vang dội với loạt tác phẩm tiêu biểu: Giông tố, Vợ đẻ, Số đỏ, Làm dì. Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng tạo nên hiện tượng văn học đặc biệt. Phong cách trào phúng độc đáo khiến dư luận xôn xao ngay từ khi xuất hiện. Nghệ thuật tiểu thuyết của ông thể hiện chủ nghĩa hiện thực phê phán sâu sắc. Kỹ thuật miêu tả nhân vật điển hình đạt đỉnh cao nghệ thuật. Ngôn ngữ văn học sắc bén, châm biếm nhưng đầy nhân văn. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ, logic rõ ràng. Phương pháp sáng tác của ông ảnh hưởng sâu rộng đến các thế hệ sau.
1.1. Gia Tài Văn Học Đồ Sộ Của Vũ Trọng Phụng
Vũ Trọng Phụng sáng tác 8 tiểu thuyết, 1 truyện vừa, 41 truyện ngắn. Thêm vào đó là 4 dị bản truyện ngắn, 8 phóng sự, 1 ký sự. Ông còn viết 7 vở kịch và 1 tác phẩm dịch. Năm 1930, truyện ngắn Chống nang lên đường mở đầu sự nghiệp. Năm 1934, tiểu thuyết Dứ tình đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Giai đoạn 1936 là thời kỳ bội thu nhất. Các tác phẩm xuất sắc ra đời liên tiếp. Số đỏ trở thành kiệt tác văn học hiện thực. Vợ đẻ phê phán gay gắt tệ nạn xã hội. Làm dì vạch trần đời sống đen tối. Mỗi tác phẩm mang dấu ấn nghệ thuật riêng biệt.
1.2. Vị Trí Trong Trường Phái Tả Chân
Vũ Trọng Phụng đóng vai trò then chốt trong trường phái tả chân. Ông xác định vị thế hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam. Tiểu thuyết hiện thực của ông phản ánh chân thực xã hội. Phương pháp tả chân được vận dụng tinh tế, sâu sắc. Nhân vật điển hình mang tính đại diện cao. Kỹ thuật miêu tả chi tiết, sống động, có chiều sâu tâm lý. Tác phẩm phanh phui cái xấu, cái ác không thương tiếc. Đồng thời thể hiện nỗi đau đời và lòng xót thương. Phong cách trào phúng châm biếm trở thành thương hiệu. Ngôn ngữ văn học sắc bén nhưng giàu tính nhân văn.
1.3. Hiện Tượng Văn Học Gây Tranh Cãi
Tác phẩm Vũ Trọng Phụng gây xôn xao dư luận ngay từ đầu. Ông trở thành vấn đề văn học được bàn luận sôi nổi. Nguyễn Đăng Mạnh ví von: Vũ Trọng Phụng như vật nổi trong dòng xoáy. Vật nổi này trôi dập dềnh, có khi chìm xuống. Những bài viết về ông dày hơn chính tác phẩm của ông. Đánh giá thường thiên về con người chính trị. Nội dung tư tưởng được chú ý hơn nghệ thuật. Ít nghiên cứu đi sâu vào kỹ thuật sáng tác. Luận án này tập trung phân tích nghệ thuật tiểu thuyết.
II. Tư Tưởng Và Quan Niệm Nghệ Thuật Tiểu Thuyết
Tư tưởng nghệ thuật Vũ Trọng Phụng có quá trình diễn biến rõ nét. Giai đoạn đầu thể hiện quan niệm về văn chương và tiểu thuyết. Ông xây dựng mô hình tiểu thuyết tả chân xã hội độc đáo. Tiểu thuyết phanh phui cái xấu, cái ác là đặc trưng nổi bật. Tác phẩm thể hiện nỗi đau đời và lòng xót thương sâu sắc. Phong cách trào phúng châm biếm, đả kích mang tính đặc trưng. Chủ nghĩa hiện thực phê phán là nền tảng sáng tác. Quan niệm văn chương của ông gắn liền thực tế xã hội. Tiểu thuyết phải phản ánh chân thực cuộc sống. Nghệ thuật phải phục vụ mục đích nhân văn cao cả. Kỹ thuật miêu tả cần chính xác, sống động. Ngôn ngữ văn học phải sắc bén nhưng có tình người.
2.1. Diễn Biến Tư Tưởng Nghệ Thuật Qua Các Giai Đoạn
Tư tưởng nghệ thuật Vũ Trọng Phụng phát triển theo thời gian. Giai đoạn 1930-1934 là thời kỳ hình thành quan điểm. Truyện ngắn đầu tiên thể hiện mầm mống tư tưởng tả chân. Tiểu thuyết Dứ tình đánh dấu bước trưởng thành. Giai đoạn 1936-1939 là đỉnh cao sáng tạo. Tư tưởng nghệ thuật được hoàn thiện, rõ nét. Phong cách trào phúng trở nên sắc bén, tinh tế. Chủ nghĩa hiện thực phê phán được vận dụng thành thục. Quan niệm về nhân vật điển hình ngày càng sâu sắc. Kỹ thuật xây dựng cốt truyện đạt độ chín muồi.
2.2. Quan Niệm Về Văn Chương Và Tiểu Thuyết
Vũ Trọng Phụng coi văn chương là công cụ phê phán xã hội. Tiểu thuyết phải phản ánh chân thực thực tế cuộc sống. Tác phẩm cần phanh phui cái xấu, cái ác. Đồng thời thể hiện lòng xót thương, nhân ái. Nghệ thuật không tách rời trách nhiệm xã hội. Nhà văn phải đứng về phía người nghèo khổ. Tiểu thuyết hiện thực là hình thức sáng tác ưu việt. Phương pháp tả chân giúp phản ánh đúng bản chất. Ngôn ngữ văn học cần gần gũi, dễ hiểu. Kỹ thuật miêu tả phải chính xác, sống động.
2.3. Mô Hình Tiểu Thuyết Đặc Trưng
Vũ Trọng Phụng xây dựng mô hình tiểu thuyết tả chân xã hội. Tác phẩm tập trung phanh phui tệ nạn, bất công. Nhân vật điển hình đại diện cho các tầng lớp. Cốt truyện phản ánh mâu thuẫn xã hội sâu sắc. Tiểu thuyết của nỗi đau đời và lòng xót thương. Tình tiết xây dựng dựa trên quan sát thực tế. Phong cách trào phúng châm biếm, đả kích nổi bật. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ, logic rõ ràng. Ngôn ngữ sắc bén nhưng đầy tính nhân văn.
III. Nghệ Thuật Xây Dựng Cốt Truyện Và Tình Tiết
Cốt truyện trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng được xây dựng công phu. Các loại hình cốt truyện đa dạng, phong phú. Mô típ cốt truyện mang tính đặc trưng riêng biệt. Kỹ thuật miêu tả tình tiết đạt độ tinh tế cao. Các kiểu nghệ thuật xây dựng tình tiết phong phú. Hệ thống tình tiết được sắp xếp logic, chặt chẽ. Mạch truyện phát triển tự nhiên, hợp lý. Các đường dây nối kết tạo nên cấu trúc chặt chẽ. Tình tiết phản ánh mâu thuẫn xã hội sâu sắc. Cốt truyện gắn liền với số phận nhân vật. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng. Nghệ thuật kể chuyện độc đáo, cuốn hút. Cấu trúc tác phẩm được tính toán kỹ lưỡng.
3.1. Khái Niệm Và Các Loại Hình Cốt Truyện
Cốt truyện là bộ khung chính của tiểu thuyết. Vũ Trọng Phụng sử dụng nhiều loại hình cốt truyện. Cốt truyện tuyến tính phổ biến trong các tác phẩm đầu. Cốt truyện song song xuất hiện ở tác phẩm trưởng thành. Cốt truyện xoắn ốc tạo nên tính hấp dẫn cao. Mỗi loại hình phục vụ mục đích nghệ thuật riêng. Cấu trúc cốt truyện phản ánh quan niệm sáng tác. Kỹ thuật xây dựng thể hiện sự tinh tế, khéo léo. Cốt truyện gắn chặt với chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
3.2. Mô Típ Cốt Truyện Đặc Trưng
Mô típ cốt truyện phản ánh thực tế xã hội. Mô típ người nghèo vươn lên bị đẩy xuống. Mô típ kẻ ác thắng thế, người tốt chịu thiệt. Mô típ phơi bày bộ mặt thật giai cấp thống trị. Mô típ số phận bi thảm của người phụ nữ. Các mô típ lặp lại nhưng mỗi lần một độc đáo. Nghệ thuật biến tấu mô típ thể hiện tài năng. Cốt truyện không rập khuôn, máy móc. Mỗi tác phẩm mang dấu ấn riêng biệt.
3.3. Hệ Thống Tình Tiết Và Mạch Truyện
Tình tiết được xây dựng dựa trên quan sát thực tế. Hệ thống tình tiết sắp xếp logic, chặt chẽ. Tình tiết chính thể hiện mâu thuẫn cốt lõi. Tình tiết phụ hỗ trợ, làm rõ tình tiết chính. Mạch truyện phát triển tự nhiên, không gượng ép. Các đường dây nối kết tạo nên tổng thể hài hòa. Kỹ thuật miêu tả tình tiết sắc bén, chính xác. Nghệ thuật kể chuyện cuốn hút, hấp dẫn. Cấu trúc tác phẩm chặt chẽ từ đầu đến cuối.
IV. Nghệ Thuật Xây Dựng Nhân Vật Điển Hình
Nhân vật giữ vị trí trung tâm trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng. Thế giới nhân vật phong phú, đa dạng các tầng lớp. Cách tiếp cận nhân vật thể hiện tầm nhìn sâu sắc. Nhân vật điển hình mang tính đại diện cao. Thủ pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đa dạng. Miêu tả ngoại hình chính xác, chi tiết, sống động. Miêu tả nội tâm sâu sắc, tinh tế, chân thực. Miêu tả tính cách qua hành động, lời nói. Kỹ thuật miêu tả hành động phản ánh bản chất. Nhân vật phát triển theo logic nội tại. Tính cách được khắc họa toàn diện, sinh động. Nghệ thuật tạo nhân vật đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng.
4.1. Thế Giới Nhân Vật Đa Dạng Tầng Lớp
Tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng có hệ thống nhân vật phong phú. Nhân vật thuộc nhiều tầng lớp xã hội khác nhau. Tầng lớp thống trị với bộ mặt giả dối, đạo đức giả. Tầng lớp trung lưu với nỗi lo toan kiếm sống. Tầng lớp nghèo khổ chịu áp bức, bóc lột. Phụ nữ là đối tượng bị thiệt thòi, bất hạnh. Mỗi nhân vật đại diện cho một hiện tượng xã hội. Thế giới nhân vật phản ánh toàn cảnh xã hội. Nghệ thuật khắc họa nhân vật chân thực, sống động.
4.2. Thủ Pháp Miêu Tả Ngoại Hình Và Nội Tâm
Miêu tả ngoại hình chính xác, chi tiết đến từng nét. Ngoại hình phản ánh địa vị, tính cách nhân vật. Kỹ thuật miêu tả sử dụng ngôn ngữ sắc bén. Nội tâm được khắc họa qua độc thoại, suy tư. Tâm lý nhân vật được phân tích sâu sắc. Mâu thuẫn nội tâm thể hiện rõ nét, chân thực. Nghệ thuật miêu tả kết hợp nhiều thủ pháp. Chân dung nhân vật hiện lên sống động, đầy đủ. Độc giả cảm nhận được cả bề ngoài lẫn bề trong.
4.3. Khắc Họa Tính Cách Qua Hành Động
Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động. Hành động phản ánh bản chất, động cơ sâu xa. Lời nói tiết lộ tâm tư, ý định nhân vật. Cử chỉ, thái độ bộc lộ tính cách thật. Kỹ thuật miêu tả hành động chính xác, sắc bén. Nhân vật phát triển theo logic nội tại riêng. Tính cách được khắc họa toàn diện, đa chiều. Nghệ thuật tạo nhân vật đạt độ hoàn thiện cao. Nhân vật điển hình sống mãi trong ký ức độc giả.
V. Không Gian Thời Gian Nghệ Thuật Trong Tiểu Thuyết
Không gian - thời gian nghệ thuật được xử lý khéo léo. Tọa độ không - thời gian có trục di động linh hoạt. Nghệ thuật kể chuyện vận dụng thời gian sáng tạo. Không gian phản ánh môi trường xã hội cụ thể. Thời gian gắn liền với bối cảnh lịch sử. Kỹ thuật miêu tả không gian chân thực, sinh động. Thời gian nghệ thuật không trùng thời gian thực. Cấu trúc tác phẩm kết hợp không - thời gian hài hòa. Trục di động tạo nên nhịp điệu kể chuyện. Không gian mở rộng theo diễn biến tình tiết. Thời gian co giãn theo nhu cầu nghệ thuật. Phương pháp sáng tác thể hiện tầm nhìn sâu rộng.
5.1. Không Gian Nghệ Thuật Phản Ánh Xã Hội
Không gian trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng rất cụ thể. Hà Nội thập niên 1930-1940 là bối cảnh chính. Phố phường, ngõ hẻm được miêu tả chi tiết. Nhà cửa, đồ đạc phản ánh địa vị xã hội. Không gian mở rộng từ trong nhà ra phố xá. Môi trường sống ảnh hưởng đến tính cách nhân vật. Kỹ thuật miêu tả không gian chân thực, sống động. Không gian trở thành nhân vật thứ hai. Nghệ thuật tạo không gian đạt độ hoàn thiện cao.
5.2. Trục Di Động Của Tọa Độ Không Thời Gian
Thời gian nghệ thuật không trùng thời gian thực. Tác giả co giãn thời gian theo nhu cầu kể chuyện. Trục di động tạo nên nhịp điệu riêng biệt. Thời gian chậm lại ở đoạn miêu tả quan trọng. Thời gian nhanh lên ở đoạn kể lại sự kiện. Kỹ thuật xử lý thời gian thể hiện tài năng. Không gian mở rộng theo diễn biến cốt truyện. Tọa độ không - thời gian kết hợp hài hòa. Nghệ thuật kể chuyện đạt độ tinh tế cao.
5.3. Nghệ Thuật Kể Chuyện Qua Không Thời Gian
Nghệ thuật kể chuyện vận dụng không - thời gian sáng tạo. Cấu trúc tác phẩm được tính toán kỹ lưỡng. Không gian và thời gian hỗ trợ lẫn nhau. Tạo nên tổng thể nghệ thuật hài hòa. Kỹ thuật miêu tả phản ánh quan sát sắc bén. Không gian cụ thể làm tăng tính chân thực. Thời gian linh hoạt tạo nhịp điệu hấp dẫn. Phương pháp sáng tác thể hiện tầm nhìn sâu sắc.
VI. Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Trong Tiểu Thuyết VTP
Ngôn ngữ nghệ thuật là điểm sáng nổi bật nhất. Ngôn ngữ kể chuyện sắc bén, trào phúng, châm biếm. Ngôn ngữ đối thoại sinh động, chân thực, đặc trưng. Đặc điểm ngôn ngữ thể hiện phong cách riêng biệt. Từ ngữ dân dã gần gũi với đời sống. Câu văn ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Phong cách trào phúng tạo nên sức hút đặc biệt. Kỹ thuật miêu tả sử dụng ngôn ngữ chính xác. Ngôn ngữ văn học vừa sắc bén vừa nhân văn. Thành ngữ, tục ngữ được vận dụng khéo léo. Tiếng lóng, tiếng địa phương tạo màu sắc riêng. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác thể hiện tài năng xuất chúng.
6.1. Ngôn Ngữ Kể Trào Phúng Châm Biếm
Ngôn ngữ kể chuyện mang đậm phong cách trào phúng. Câu văn sắc bén, châm biếm nhưng có tình người. Kỹ thuật miêu tả sử dụng từ ngữ chính xác. Ngôn ngữ dân dã gần gũi với cuộc sống. Thành ngữ, tục ngữ được vận dụng khéo léo. Tiếng lóng tạo màu sắc địa phương đặc trưng. Câu văn ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Phong cách Hemingway được áp dụng tự nhiên. Ngôn ngữ văn học vừa nghệ thuật vừa đại chúng.
6.2. Ngôn Ngữ Đối Thoại Sinh Động Chân Thực
Đối thoại phản ánh chân thực lời nói nhân vật. Mỗi nhân vật có cách nói riêng biệt. Ngôn ngữ thể hiện địa vị, tính cách, học vấn. Lời thoại ngắn gọn, súc tích, đầy ẩn ý. Kỹ thuật xây dựng đối thoại tinh tế, khéo léo. Hội thoại tạo nên nhịp điệu sống động. Ngôn ngữ đối thoại góp phần khắc họa nhân vật. Đối thoại thúc đẩy diễn biến cốt truyện. Nghệ thuật tạo đối thoại đạt độ hoàn thiện cao.
6.3. Đặc Điểm Ngôn Ngữ Văn Học Độc Đáo
Ngôn ngữ Vũ Trọng Phụng mang tính đặc trưng riêng. Từ ngữ dân dã kết hợp với từ Hán Việt. Câu văn đa dạng về độ dài và cấu trúc. Phong cách trào phúng tạo nên dấu ấn riêng. Kỹ thuật miêu tả chính xác, sắc bén, sinh động. Ngôn ngữ văn học vừa nghệ thuật vừa nhân văn. Tiếng lóng, tiếng địa phương tạo màu sắc. Thành ngữ, tục ngữ làm phong phú ngôn ngữ. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đạt đỉnh cao. Phương pháp sáng tác ảnh hưởng các thế hệ sau.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 144708 characters (approximately 36177 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH ĐINH LỰU LUAN AN TIEN Si NGU VAN THÀNH PHO HO CHÍ MINH- 2002 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH was CHUYEN NGANH : VAN HOC VIET NAM MÃ SỐ : 5.33 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYEN VAN HANH ‘MITWiER THU VIÊN | Trường Đai-Hos-St "ham: Tr. Hoecits MINH THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án ĐINH LỰU LOT CAM ĐOANN.5--ss<e92EL2EE.44 0774407144 07244007944 07244070940 prre 3 MUC LUC 0. Lý do chọn dé tai. Lich Sty VAI G6.
Phạm vi và phương pháp nghién CỨU. Đóng øóp của luận áTn. Bố cục của luận án. << << s22 S£ES£S4ES£S3E34E34E34E35 35 353503535035035035035 35x50 22 CHƯƠNG 1: KHÁI QUAT CHUNG .5-° 5° << se se se se sesssessessse 23 1.
Hoàn cảnh xã hội Việt Nam nửa đầu thế ky XX, đặc biệt giai đoạn 1930 - 194523 1. Tình hình văn học giai đoạn 1930 -1945. Tình hình tiểu thuyết giai đoạn 1930 - 1945. Trường phái văn học ta Chẫn.
Vị trí, vai trò của Vũ Trọng Phụng trong trường phái tả chân. Sáng tác của Vũ Trọng Phụng. 10006031 CHUON G 2: TU TUON G NGHE THUAT, QUAN NIEM NGHE THUAT, MO HINH TIEU THUYET VU TRỌNG PHỤNG. Tư tưởng nghệ fUIẬ(.
Tư tưởng nghệ thuật của Vũ Trọng Phụng. Diễn biến tư tưởng nghệ thuật của Vũ Trọng Phung trong tiểu thuyết. Quan niệm nghệ DU]. Quan niệm của Vũ Trọng Phụng về r1.
Quan niệm của Vũ Trọng Phụng về tiểu thuyết .-- 2 2© 2+s2+sz+sz+xzse2 40 2. Mô hình tiểu thuyết Vũ Trọng Phung. Tiêu thuyết tả chân xã hội.--- 2: 2¿©+¿+++2EE+EEEEEEEEEEEE2EEE2EEE2EE21. Tiêu thuyết phanh phui cái xấu, cái ác.
Tiêu thuyết của nỗi đau đời và lòng xót thương. Tiêu thuyết trào phúng châm biếm, đả kích .-- + 2 2+5£+s2+££+s£z£z+£zzse2 47 CHUONG 3: NGHE THUAT XAY DUNG COT TRUYEN, TINH TIET TRONG TIEU THUYET VU TRỌNG PHỤNG. Nghệ thuật xây dựng cốt truyén.1 Khái niệm cốt truy@nee. Các loại hình cốt truy6n.
Các mô tip cốt tTUYỆn.---- ¿2+ 2£+2+++E+++EE+2EE+2EEt2E1221221221211711 21121. Nghệ thuật xây dựng tình tiẾ(.-- << << se sex EssEssessesseszessessesee 66 3. Các kiêu nghệ thuật xây dựng tình tiẾt. Hệ thông tình tiẾt.---- 2© ¿5222 2EE£EE2EE2E1E2112217171127111121171211 1121.
Mạch truyện và các đường dây nối kẾC.--- 2-2 2+x+EE++EEtEEEEEerxrrrrrrrrred 73 CHUONG 4 NGHỆ THUẬT XÂY DỰNG NHÂN VAT TRONG TIỂU THUYET VU TRỌNG PHUNG. Họ HH TH 0 00000000004. Vị trí nhân vật trong tiểu thuyét. Thế gioi nhân vật và các cách tiếp cận nhân vật trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng.
Thế giới nhân vật trong tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng. Các cách tiếp cận nhân vật trong tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng. Cac thủ pháp nghệ thuật xây dựng nhân Vậì(. Xây dựng nhân vật qua miêu tả ngoại hình.
Xây dựng nhân vật qua miêu tả nội tÂm. Xây dựng nhân vật qua miêu tả tính cách. Xây dựng nhân vật qua miêu tả hành động .- --- ¿+5 «<< 5s ++++sex+sess 102 CHƯƠNG 5: KHÔNG GIAN, THỜI GIAN NGHỆ THUẬT. NGÔN NGỮ NGHE THUAT TRONG TIEU THUYET VU TRỌNG PHỤNG.
Không gian - thời gian nghệ thuật trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng. Không gian — thời g1an nghệ thuật. Trục di động của tọa độ không - thời gian trong nghệ thuật ké chuyện của Vũ Trọng là 0. Ngôn ngữ nghệ thuật trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng.
Ngôn ngữ kỂ. Ngôn ngữ đối thoại. Một số đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH CUA TAC GIẢ.---s--ssss 161 TÀI LIEU THAM KHAO.
- 2-5 <° << £S£ se s££se£ssesseesezsessersecse 162 PHU LUC TMTD.ốố 174 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Với 27 năm tuôi đời, 9 năm cầm bút, Vũ Trọng Phụng đã dé lại một gia tai văn học đồ sộ với đủ các thể loại gồm 71 tác phẩm (8 tiêu thuyết, 1 truyện vừa, 41 truyện ngắn, 4 di cdo truyện ngắn, 8 phóng sự, 1 ký sự, 7 vở kịch và 1 tác phẩm dịch). Năm 18 tuổi, Vũ Trọng Phung bắt đầu sự nghiệp văn chương với truyện ngắn Chống nang lên đường (1930), 22 tuổi với tiêu thuyết đầu tay Dứ tinh (1934). Hai năm sau Vũ Trọng Phụng gặt hái một mùa vàng bội thu với hàng loạt tác phẩm tiêu biểu (Giông tố, Vo đê, Số đỏ, Lam di, Cơm thay com cé.) và xác định dứt khoát một tai năng, một dia vi hiếm hoi trong lịch sử văn học Việt Nam.
Tác phẩm của Vũ Trọng Phung từ khi mới ra đời đã từng làm xôn xao dư luận: “Vũ Trọng Phụng, có thé nói thành van đề ngay từ khi vừa xuất hiện trên văn đàn” [72, tr. Đã biết bao người bỏ công “ngậm ngãi tìm tram” dé tránh cho Vũ Trọng Phụng khỏi vòng trầm luân mà có lần Nguyễn Đăng Mạnh đã nói đến một cách hình ảnh: “Nếu ví dư luận của giới văn học như một dòng nước thì Vũ Trọng Phụng giống như một vật nổi trong dòng xoáy của nó. Vật nồi này cứ trôi nổi dập dénh, có khi chìm xuống tưởng chừng như đã mat tăm. Những gì viết về Vũ Trọng Phụng có khi dày hơn nhiều so với những trang Vũ Trọng Phung đã viết.
Thế nhưng phan lớn những đánh giá lại thiên về con người chính trị hơn con người văn học, đặt nặng vấn đề nội dung tư tưởng hơn di sâu nghiên cứu nghệ thuật. Một khi van đề Vũ Trọng Phụng được đặt lên cán cân luận tội: van chương dâm ué, xay dung hinh tượng bôi nhọ người cộng san, coi khinh lao động. thì việc định gia van chương, nghệ thuật tất yêu có những hạn chế nhất định. Nguyễn Hoành Khung trong phần kết luận bài Nhìn lại và suy nghĩ xung quanh một vụ án văn học viết: “Sau khi giải quyết vẫn đề thái độ chính trị của nhà văn thì đầu mối gây ra sóng gió lâu nay được gỡ.
Nhận định này giống ý kiến Nguyễn Đăng Mạnh: “vật nổi này. cuối cùng lại hiện lên theo đúng qui luật Ácsimét” [92, tr. Cả hai ông đều cho rằng những van dé gây sóng gió xưa nay ké như được giải quyết và cái vòng dây oan nghiệt đeo đắng hằng mấy chục năm trời với Vũ Trọng Phụng đã được cởi bỏ. Điểm lại trên dưới 200 bài, sách viết về Vũ Trọng Phụng phan lớn các tác giả ít nói đến khía cạnh nghệ thuật.
Có chăng tỉ lệ này cũng là con số ít với Hoàng Ngọc Hiến [43], Nguyễn Đăng Mạnh [94], Hoàng Thiếu Sơn [138], Nguyễn Duy Diễn [18], Đỗ Long Vân [178], Đỗ Đức Hiểu [47]. Như vậy van đề nghệ thuật tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm đầy đủ, chưa tương xứng với những gì mà nó đã đem lại, đã làm nên một Vũ Trọng Phụng - tiểu thuyết gia trac việt. Ngoài Nguyễn Đăng Mạnh, có lẽ Văn Tâm là người nghiên cứu Vũ Trọng Phụng một cách dai hơi, có hệ thống. Với tiểu luận Vii Trọng Phụng nhà văn hiện thực dài 236 trang, tác giả dành han một chương nói về Đặc tính nghệ thuật.
Vào những năm 80 bắt đầu có những luận văn cao học đi vào lĩnh vực nghiên cứu nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng nhưng chỉ mới là bước đầu. Phải đến những năm 90 việc nghiên cứu Vũ Trọng Phụng mới sôi nồi hăn lên với trên chục luận văn cao học, thạc sĩ, luận án PTS đi tìm những ân số nghệ thuật trong tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng. Xét về mặt tác phẩm, các luận văn tập trung vào 3 tác phẩm tiêu biéu Gidng 16, Vo dé, Số do. Xét nội dung nghiên cứu, vấn đề được các tác giả quan tâm nhiều như nhân vật, ngôn ngữ, trào phúng, thời gian nghệ thuật.
Phải chăng đã đến lúc như cách nói của Phong Lê: “. không nên lấy nhà văn làm cái cớ dé nhằm vào các mục tiêu khác [.] Điều đơn giản va hợp lẽ dé lay lại thế cân bằng và trả lại sự công bằng là phải trở về với Vũ Trọng Phụng ở tư cách nhà văn” [79]. Đề có nhận xét , đánh giá một cách hệ thống, toàn diện, có cái nhìn tổng quan, chúng tôi quan niệm không chỉ đi sâu nghiên cứu một tác phẩm, một mặt riêng lẻ nào mà phải xem xét ở cấp độ tổng thê các tiểu thuyết và mồ xẻ phân tích ở mọi khía cạnh nghệ thuật. Có như vậy mới tránh được cái nhìn phiến diện, dễ dẫn đến mâu thuẫn, xung đột, mới cho phép thâm nhập một cách đây đủ sâu sắc vào tư tưởng, nghệ thuật sáng tạo của nhà văn.
Sẽ là rất nặng nề và không ít khó khăn, phức tạp khi nghiên cứu nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phung vì vốn di văn Vũ Trọng Phung đã hàm chứa nhiều ân số và mang dấu ấn đặc trưng của văn chương: “khả giải và bất khả giải”. Việc giải mã nghệ thuật do vậy không thể làm được một sớm một chiều, không phải công việc của một người mà phải cần thời gian, công sức của nhiêu người góp lại. Cũng có rat nhiêu bài việt, nhiêu nhận xét xác thực vê văn tài Vũ Trọng Phụng được nhìn ở nhiêu phương diện, nhiêu khía cạnh, nhiêu mức độ nên tự nhận mình như người xem tranh đên sau, chỉ xem lưng của người đứng trước mà chăng thây được tranh. 8 Dâu vậy, với nhiệt tình mong muôn chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu: Nghệ thuật tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng 2.
Lịch sử van dé Vũ Trọng Phụng từ khi xuất hiện trên văn đàn đến nay đã gần 2/3 thế kỷ (1930 - 2002). Nhiều cuộc hội thảo, lễ kỷ niệm được tổ chức tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và có trên đưới 200 bài viết về ông đăng trên các báo, tạp chí; gần vài chục luận án thạc sĩ, tiễn sĩ nghiên cứu đề tài Vũ Trọng Phung. Đặc biệt Lan Khai [60], Dinh Hùng [53], Văn Tâm [145], và nhóm Nhân Văn Giải Pham: Phan Khôi, Trương Tửu, Nguyễn Mạnh Tường, Hoàng Cầm. [67] có những tác phẩm viết riêng về Vũ Trọng Phụng.
Văn Tâm tuy viết trên 40 năm nhưng công trình nghiên cứu khá công phu với những đánh giá nhận định đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Dẫn chứng trên cho thay sự quan tâm đặc biệt của giới nghiên cứu, phê bình, sáng tác với văn phẩm và con người Vũ Trọng Phụng vượt xa hơn nhiều so với những tác giả cùng thời. Lịch sử vấn đề xét trên 2 góc độ: góc độ thời gian và góc độ nghệ thuật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu toàn diện về nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng, phân tích cốt truyện, nhân vật, không gian và ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học Việt Nam.
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghệ thuật tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.